Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là thước đo chất lượng đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường, việc duy trì và nâng cao lợi nhuận không chỉ là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, mà còn đảm bảo thu nhập, đời sống cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nước.

Tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đồ nội thất và thi công xây lắp – kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy hoạt động kinh doanh tuy có lãi nhưng quy mô doanh thu và lợi nhuận còn bộc lộ nhiều hạn chế. Doanh nghiệp chưa khai thác hết tiềm năng sinh lời tương xứng với chi phí bỏ ra, hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát giá vốn còn gặp nhiều thách thức trước biến động thị trường. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Oanh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng tài chính và tìm kiếm các giải pháp cụ thể giúp nâng cao lợi nhuận tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận, vai trò của lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Vận dụng các phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, kết cấu lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị lợi nhuận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích lợi nhuận doanh nghiệp và các giải pháp gia tăng lợi nhuận.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội (địa chỉ: Số 39B, ngõ 4 phố Bà Triệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên sự kế thừa các học thuyết kinh tế kinh điển và các nguyên lý quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại:

  • Lịch sử học thuyết kinh tế về lợi nhuận:
    • William Petty (1623 – 1678): Tìm thấy nguồn gốc địa tô trong lĩnh vực sản xuất, coi lợi nhuận/lợi tức là phần chênh lệch giữa giá trị sản phẩm và chi phí sản xuất.
    • Adam Smith (1723 – 1790): Xác định lợi nhuận là "khoản khấu trừ thứ hai" vào sản phẩm của lao động, sinh ra từ toàn bộ tư bản ứng ra và chỉ ra khuynh hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận qua cạnh tranh.
    • David Ricardo (1772 – 1823): Khẳng định lợi nhuận là phần giá trị dôi ra ngoài tiền công và chỉ ra mối quan hệ đối kháng giữa tiền lương và lợi nhuận.
    • Karl Marx: Luận giải chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn giá trị thực tế của hàng hóa ($c + v < c + v + m$), số tiền dôi ra sau khi bán hàng hóa bù đắp chi phí ứng ra chính là lợi nhuận – hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư.
  • Khái niệm và phương pháp xác định lợi nhuận:
    • Phân biệt giữa lợi nhuận kế toán (chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất không tính chi phí cơ hội) và lợi nhuận kinh tế (bao gồm cả chi phí cơ hội).
    • Thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT) và Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Phân loại kết cấu lợi nhuận: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuần (bán hàng và cung cấp dịch vụ), lợi nhuận từ hoạt động tài chính, và lợi nhuận khác.
    • Hai phương pháp xác định lợi nhuận: Phương pháp trực tiếp (tính theo từng bộ phận lợi nhuận cấu thành) và Phương pháp gián tiếp (xác định qua các bước trung gian từ doanh thu thuần, lợi nhuận gộp đến lợi nhuận ròng).
  • Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$).
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$).
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu}} \times 100%$).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán và Lợi nhuận trên tổng chi phí.
    • Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận qua các thời kỳ.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Quan hệ cung - cầu thị trường, công tác chuẩn bị kinh doanh (thiết kế, công nghệ, vật tư), trình độ tổ chức sản xuất, trình độ tổ chức tiêu thụ, năng lực quản lý kinh doanh và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn:

  • Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư duy logic.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp quá trình làm việc, sản xuất của nhân viên tại phân xưởng và văn phòng; kết hợp phỏng vấn, trao đổi với cán bộ quản lý và nhân viên công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng phân tích kết cấu lợi nhuận và chi phí giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty Becon Hà Nội cung cấp, cùng các tài liệu, giáo trình chuyên ngành và luận văn tham khảo.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích chỉ số kinh tế kết hợp giữa định tính và định lượng để làm rõ bản chất biến động tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

Chương 1 hệ thống hóa nền tảng lý thuyết về lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường:

  • Trình bày chi tiết các quan điểm kinh tế học cổ điển và Mác-xít về nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận.
  • Xác định rõ khái niệm, điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các khoản thuế.
  • Phân tích vai trò của lợi nhuận đối với 3 chủ thể: đối với doanh nghiệp (đoàn bẩy kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn, tích lũy mở rộng tái sản xuất), đối với Nhà nước (nguồn thu ngân sách, thước đo hiệu quả chính sách vĩ mô), và đối với người lao động (bảo đảm tiền lương, nâng cao thu nhập và động lực làm việc).
  • Thiết lập hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS, Lợi nhuận/Giá vốn, Lợi nhuận/Chi phí) và mô hình phân tích các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối lợi nhuận của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon

Chương 2 đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội thành lập ngày 28/10/2012 theo giấy phép kinh doanh mã số 0106024297; người đại diện pháp luật là Giám đốc Hoàng Mạnh Trung; vốn kinh doanh đăng ký 5.000.000.000 đồng; trụ sở chính tại quận Hà Đông, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động chính gồm sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (mã ngành C3100), tư vấn thiết kế nội thất, thi công xây lắp và thương mại thiết bị gia dụng.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nhân sự, Phòng Kế hoạch Vật tư, Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Đội sản xuất xây lắp và Ban quản lý dự án.
  • Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:
    • Năm 2014: Doanh thu thuần đạt 17.624 nghìn đồng (tổng thu nhập 17.662 nghìn đồng); Giá vốn hàng bán là 12.289 nghìn đồng; Lợi nhuận gộp đạt 5.372 nghìn đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt 2.380 nghìn đồng.
    • Năm 2015: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng, Doanh thu thuần đạt mức tăng 3,14% (tăng 538.961 nghìn đồng); Giá vốn giảm 4,6% xuống 11.902 nghìn đồng; Lợi nhuận gộp đạt 6.721 nghìn đồng (tăng 22,10%); Lợi nhuận trước thuế tăng 58,08% lên mức 3.215 nghìn đồng.
    • Năm 2016: Do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và sức mua thị trường sụt giảm, Doanh thu thuần giảm 12% xuống còn 15.149 nghìn đồng; Giá vốn hàng bán tăng lên 12.022 nghìn đồng (chiếm tới 93,02% tổng chi phí); Lợi nhuận gộp giảm 52,38% xuống mức 2.127 nghìn đồng; Lợi nhuận trước thuế giảm 40,04% còn 2.009 nghìn đồng.
  • Phân tích chi phí và kết cấu lợi nhuận:
    • Kết cấu lợi nhuận: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng tuyệt đối (>99%), lợi nhuận khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ (năm 2016 đạt 10.888 nghìn đồng, tương đương 0,52% LNTT).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Giảm liên tục qua các năm, từ 2.733 nghìn đồng (2014) xuống 2.966 nghìn đồng (2015, giảm 5,04%) và giảm mạnh xuống 923.029 nghìn đồng (2016, giảm 66,42%, chiếm 6,8% tổng chi phí).
    • Chi phí tài chính: Năm 2014 là 28.990 nghìn đồng; năm 2015 tăng vọt 90,82% lên 55.318 nghìn đồng do vay ngắn hạn ngân hàng lớn; năm 2016 giảm 60,78% xuống 21.698 nghìn đồng khi công ty tái cơ cấu sang vay dài hạn đầu tư tài sản cố định.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty CP Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 xây dựng các giải pháp có tính hệ thống nhằm cải thiện năng lực sinh lời:

  • Định hướng phát triển: Đánh giá môi trường cạnh tranh ngành nội thất và xác định mục tiêu mở rộng thị phần, cân đối cơ cấu tài chính.
  • Nhóm giải pháp gia tăng doanh thu:
    • Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và dịch vụ xây lắp phù hợp với nhu cầu và thị hiếu đa dạng của thị trường.
    • Đẩy mạnh tiêu thụ các dòng sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao.
    • Hoàn thiện công tác quản lý và tối ưu hóa mức dự trữ hàng tồn kho nhằm giảm thiểu ứ đọng vốn.
    • Cơ cấu lại nguồn vốn, sử dụng vốn vay hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và giảm rủi ro thanh khoản.
  • Nhóm biện pháp tiết giảm chi phí:
    • Tăng cường kiểm soát định mức và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào trong sản xuất đồ gỗ nội thất.
    • Hoàn thiện chính sách quản lý tiền lương, gắn tiền lương với năng suất lao động và kết quả đầu ra.
    • Triệt để thực hành tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Cải tiến quy trình công nghệ nhằm phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ và kiến nghị:
    • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân và năng lực nghiệp vụ cho cán bộ quản lý.
    • Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác điều hành, quản lý.
    • Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước về chính sách thuế, tín dụng và hỗ trợ môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội qua chuỗi số liệu 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Biến động 2015/2014 (%) Biến động 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 17.624 Tăng +538.961 15.149 +3,14% -12,00%
Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) 12.289 11.902 12.022 -4,60% +7,10%
Lợi nhuận gộp (nghìn đồng) 5.372 6.721 2.127 +22,10% -52,38%
Chi phí tài chính (nghìn đồng) 28.990 55.318 21.698 +90,82% -60,78%
Chi phí quản lý DN (nghìn đồng) 2.733 2.966 923.029 -5,04% -66,42%
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) 2.380 3.215 2.009 +58,08% -40,04%
Tỷ trọng Giá vốn / Tổng chi phí 80,74% 80,64% 93,02% - -

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Làm rõ cấu trúc doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp: Lợi nhuận phụ thuộc gần như 100% vào hoạt động kinh doanh cốt lõi (sản xuất và bán lẻ nội thất), nguồn thu tài chính và thu nhập khác đóng góp không đáng kể.
  • Nhận diện đúng điểm nghẽn tài chính trong năm 2016: Sự gia tăng của giá vốn hàng bán (chiếm tới 93,02% tổng chi phí) kết hợp với doanh thu sụt giảm 12% là nguyên nhân trực tiếp làm lợi nhuận trước thuế giảm 40,04%.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động của công ty: Tập trung vào hạ giá thành sản phẩm, tối ưu chi phí nguyên liệu đầu vào và kiểm soát đòn bẩy tài chính khi vay vốn ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận nghiên cứu số liệu trong phạm vi thời gian 3 năm (2014 – 2016) tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nên kết luận và giải pháp chủ yếu mang tính đặc thù cho mô hình sản xuất kinh doanh nội thất của Công ty Becon Hà Nội.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên hình thức quan sát trực tiếp và phỏng vấn nội bộ tại chỗ, chưa triển khai các cuộc khảo sát thị trường khách hàng bên ngoài với dung lượng mẫu lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian dài hơn để đánh giá chu kỳ kinh doanh toàn diện.
    • Áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như phân tích Dupont đa nhân tố, hồi quy dự báo điểm hòa vốn) nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và cơ cấu tài trợ vốn cho doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường biến động.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị Kinh doanh thuộc khối trường kinh tế có thể tham khảo phương pháp luận, cách lập bảng biểu phân tích kết quả kinh doanh và bóc tách cấu trúc chi phí - lợi nhuận.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các doanh nghiệp trong ngành sản xuất, thương mại đồ gỗ và vật liệu nội thất có thể tham khảo quy trình đánh giá biến động giá vốn hàng bán, quản trị chi phí vay vốn ngân hàng và các nhóm biện pháp hạ giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết cấu lợi nhuận của Công ty Becon Hà Nội trong giai đoạn 2014 – 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Lợi nhuận của công ty phụ thuộc hoàn toàn vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính (bán hàng và cung cấp dịch vụ nội thất), luôn chiếm trên 99% tổng lợi nhuận. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác chiếm tỷ trọng không đáng kể (năm 2016, lợi nhuận khác chỉ chiếm 0,52% tổng lợi nhuận trước thuế với giá trị 10.888 nghìn đồng).

2. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2016 sụt giảm mạnh là gì?
Năm 2016, lợi nhuận trước thuế giảm 40,04% so với năm 2015 do hai yếu tố: doanh thu thuần giảm 12% (xuống còn 15.149 nghìn đồng do bối cảnh kinh tế khó khăn, sức mua giảm) và áp lực giá vốn hàng bán tăng lên (đạt 12.022 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng kỷ lục 93,02% trong tổng chi phí).

3. Chi phí tài chính của công ty biến động như thế nào và nguyên nhân do đâu?
Chi phí tài chính tăng vọt từ 28.990 nghìn đồng (2014) lên 55.318 nghìn đồng (2015, tăng 90,82%) do công ty vay ngắn hạn ngân hàng một lượng vốn lớn. Sang năm 2016, chi phí tài chính giảm 60,78% xuống còn 21.698 nghìn đồng do công ty cơ cấu lại, chuyển sang vay dài hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn.

4. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập số liệu cụ thể nào tại doanh nghiệp?
Tác giả đã thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát trực tiếp quy trình sản xuất, làm việc của nhân viên và trao đổi với cán bộ quản lý; đồng thời thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Kế toán - Tài vụ của công ty cung cấp.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để gia tăng lợi nhuận cho Công ty Becon?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: nhóm giải pháp gia tăng doanh thu (đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ hàng có lợi nhuận cao, quản lý hàng tồn kho, tối ưu nguồn vốn); nhóm biện pháp giảm chi phí (quản lý nguyên liệu đầu vào, quản lý quỹ lương, tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý, hạ giá thành); nhóm giải pháp hỗ trợ (đào tạo nhân viên, ứng dụng khoa học quản lý); và các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về lợi nhuận và các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016 tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội, tác giả đã chỉ ra thực trạng tăng trưởng không đồng đều, sự chi phối của giá vốn hàng bán và áp lực chi phí tài chính lên kết quả kinh doanh. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung đồng bộ vào việc thúc đẩy doanh thu, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và quản trị chi phí quản lý, mang lại giá trị thực tiễn cho hoạt động điều hành của doanh nghiệp.