CHƯƠNG 1: LỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẤN ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY. LỢI NHUẬN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN. Lợi nhuận của doanh nghiệp. Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Khái niệm trên đã nhấn mạnh rằng doanh nghiệp phải là một tổ chức kinh tế chứ không phải một tổ chức chính trị hay tổ chức xã hội. Mục đích của doanh nghiệp là tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nên muốn tồn tại và phát triển thì buộc doanh nghiệp phải thu được lợi nhuận. Đứng trên giác độ của doanh nghiệp thì có thể thấy rằng lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu (DT) và chi phí (CP) mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh. Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp được cấu thành từ 3 bộ phận sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (LNHĐKD), lợi nhuận từ hoạt động tài chính (LNHĐTC) và lợi nhuận khác (LNK). Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh với chi phí hoạt động kinh doanh, những chi phí đó bao gồm: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và các khoản phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). LNHĐKD = Doanh thu thuần– Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ 4 Luận văn cuối khóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ba Duy Lớp CQ43/11.02 Doanh thu thuần = DT từ HĐKD – CK giảm trừ doanh thu (nếu có) Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ = Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó: o Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại… o Giá vốn hàng bán (ZVHB) là trị giá vốn của hàng xuất bán, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất chung (CPSXC).
o Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, hoa hồng bán hàng,… o Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và công tác điều hành chung toàn doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Trong đó: Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi từ cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng; cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán; chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, … Chi phí hoạt động tài chính gồm chi phí hay các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí của hoạt động cho vay và đi vay vốn, chi phi của việc đi góp vốn liên doanh; liên kết, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, … 5 Luận văn cuối khóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ba Duy Lớp CQ43/11.02 Lợi nhuận khác Là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác. Các khoản thu nhập khác và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phí không mang tính chất thường xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện.
Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản; chênh lệch lãi do đánh giá lại giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản đem đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; thu tiền được phạt do khác hàng vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, … Chi phí khác bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định khi đem đi nhượng bán; chênh lệch lỗ do đánh giá lại giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản đem đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng với đối tác, … 1. Ý nghĩa của lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung, được thể hiện ở chỗ: o Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi các điều kiện khác không thay đổi thì việc tăng doanh thu tiêu thụ hoặc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên một cách trực tiếp. o Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh 6 Luận văn cuối khóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ba Duy Lớp CQ43/11.
Vì vậy, “Tối đa hóa lợi nhuận” là mục tiêu hàng đầu mà doanh nghiệp phải đạt được khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. o Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để bổ sung vốn kinh doanh cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng một cách vững chắc. Từ đó đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trưởng một cách ổn định và bền vững trong tương lai. Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động trong đơn vị thông qua chỉ tiêu quỹ khen thưởng phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận sau thuế.
o Lợi nhuận của doanh nghiệp còn là một nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp làm ăn có lãi, dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà nước thu một phần lợi nhuận của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công, thực hiện tái sản xuất mở rộng trên quy mô toàn xã hội. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, và cũng không thể dùng nó để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau, bởi vì chỉ tiêu lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan; lại có những nhân tố khách quan cùng tác động đến chỉ tiêu lợi nhuận. Do vậy, để đánh giá đúng đắn chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối chúng ta cũng cần phải sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tương đối (hay tỷ suất lợi nhuận).
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp là chỉ tiêu tương đối đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cũng dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ của 7 Luận văn cuối khóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ba Duy Lớp CQ43/11.02 một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau. Mức tỷ suất càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả. Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có một nội dung kinh tế riêng để đánh giá hiệu quả trên các giác độ khác nhau.
Sau đây là một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thường dùng: *Tỷ suất lợi nhuận vốn: Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) mà doanh nghiệp đạt được với số vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ để đạt được số lợi nhuận đó (bao gồm vốn lưu động bình quân và vốn cố định bình quân) Công thức xác định: P(Pr) Tsv = Vbq Vđk+Vck =VCĐbq+VLĐbq Tsv = 2 Trong đó: Tsv: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh. Vbq: Vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ. Vđk; Vck: số vốn kinh doanh đầu kỳ và cuối kỳ. VCĐbq; VLĐbq: Vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân.
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể: trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng vốn bình quân thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. 8 Luận văn cuối khóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ba Duy Lớp CQ43/11.02 *Tỷ suất lợi nhuận giá thành: Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) mà doanh nghiệp đạt được của số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ với giá thành toàn bộ của số sản phẩm đó. Công thức xác định: P(Pr) Tsz = Ztb Trong đó: Tsz: Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
P(Pr): Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế trong kỳ. Ztb: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. Cụ thể: trong kỳ cứ bỏ ra 100 đồng chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.
*Tỷ suất lợi nhuận doanh thu. Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sản phẩm tiêu thụ (trước thuế hoặc sau thuế) với doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt được trong kỳ. Công thức xác định: P(Pr) Tsd = DT Trong đó: Tsd: tỷ suất lợi nhuận doanh thu. P(Pr): Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế trong kỳ.
DT: doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. 9 Luận văn cuối khóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ba Duy Lớp CQ43/11.02 Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể: trong kỳ cứ thực hiện được 100 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. *Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quân tham gia kinh doanh trong kỳ.
Công thức xác định: Pr Tsvc = VCbq Trong đó: Tsvc: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Pr: Lợi nhuận sau thuế trong kỳ kinh doanh. VCbq: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ. Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ.