CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Tổng quan về tình hình ngập lụt 1. Tình hình ngập lụt trên thé gi Ngập lụt thường gây ra những thiệt hại nặng né cả về người và tài sản đổi với các khu vực bị ảnh hưởng. Trong những năm gần đây, ngập lụt xảy ra tại nhiều nơi trên thé giới với mức độ ngày cảng tăng.
Vùng đồng im tại hạ lưu các con sông, nơi có mật độ dân cư đông đúc với nhiễu hoạt động kinh tế diễn ra, đặc biệt la ở các nước tại khu vực Châu A, những thiệt hại do ngập lụt gây ra thường rit lớn. Tình hình ngập lụt ở một số nước trên thể giới cụ thé như sau Tại Trung Quốc: Yên sông Hoàng Hi, lũ năm 1887 làm chết 900 nghìn người; thập niên 1990 có 7 trận lũ lớn đã sấy ra vào các năm 1991, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 1998 làm chết khoảng 25 nghìn người; riêng nam 1993 đã ảnh hưởng.6 triệu người và 18 nghìn người chết. Trên sông Trường Giang, lũ năm 1931 làm ngập 3 triệu bà, nh hướng tối 28.5 tiệu người à 145 nghìn người chị lũ năm 1998 làm chết 3 nghìn người, 23 nghìn người mắt tích, 240 triệu người bị lũ uy hiếp, phá hủy 5 triệu ngôi nhà, thiệt hại khoảng 21 tỷ USD [1], [2] La quốc gia thường xuyên phải đối mặt với lũ lụt do nằm ở vùng đồng bing Sông Hằng, phin lớn điện tích của Bangladesh nằm hơn so với mực nước biển. Diệntích ngập chiếm khoảng 25-30% diện tích cả nước, có khi lên tới 50 - 70% với các trận lũ lớn, như trận lũ năm 1998 đã làm ngập 2/3 diện tích dat nước, 783 người chết thiệt hại đến 1 USD.
Năm 1970, nước ding kết hợp với lũ lớn làm chết và mắt tích 300 nghìn người, năm 1991 là 130 nghìn người 3], [4] Tại Hà Lan: Là quốc gia nằm ở khu vực Tây Âu với diệ tích phin lớn nằm dưới mực nước bi, trong lịch sử quốc gia này đã phải hứng chịu những đợt thiên tri nặng nỀ nhấtrong các năm: 1134, 1287, 1375, 1404, 1421, 1530, 1570, 1717, 1916, 1953. Lat lịch sử năm 1421 đã làm chết 100 người, lĩ năm 1570 gây vỡ để làm ngập 2/3 điện tích của Ha Lan và hơn 2 nghìn người chết. Trong lễ giảng sinh năm 1717, trận bio Biển Bắc đã làm 14 nghin người chế ở các quốc gia, rong đó Hà Lan có 2. Ngày 01/02/1953, bão lĩ đã nhắn chim phần lớn khu vực phía Tây Nam của Hà Lan phá hủy 45 km để biển, gây ngập lụt ở 3 tính phía Nam, 1.835 người chết, hơn 150 nghìn ha diện tích đất bị ngập.
Hai trận lụt năm 1993, 1995 đã gây thệt hi cho Hà Lan hàng trăm tiga USD (3, [4 ‘Tai Hoa Kỳ: Trận lũ lịch sử năm 1993 trên sông Misissippi đã làm 47 người chết, 45 nghìn ngôi nhà bị tần phá, khoảng 74 nghìn người phải sơ tắn, ước thiệt hại lên tới 16 ty USD [5}, [6] Tại Australia: Từ năm 1840 đến 2011, Australia đã xây ra 9 trận l lớn, trong đồ tận tut nim 2011 là một thảm họa chư tùng có trong lich sử, hơn 70 46th bị chim trong nước, 200 nghin người bị ảnh hưởng, hơn 80 người chị thiệt hại vớc tính 13 tỷ USD.2, Tình hình ngập lụt ở Việt Nam Tai Việt Nam, ngập lụt thường xây ra do lũ lớn, mưa lớn tại các khu đô thị, do vỡ để hoặc do triều cường Theo báo cáo Chỉ số rùi rõ khí hậu toàn cầu 2011 do tổ chức Germanvatch công bổ, Việt Nam là nước đứng thứ năm chịu ảnh hướng lớn nhất của các biển cổ cực tr liên quan đến khí hậu trong hai thập kỹ tr hi đấy. Trung bình hàng năm (từ 1990 đến 2009) thiên ti cướp đi mạng sống của 457 người, thiệt hại ốc tính trên š tỷ USD, + Ở Miền Bắc: Điền hình về ting ngập là trận mưa đêm ngày 30/10/2008. Khi đó tại Bắc Bộ và các tỉnh phía bắc Trung Bộ xảy ra một trận mưa lớn kỷ lục rong hơn 100 năm gin diy. Tính đến chiều 01/11/2008 ự lượng mưa ở khu vực Hà Nội ph bi từ 350 + 550 mm.
Tại khu vực nội thành, mưa lớn đã chia cắt nhiều khu dan cư. Các tinh vùng núi phía Bắc như Vinh Phúe, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên. cũng cổ mưa rất to ‘Tai Hà Nội đã có 17 người thiệt mạng, tuyến dé sông Hồng bị sat mái, gần 13. dân ven để ngập nhà cửa, các hồ chứa bị tran nước.
Tổng thiệt hại ước tính ít nhất là 3. Tai Quảng Ninh đã xây ra đợt mưa l lịch sử từ ngày 25/7/2015 đến ngày 05/8/2015 tập trang tại các dia phương như thành phố Hạ Long, thành phố Cảm Phả, huyện Vân Đồn, huyện Cô Tô và thành phố Uông Bi. Đây là trận mưa lớn nhất trên địa bàn thành. phố Hạ Long và Cẩm Phả tong vòng 50 đến 60 năm gua: lượng mưa tại một số nơi trên địa bàn cụ thể như sau: Tại Cita Ông là 1.211 mm (chiếm 71% tổng lượng mưa trung bình năm) tại Hạ Long là 1,055,4mnv1 890,9 mm (chiếm 56% tổng lượng mưa trung bình năm): tại Cô Tô là 1.5 mm/l 699,1 mm (chiếm 75% tổng lượng mưa trung bình năm); tại Quảng Hà là 1.Mưna lớn da làm 17 chết người, 146 ngôi nhà bị đổ sập và hơn 10.600 người phải tiến hành sơ tán.
+ Ở Miền Trung: Là nơi thường xuyên xây ra bão và lũ lụt so với cả nước. tháng 10/1999, mưa lớn kéo di tại miễn Trung đã khiến mực nước các sông lên đến mức kỷ lục nhất là ti sông Hương. Trin lụt đã làm ngập trắng 10 tinh, thành và khiến 595 người chất thiệt hại tổng cộng hơn 3. Các tính bị thiệt hại năng nÈ nhất là: Thừa Thiên Hué, Quảng Nam, Quang Trị và Thành phổ Đà ® ing.
Riêng tại Thừa Thiên Huế, đã có 372 người chết và thiệt hại hơn 1.780 tỷ đồng Do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường, đợt mưa vào tháng 10/2016 tại tỉnh Hà. Tĩnh đã gây ra lũ lụt lim 32 người chết và mắt ích, hàng chục ngàn ngôi nhà bị ngập, ino thông t ligt. Li lớn côn de doa sự an toàn của ee đập thủy điền, lầm hang chục ngàn người phải đi sơ tần + Ở Miền Nam: Đồng bing Sông Cứu Long là nơi thường xuyên phải gánh chịu những thiệt bại do lũ lụt gây ra. Thiệt hại do trận lũ năm 1991 lên tới 70 triệu USD và lũ năm.
1994 làm gin 2 triệu ha bị ngập, 500 người chết, thai lêntới 210 triệu USD. Tổng quan về Biến đổi u và nước biển dâng. Việt Nam là một rong những quốc gi chịu anh hưởng nặng né của tình trạng biển đổi khí hậu toàn cầu. Thời gian gin đây, BDKH đã và đang có những ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế, chính tri, xã hội của Việt Nam.
Đặc biệt là hiện tượng hạn hin, xâm ngập mặn tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long vita qua dang ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế phụ thuộc nhiễu vào sản xuất nông nghiệp của nước ta, Là một trong những nước chịu tác động nặng nỄ nhất của biển đổi khí bậu, Việt Nam coi ứng phó với biển đổi khí hậu là vấn đề có ý nghĩa sông còn. Vì vậy, thực hiện chỉ đạo của “Chính pha, BO ji Nguyên và Môi trường giao Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiền cứu và các đơn vị quản lý nhà nước, xây dựng kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển dâng chỉ tiét cho Việt Nam, Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam được Bộ Tài nguyên và Moi trường công bố lần đầu vào năm 2009 trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu rong và ngoài nước để kịp thời phục vụ các Bộ, ngành và các địa phương trong đánh giá tác dong của biến đổi khí hậu đến các ngành, lĩnh vực và khu vực, đồng thời là cơ sở để phục vụ việc xây dụng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội giải đoạn 2010:2015, Mức độ chỉ tiết của các kịch bản mới chi giới hạn cho 7 vùng khí hậu và đãi ven Việt Nam. [Nam 2011, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu được ban hành. xác định các mục tiêu ưu tiên cho từng giai đoạn, theo đó Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cập nhật kịch.
bản biển đội khí hậu và nước biển dâng dựa trên các nguồn dữ liệu, các đều kiện khí hậu cụ thể của Việt Nam và các sản phẩm của các mô bình khí hậu tại thời điểm đó. Kịch bản khí hậu lin này được xây dựng chi iế đến cp tinh, kịch bản nước biển ding cđược chỉ tiết cho các khu vực ven biển Vi Nam theo từng thập kỷ của thể kỷ 21 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển ding cho Việt Nam năm 2016 được cập nhật theo lộ trình đã được xác định trong Chiến lược quốc gia vé biến đổi khí hậu, nhằm. cung cấp những thông tin mới nhất về diễn biến, xu thể biến đổi của í hậu và nước bin ding trong thi gian qua và kịch bin biến đổi khí hậu và nước biển dng trong thé ky 21 ở Việt Nam, 121 ích bản biển đổi khí hậu và nước biển dâng ở: 1.1, Sự thay đổi của nhiệt độ Nhiệt độ có xu th tăng ở hu hết các trạm quan ắc, tăng nhanh trong những thập kỷ gin đây. Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời ky 1958-2014 tăng khoảng 0,62°C, riêng giải đoạn (1985-2014) nhiệt độ ting khoảng 0.
Tốc độ tăng trung bình mỗi thập kỷ khoảng 0,10°C, thấp hơn giả ị trung bình toàn cầu (0,12'CAhập kỷ, IPCC 2013) Nhiệt độ tai các tram ven biển và hải đảo có xu thé tăng it hon so với các trạm ở sâu trong đất liền. Có sự Khác nhau về mức tăng nhiệt độ giữa các vùng và các mùa trong năm. Nhiệt độ tăng cao nhất vio mia đông, thắp nhất vào mùa xuân. Trons 7 vùng khí hậu, khu vực Tây Nguyên có mức tăng nhiệt độ lớn nhít, khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng thấp nhất “Nhiệt độ trung bình năm: ~ Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thé kỷ, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc có.
mức tăng phổ biến từ 0,6:0,8"C. Vào giữa thé ky, mức tang từ 1,3+1,7°C. Trong đó, khu vục Bắc Bộ (Tay Bắc, Dong Bắc, Ding bằng Bắc Bộ) có mức tăng từ l,ó"L.7'C; khu vực ‘Trung Bộ từ 1,5+1,6°C; khu vực phía Nam (Nam Trung Bộ, Tây Nguyê và Nam Bộ) tir 1,3+1,4°C. Đến cw thé kỷ, ở phía Bắc nhiệt độ tăng chủ yếu từ 1,922,4°C và ở phía Nam từ 1,7+1,9° - Theo kịch bản RCP8.