Khóa luận thạc sĩ: Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Vật tư ...

Luận văn thạc sĩ phân tích file word giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần vtnn thừa thiên huế, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

2019

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Lý luận chung về tạo động lực cho NLĐ

2.1.1. Một số khái niệm

2.1.2. Động lực

2.1.3. Tạo động lực trong lao động

2.1.4. Vai trò của tạo động lực

2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động

2.2. Cơ sở thực tiễn về tạo động lực làm việc cho NLĐ

2.2.1. Sự cần thiết phải tạo động lực trong lao động

2.2.2. Một số nghiên cứu tạo động lực trước đây

2.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VTNN THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

3.1.3. Bộ máy tổ chức của Công ty

3.1.4. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

3.1.5. Tình hình lao động của Công ty 3 năm qua (2015-2017)

3.1.6. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2015-2017

3.1.7. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2017

3.2. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế

3.2.1. Chính sách về lương, thưởng, phúc lợi

3.2.2. Chính sách về môi trường làm việc và tính chất công việc

3.2.3. Đánh giá của NLĐ về công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế qua số liệu khảo sát

3.2.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
3.2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
3.2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.2.3.4. Phân tích thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc
3.2.3.5. Kiểm định mối liên hệ giữa đặc điểm NLĐ đối với động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế
3.2.3.6. Đánh giá chung về công tác tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VTNN THỪA THIÊN HUẾ

4.1. Định hướng, mục tiêu

4.2. Giải pháp liên quan đến tiền lương, thưởng, phúc lợi

4.3. Giải pháp liên quan đến tính chất công việc

4.4. Giải pháp liên quan đến cơ hội đào tạo và phát triển

4.5. Giải pháp liên quan đến môi trường làm việc

4.6. Giải pháp liên quan đến lãnh đạo và đồng nghiệp

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ----- 🙧🙥 ----- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ ĐOÀN THỊ NHƯ Ý Niên khóa: 2015-2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ----- 🙧🙥 ----- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Thị Như Ý Th.S Ngô Minh Tâm Lớp: K49C QTKD Niên khóa: 2015-2019 Huế, tháng 01 năm 2019 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Ngô Minh Tâm Lời Cảm Ơn Sau khoảng thời gian gần bốn năm phấn đấu học tập trau dồi kiến thức tại giảng đường đại học và ba tháng thực tập cuối khóa tại Công ty Cổ Phần VTNN Thừa Thiên Huế, 07 Tản Đà, Hương Sơ, thành phố Huế đến nay đề tài “Giải pháp tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty Cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế” đã hoàn thành. Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực, c ố gắng từ bản thân tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình chỉ dạy tôi trong suốt bốn năm qua. Qua đây tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo: Th.S Ngô Minh Tâm đã giúp đỡ và chỉ dạy tận tình trong su ốt thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận của mình. Tôi cũng bày tỏ lời cảm ơn đến Công ty Cổ Phần VTNN Thừa Thiên Huế, các cô, chú, anh, chị tại Công ty đã tạo điều kiện cho Tôi thực tập và giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân đã luôn là nguồn động lực, là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tự tin và v ững b ước trên con đường đã chọn. Mặc dù khóa luận đã hoàn thành nhưng do kinh nghiệm thực t ế của bản thân còn hạn chế, nên không tránh khỏi những sai sót. R ất mong sự đánh giá của quý thầy, cô giáo, bạn bè và tất cả mọi người. Cuối cùng tôi xin gửi đến quý thầy, cô giáo, bạn bè và t ất c ả m ọi người lời chúc sức khỏe và thành đạt Xin chân thành cảm ơn! Huế, ngày tháng năm 2018 Sinh viên Đoàn Thị Như Ý SVTH: Đoàn Thị Như Ý Khóa luận tốt GVHD: ThS Ngô Minh MỤC LỤC PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ. Tính cấp thiết của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Cấu trúc đề tài.6 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.1 Lý luận chung về tạo động lực cho NLĐ.1 Một số khái niệm.2 Các học thuyết về tạo động lực cho NLĐ [7] [8] [9] 13 1.2 Cơ sở thực tiễn về tạo động lực làm việc cho NLĐ.1 Sự cần thiết phải tạo động lực trong lao động.2 Một số nghiên cứu tạo động lực trước đây.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất.20 CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VTNN THỪA THIÊN HUẾ.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế.1 Quá trình hình thành và phát triển.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.3 Bộ máy tổ chức của Công ty.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.5 Tình hình lao động của Công ty 3 năm qua (2015-2017).6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2015-2017.7 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2017.2 Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế.1 Chính sách về lương, thưởng, phúc lợi.2 Chính sách về môi trường làm việc và tính chất công việc.42 SVTH: Đoàn Thị Như Khóa luận tốt GVHD: ThS Ngô Minh 2.3 Đánh giá của NLĐ về công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế qua số liệu khảo sát.1 Mô tả mẫu nghiên cứu.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA.4 Phân tích thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.5 Kiểm định mối liên hệ giữa đặc điểm NLĐ đối với động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế.6 Đánh giá chung về công tác tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty 66 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NLĐ.69 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VTNN THỪA THIÊN HUẾ.1 Định hướng, mục tiêu.1 Giải pháp liên quan đến tiền lương, thưởng, phúc lợi.2 Giải pháp liên quan đến tính chất công việc.3 Giải pháp liên quan đến cơ hội đào tạo và phát triển.4 Giải pháp liên quan đến môi trường làm việc.5 Giải pháp liên quan đến lãnh đạo và đồng nghiệp.75 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 78 SVTH: Đoàn Thị Như Khóa luận tốt GVHD: ThS Ngô Minh DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp CBNV : Cán bộ nhân viên CBCNV : Cán bộ công nhân viên VTNN : Vật tư nông nghiệp DN : Doanh nghiệp NLĐ : Người lao động TGĐ : Tổng giám đốc SVTH: Đoàn Thị Như Khóa luận tốt GVHD: ThS Ngô Minh DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 5.1: Quy trình nghiên cứu.2: Sơ đồ học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất.1: Bộ máy tổ chức của Công ty.2: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.55 SVTH: Đoàn Thị Như Khóa luận tốt GVHD: ThS Ngô Minh DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi.3: Cơ cấu lao động theo thu nhập.4: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn.5: Cơ cấu lao động thời gian làm việc.7: Cơ cấu lao động theo bộ phận làm việc.48 SVTH: Đoàn Thị Như Khóa luận tốt GVHD: ThS Ngô Minh DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Thuyết 2 nhân tố của Herzberg.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2015-2017.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2015-2017.3: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015- 2017.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha.5: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s.6: Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA.7: Ý kiến của NLĐ về yếu tố Lương, thưởng, phúc lợi.8: Ý kiến của NLĐ về Lãnh đạo và đồng nghiệp.9: Ý kiến của người lao động về yếu tố Tính chất công việc.10: Ý kiến của người lao động về yếu tố Cơ hội đào tạo và phát triển.11: Ý kiến của NLĐ về Môi trường làm việc.12: Ý kiến của NLĐ về biến phụ thuộc Động lực làm việc.13: Kết quả kiểm định phương sai về giới tính.14: Kết quả kiểm định ANOVA về động lực làm việc của NLĐ tại Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế theo giới tính.15: Kết quả kiểm định phương sai về độ tuổi.16: Kết quả kiểm định ANOVA về động lực làm việc của NLĐ tại Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế theo độ tuổi.17: Kết quả kiểm định phương sai về thu nhập.18: Kết quả kiểm định ANOVA về động lực làm việc của NLĐ tại Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế theo thu nhập.19: Kết quả kiểm định phương sai về vị trí làm việc.66 SVTH: Đoàn Thị Như Khóa luận tốt GVHD: ThS Ngô Minh PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài. Công nghiệp hóa hiện đại hóa đang ngày càng diễn ra sâu rộng tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các DN. Cạnh tranh giữa các DN trong nước, giữa các DN trong và ngoài nước ngày càng sâu sắc về nguồn nguyên liệu, khách hàng, địa điểm kinh doanh… và cạnh tranh về nguồn nhân lực cũng được các DN chú ý và quan tâm hơn hết. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự sống còn của DN, các nhà quản trị đã không ngừng hoàn thiện các chính sách để phát triển nguồn nhân lực. Làm sao để duy trì và tận dụng tối đa nguồn nhân lực? Làm sao để họ luôn trung thành với công ty? Một nhà chính trị gia người Mỹ Geogre M.Adams đã từng nói: “Có những đỉnh cao trong cuộc đời mỗi con người và chúng ta có thể đạt tới đỉnh cao đó nếu có sự động viên của người khác. Dù bạn vĩ đại, bạn nổi tiếng hay thành công đến đâu, bạn cũng thèm khát sự cổ vũ”. Thật vậy, để làm việc tốt chúng ta cần phải có động lực. Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, do đó quản trị nhân lực không chỉ dựa vào lý thuyết mà còn phụ thuộc rất lớn vào kĩ năng và kinh nghiệm của nhà lãnh đạo. Việc tạo động cơ thúc đẩy nhân viên làm việc là một trong những việc làm mà nhà quản trị cần phải đặt lên hàng đầu và thường xuyên chú ý, quan tâm để thúc đẩy nhân viên cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện công việc một cách có hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, giành được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh để có thể đứng vững trên thị trường. Đối tượng của quản trị nguồn nhân lực chính là con người, nhưng trong mỗi người có những nhu cầu và mong muốn khác nhau rất phức tạp và thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh. Chính vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải quan tâm, chú ý đến những nhu cầu và mong muốn của những bộ phận nhân viên để có thể đáp ứng những nhu cầu và nguyện vọng chính đáng đó để SVTH: Đoàn Thị Như 1 Khóa luận tốt GVHD: ThS Ngô Minh thúc đẩy động cơ họ làm việc, tuy nhiên việc áp dụng như thế nào thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và tùy vào từng doanh nghiệp khác nhau. Công ty Cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế thuộc dạng DN có quy mô vừa, để Công ty phát triển lớn mạnh, phấn đầu trở thành một DN lớn trong thời kỳ kinh tế hội nhập và nhiều các áp lực cạnh tranh này thì Công ty phải có một đội ngũ nhân lực năng động, sáng tạo, đội ngũ kỹ thuật và công nhân đầy nhiệt huyết, lành nghề. Vậy, làm thế nào để phát huy năng lực cũng như sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực? Đây là vấn một đề luôn đặt ra với Công ty. Từ những lý do trên, kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty Cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế” 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ