phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo đề tài bao gồm bốn chương: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động - Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Cao Nguyên Việt Nam - Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Cao Nguyên Việt Nam. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Động lực lao động và và các phạm trù có liên quan 1. Khái niệm về động lực Động lực là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong những điều kiện cho phép tạo ra kết quả cao ( Trích "Từ điển kinh tế xã hội Việt Nam").
Hay nói cách khác, động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường mọi sự nỗ lực để đạt được một mục tiêu hoặc một kết quả cụ thể nào đó. Khái niệm động lực lao động trong tổ chức Các nhà quản lý trong doanh nghiệp luôn cố gắng nâng cao hiệu suất làm việc do vậy họ rất quan tâm đến vấn đề tạo động lực. Phải tạo cho nhân viên động lực để thực hiện mục đích đặt ra của tổ chức đó là yêu cầu của các nhà quản lý. Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về bản chất của động lực lao động: - " Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động" (Giáo trình Hành vi tổ chức - TS Bùi Anh Tuấn - NXB Thống Kê - 2003 - Trang 89,90) - "Động lực lao động là tất cả những gì tác động đến con người, thôi thúc con người làm việc" (Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực - PSG.TS Trần Xuân Cầu) Con người chỉ hành động khi có lợi ích do vậy tạo động lực chính là xác định nhu cầu của người lao động và cố gắng đáp ứng nhu cầu hợp lý đó của người lao động. - "Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức" (Giáo trình Quản trị nhân lực của ThS. Nguyễn Vân Điềm - PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân) Môi trường làm việc thoải mái, tăng cường tính quản lý cho người lao động 9 để họ cảm thấy họ được tôn trọng trong tổ chức là điều đặt ra cho nhà quản lý. Muốn con người có động lực nhà quản lý cần phải tạo cho người lao động lợi ích để thúc đẩy họ làm việc và hoàn thành tốt công việc, mục tiêu của tổ chức đặt ra.
Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức. Muốn tạo động lực cho người lao động thì người quản lý phải nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức để từ đó tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả nhất. Hay nói cách khác, tạo động lực là quá trình làm nảy sinh động lực trong mỗi cá nhân người lao động. Do đó tạo động lực được hiểu là sự vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động xuất hiện động lực trong quá trình làm việc từ đó thúc đẩy họ hài lòng với công việc, mong muốn và nỗ lực làm việc hơn nữa để đóng góp cho tổ chức.
Vai trò của công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp - Đối với người lao động: Người lao động có động lực lao động cao sẽ luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc được giao. Họ luôn tìm tòi, học hỏi và tự hoàn thiện các kỹ năng của bản thân để có thể đáp ứng tốt nhất cho công việc hiện tại và phấn đấu cho các vị trí công việc cao hơn trong tương lai. Như vậy, tạo động lực lao động chính là giúp người lao động có thể thỏa mãn các cấp bậc nhu cầu của họ tới bậc cao nhất: Nhu cầu hoàn thiện bản thân. Tạo động lực còn phát huy được tính sáng tạo của người lao động và giúp gắn bó người lao động với nhau hơn trong công việc.
- Đối với doanh nghiệp: Tạo động lực góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Tạo động lực lao động tốt khiến hiệu quả công việc được tăng lên đáng kể do tiến độ của các kỹ năng cũng như tinh thần làm việc của người lao động. Điều đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp có thể tăng tối đa lợi nhuận thu về, tạo cơ sở để tiếp tục tạo động lực cho người lao động. Quá trình này như một vòng quay giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và lớn mạnh.
Ngoài các lợi ích kinh tế có thể nhìn thấy ngay được, tạo động lực lao động tốt 10 còn gia tăng sự trung thành của người lao động đối với tổ chức, doanh nghiệp. Người lao động gắn bó với công việc, với môi trường làm việc, với đồng nghiệp.sẽ làm giảm thiểu tình trạng rời bỏ tổ chức, doanh nghiệp, thu hút người tài. Điều đó có nghĩa là công ty sẽ luôn gìn giữ được một nguồn nhân lực tốt cả về số lượng lẫn chất lượng, có thể đáp ứng được mục tiêu chung một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Nguồn lực con người luôn là nguồn lực quan trọng nhất trong quá trình lao động xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng.
Người lao động trung thành với tổ chức sẽ giúp tổ chức đó có được lợi thế cạnh tranh sắc bén so với các doanh nghiệp khác. Nắm chắc và sử dụng triệt để nguồn lực con người chính là chìa khóa thành công cho tổ chức, doanh nghiệp. - Đối với xã hội: Tạo động lực gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển hơn dựa vào sự phát triển của các cá nhân, doanh nghiệp vì mỗi cá nhân, tổ chức đều là thành viên của xã hội. Mặt khác, tạo động lực giúp cá nhân trong xã hội đạt được mục tiêu mà mình đặt ra từ đó hình thành nên giá trị xã hội mới.
Tạo động lực lao động tốt khiến cho hiệu quả lao động tại các doanh nghiệp tăng, đồng thời cũng gia tăng hiệu quả lao động xã hội. Lợi nhuận các doanh nghiệp càng lớn thì nguồn thu thuế của Nhà nước cũng càng phát triển thêm. Nhà nước có thêm nguồn kinh phí để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích xã hội chung, nâng cao đời sống của người dân. Tạo động lực lao động tốt cũng đồng nghĩa với việc người lao động được doanh nghiệp chăm lo đầy đủ về tất cả các mặt của cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần, giảm thiểu các bệnh nghề nghiệp cũng như giảm thiểu gánh nặng cho xã hội.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến động lực lao động 1.1 Các nhân tố thuộc về cá nhân người lao động Bản thân người lao động luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong tất cả các hoạt động của Công ty, đối với công tác tạo động lực lao động cũng vậy. Cụ thể như sau: Nhu cầu cá nhân: Mỗi cá nhân có một hệ thống nhu cầu khác nhau , hết sức phong phúvàđa dang̣. Nhu cầu của mỗi người khác nhau do vâỵ màhoaṭđông̣ lao đông̣ cũng khác nhau. Hiểu vànắm bắt đươc̣ hê ̣thống nhu cầu của người lao đông̣ 11 là yếu tố rất quan trọng để tạo động lực cho họ.
Mục tiêu cá nhân: Mục tiêu là cái mà cá nhân hướng tới, là trạng thái mong đợi để đạt được những phần thưởng mà người lao động hướng tới. Mục đích chính là những tác nhân kích thích hành động con người. Mặc dù vậy, trạng thái mong đợi không phải lúc nào cũng chắc chắn đạt được tuỳ thuộc vào năng lực và khả năng chiếm lĩnh cơ hội của cá nhân đó và khi đó sẽ khẳng định giá trị của mình. Ý thức, thái độ cá nhân: Đây là cách nhìn nhận, thể hiện của cá nhân về một công việc, một sự việc nào đó.
Cách nhìn nhận đó có thể là tích cực hay tiêu cực tuỳ theo cách đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể và như vậy sẽ phản ánh mức độ tạo động lực khác nhau trong lao động. Thái độ làm việc mang tính chất quyết định đến hiệu quả công việc. Trong lao động có cá nhân có thái độ vui vẻ, yêu thích lao động, chăm chỉ làm việc nhưng cũng có cá nhân thụ động và ỷ lại trong công việc, ảnh hưởng tới hiệu quả lao động. Do vâỵ đây làmôṭvấn đềt ổ chức cần hết sức quan tâm.
Năng lực cá nhân: Là khả năng làm việc của con người đối với loại hoạt động nào đó mà trong lĩnh vực đó người lao động đạt hiệu quả cao trong lao động. Việc phát huy và khai thác đúng đắn năng lực và sở trường sẽ đảm bảo phù hợp với kỹ năng, kỹ xảo và trình độ nghề nghiệp của người lao động. Năng lưc̣ cánhân se ̃đươc̣ phát huy ởmức đô ̣cao khi đươc̣ làm viêc̣ đúng chuyên môn, vị trí công việc phù hợp. Vị trí công việc của cá nhân trong tổ chức: Cá nhân người lao động tự ý thức được tầm quan trọng của công việc họ đảm nhận trong tổ chức, nhiệm vụ được giao, giá trị công việc cũng như chức vụ mà họ nắm giữ… Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tạo động lực trong tổ chức.
Vị trí làm việc giúp người lao động thể hiện năng lực , trách nhiệm trong công việc. Vị trí công việc được sắp xếp đúng với năng lưc̣ , chuyên môn se ̃giúp người lao đông̣ làm viêc̣ hiêụ quảhơn. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong Mục tiêu và chiến lược phát triển của Công ty: Muốn đạt được các mục tiêu 12 và hoàn thành các chiến lược phát triển, các chính sách quản trị nhân lực nói chung và chính sách tạo động lực nói riêng của tổ chức cần phải hướng tới việc đạt được các mục tiêu và chiến lược của tổ chức. Văn hóa của Công ty: Mỗi tổ chức có thể có một văn hóa riêng, theo đó, các hành vi ứng xử đều phải tuân theo một chuẩn mực chung.