Luận văn Thạc sĩ: Tăng cường huy động vốn SGB Tân Định - Lại Thị Thúy (2019)

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương chi nhánh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Tính cấp thiết của đề tài

3. Mục tiêu nghiên cứu

3.1. Mục tiêu tổng quát

3.2. Mục tiêu cụ thể

4. Câu hỏi nghiên cứu

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1. Đối tượng nghiên cứu

5.2. Phạm vi nghiên cứu

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Phương pháp nghiên cứu

6.2. Dữ liệu nghiên cứu

7. Nội dung nghiên cứu

8. Tổng quan lịch sử nghiên cứu

8.1. Các nghiên cứu tại nước ngoài

8.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

9. Đóng góp của đề tài

9.1. Về mặt lý luận

9.2. Về mặt thực tiễn

10. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.2. Tổng quan về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm huy động vốn

1.2.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.2.3. Vai trò của huy động vốn

1.3. Tổng quan về tăng cường huy động vốn của NHTM

1.3.1. Khái niệm tăng cường huy động vốn của NHTM

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tăng cường huy động vốn của NHTM

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng cường huy động vốn của NHTM

1.3.4. Một số chính sách tăng cường huy động vốn của NHTM

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH TÂN ĐỊNH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Tân Định

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SGB Tân Định

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của SGB Tân Định

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của SGB Tân Định

2.2. Thực trạng về tăng cường huy động vốn tại SGB Tân Định giai đoạn 2014- 2018

2.2.1. Cơ cấu vốn huy động

2.2.2. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

2.2.3. Cơ cấu vốn huy động theo tiền

2.2.4. Chi phí huy động vốn

2.2.5. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn

2.2.6. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn huy động

2.2.7. Chính sách huy động vốn tại SGB Tân Định

2.2.7.1. Mở rộng thị phần
2.2.7.2. Phát triển các sản phẩm huy động vốn
2.2.7.3. Chăm sóc khách hàng
2.2.7.4. Chính sách lãi suất linh hoạt
2.2.7.5. Quảng bá hình ảnh Ngân hàng

2.2.8. Kết quả khảo sát về tăng cường hoạt động huy động vốn tại SGB Tân Định

2.2.8.1. Chính sách lãi suất
2.2.8.2. Đội ngũ nhân viên Ngân hàng
2.2.8.3. Sản phẩm và mạng lưới phân phối
2.2.8.4. Công nghệ Ngân hàng
2.2.8.5. Hoạt động marketing

2.3. Đánh giá chung về hoạt động tăng cường huy động vốn tại SGB Tân Định

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.2.1. Nhóm nguyên nhân từ phía Ngân hàng
2.3.2.2. Nhóm nguyên nhân khách quan

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH TÂN ĐỊNH

3.1. Định hướng của Ngân hàng SGB Tân Định về hoạt động huy động vốn

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại SGB Tân Định

3.2.1. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt

3.2.2. Đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ

3.2.3. Xây dựng chiến lược khách hàng hợp lý

3.2.4. Tăng cường hoạt động Marketing

3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3. Kiến nghị

3.3.1. Đối với Ngân hàng nhà nước tại TP.HCM

3.3.2. Đối với Hội sở Ngân hàng SGB

3.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.4.1. Hạn chế của đề tài

3.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan các giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò xương sống, quyết định sự tồn tại và phát triển của bất kỳ Ngân hàng thương mại (NHTM) nào. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc tìm kiếm và giữ chân nguồn vốn nhàn rỗi trở thành ưu tiên hàng đầu. Đối với SGB Tân Định, việc xây dựng các giải pháp tăng huy động vốn không chỉ là mục tiêu chiến lược mà còn là yêu cầu cấp thiết để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động kinh doanh khác. Luận văn thạc sĩ của Lại Thị Thúy (2019) đã khẳng định, nguồn vốn huy động, đặc biệt là tăng trưởng tiền gửi SGB từ dân cư, chiếm tỷ trọng lớn và có chi phí huy động vốn thấp, là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Tăng cường huy động vốn giúp Ngân hàng có khả năng mở rộng hoạt động tín dụng, tăng thu nhập và củng cố vị thế trên thị trường. Một Ngân hàng với nguồn vốn dồi dào sẽ tự tin hơn trong việc cung cấp các dịch vụ chất lượng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Việc này không chỉ mang lại lợi ích cho Ngân hàng mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung, chuyển hóa các nguồn lực nhàn rỗi thành vốn đầu tư hiệu quả. Công tác này đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách lãi suất, sản phẩm linh hoạt và marketing ngân hàng SGB chuyên nghiệp để tạo dựng lòng tin và sự gắn kết với khách hàng. Như Lại Thị Thúy (2019) đã chỉ rõ, "Nguồn vốn của Ngân hàng từ nhiều thành phần tạo lập nên nhưng quan trọng và có tỷ trọng lớn nhất phải kể đến nguồn huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM. Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng." Do đó, việc nghiên cứu và triển khai các giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả là vô cùng cần thiết.

1.1. Tầm quan trọng của huy động vốn đối với SGB Tân Định

Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, huy động vốn được coi là động lực chính cho sự phát triển của SGB Tân Định. Nó cung cấp nguồn lực tài chính ổn định, giúp chi nhánh mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ. Một nguồn vốn lớn và ổn định cho phép SGB Tân Định đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay vốn của cả khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp gửi vốn, từ đó tăng cường lợi nhuận và vị thế thị trường. Theo Lại Thị Thúy (2019), "Huy động vốn là mục tiêu quan trọng nhất của hệ thống NHTM trong mọi thời kì, Ngân hàng không thể hoạt động kinh doanh nếu không có vốn." Ngoài ra, khả năng quản lý thanh khoản SGB hiệu quả cũng phụ thuộc vào quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động. Chi nhánh cần duy trì một tỷ lệ vốn huy động hợp lý để đảm bảo khả năng chi trả, tránh rủi ro thiếu hụt thanh khoản đột ngột. Hoạt động huy động vốn thành công còn củng cố uy tín và hình ảnh của SGB Tân Định, tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng và đối tác. Điều này là nền tảng để chi nhánh phát triển bền vững và đạt được các mục tiêu kinh doanh dài hạn trong thị trường tài chính quận Tân Bình.

1.2. Mục tiêu chiến lược trong tăng trưởng tiền gửi SGB

Mục tiêu chiến lược của SGB Tân Định là không ngừng tăng trưởng tiền gửi SGB, hướng tới việc trở thành điểm đến tin cậy cho mọi phân khúc khách hàng. Điều này đòi hỏi chi nhánh phải xây dựng một chiến lược thu hút khách hàng gửi tiền toàn diện và linh hoạt. Mục tiêu cụ thể bao gồm tăng thị phần tiền gửi tiết kiệm SGB Tân Định, đặc biệt từ nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư, vốn có chi phí huy động vốn thấp. Đồng thời, Ngân hàng cần tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn và loại tiền, đảm bảo sự cân đối giữa nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn để hỗ trợ các khoản vay tương ứng. Việc đặt ra các chỉ tiêu rõ ràng về quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động giúp SGB Tân Định có lộ trình cụ thể. "Qui mô nguồn vốn huy động phải phù hợp với qui mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, có nghĩa là qui mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng càng lớn, thì nguồn vốn huy động cũng cần có sự tăng lên về qui mô cho phù hợp," Lại Thị Thúy (2019) nhấn mạnh. Mục tiêu cũng bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ, áp dụng chuyển đổi số trong ngân hàng để mang lại trải nghiệm tiện lợi và an toàn, qua đó củng cố lòng tin và sự gắn bó của khách hàng.

II. Thách thức lớn khi tăng cường huy động vốn tại SGB Tân Định

Hoạt động huy động vốn của SGB Tân Định đối mặt với nhiều thách thức từ cả môi trường bên trong và bên ngoài. Giai đoạn 2014-2018, chi nhánh đã trải qua những khó khăn đáng kể. Theo Lại Thị Thúy (2019), "NHNN điều hành giảm lãi suất huy động vốn, làm cho tâm lý lựa chọn kênh đầu tư là gửi tiền vào Ngân hàng không còn là sự lựa chọn ưu tiên số 1 nữa vì tiền lãi kiếm được rất thấp từ hoạt động đầu tư này." Điều này cho thấy sự nhạy cảm của thị trường đối với các chính sách vĩ mô. Ngoài ra, sự xuất hiện ngày càng nhiều các kênh đầu tư thay thế như vàng, bất động sản, chứng khoán đã làm giảm sức hấp dẫn của sản phẩm tiền gửi ngân hàng truyền thống. Một thách thức lớn khác là sự biến động của niềm tin khách hàng, đặc biệt sau các vụ việc tiêu cực liên quan đến tiền gửi. Điều này đòi hỏi SGB Tân Định phải nỗ lực hơn trong việc xây dựng uy tín và minh bạch. Thị trường tài chính quận Tân Bình cũng ngày càng đông đúc với sự tham gia của nhiều NHTM khác, tạo áp lực cạnh tranh huy động vốn ngân hàng gay gắt. Các ngân hàng đối thủ không ngừng đưa ra các chính sách ưu đãi gửi tiết kiệm hấp dẫn và dịch vụ khách hàng cá nhân SGB vượt trội, buộc SGB Tân Định phải liên tục đổi mới để không bị tụt hậu. Việc tối ưu chi phí huy động vốn trong khi vẫn phải duy trì lãi suất tiết kiệm SGB Tân Định cạnh tranh là một bài toán khó. Các yếu tố nội tại như chất lượng dịch vụ, quy trình nghiệp vụ, và năng lực cán bộ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tăng trưởng tiền gửi SGB. Để vượt qua những rào cản này, SGB Tân Định cần một chiến lược toàn diện, bao gồm cả việc phân tích hành vi khách hàng sâu sắc và áp dụng công nghệ tiên tiến.

2.1. Thực trạng cạnh tranh huy động vốn ngân hàng gay gắt

Thị trường tài chính tại quận Tân Bình đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của các ngân hàng và tổ chức tài chính. Tình hình này tạo ra môi trường cạnh tranh huy động vốn ngân hàng khốc liệt, buộc SGB Tân Định phải nỗ lực không ngừng. Các đối thủ liên tục đưa ra lãi suất tiết kiệm SGB Tân Định và các chính sách ưu đãi gửi tiết kiệm cạnh tranh, cùng với việc đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi ngân hàng. Theo Lại Thị Thúy (2019), "Hiện nay số lượng Ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi Ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn." Sự cạnh tranh không chỉ về giá (lãi suất) mà còn về chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân SGB, sự tiện lợi trong giao dịch và uy tín thương hiệu. Để tăng trưởng tiền gửi SGB, chi nhánh cần có những điểm khác biệt, vượt trội để thu hút và giữ chân khách hàng. Điều này bao gồm cả việc đầu tư vào công nghệ ngân hàng để cung cấp các kênh giao dịch hiện đại và an toàn.

2.2. Ảnh hưởng của lãi suất tiết kiệm SGB Tân Định và niềm tin khách hàng

Lãi suất tiết kiệm SGB Tân Định là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Tuy nhiên, việc điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và xu hướng thị trường khiến biên độ điều chỉnh của các ngân hàng thương mại bị hạn chế. Khi lãi suất huy động giảm, SGB Tân Định gặp khó khăn trong việc hấp dẫn nguồn vốn nhàn rỗi, đặc biệt khi các kênh đầu tư khác mang lại lợi suất cao hơn. "Nếu lãi suất cao hơn đối thủ cạnh tranh thì lãi suất cho vay cũng phải tăng lên để đảm bảo Ngân hàng vẫn có lãi, nếu lãi suất thấp hơn thì không hấp dẫn được khách hàng," Lại Thị Thúy (2019) phân tích. Bên cạnh lãi suất, niềm tin của khách hàng là tài sản vô giá. Các sự cố về an toàn tiền gửi gần đây trên thị trường đã gây hoang mang dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín của hệ thống NHTM nói chung và SGB Tân Định nói riêng. Để củng cố niềm tin, chi nhánh cần minh bạch thông tin, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tiền gửi và cung cấp dịch vụ khách hàng cá nhân SGB tận tâm, chuyên nghiệp. Việc xây dựng một thương hiệu đáng tin cậy là giải pháp tăng huy động vốn bền vững nhất.

III. Bí quyết tối ưu chiến lược thu hút khách hàng gửi tiền tại SGB

Để thực hiện hiệu quả giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả, một chiến lược thu hút khách hàng gửi tiền toàn diện là không thể thiếu. Lãi Thị Thúy (2019) đã đề xuất nhiều phương án, trong đó nhấn mạnh sự cần thiết của việc đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ. Không chỉ dừng lại ở các sản phẩm tiền gửi ngân hàng truyền thống, SGB Tân Định cần đổi mới, tạo ra các gói sản phẩm phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp gửi vốn. Điều này đòi hỏi chi nhánh phải liên tục phân tích hành vi khách hàng để hiểu rõ nhu cầu và mong muốn. Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi gửi tiết kiệm cần được xây dựng linh hoạt, cạnh tranh, không chỉ dựa vào lãi suất mà còn thông qua các giá trị gia tăng khác. Việc chú trọng vào dịch vụ khách hàng cá nhân SGB xuất sắc, từ quy trình giao dịch nhanh chóng đến sự tư vấn tận tình, chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên sẽ tạo nên sự khác biệt. Trong bối cảnh thị trường tài chính quận Tân Bình đầy cạnh tranh, SGB Tân Định cần tận dụng lợi thế công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngân hàng để mang lại trải nghiệm tiện lợi tối đa. Các hoạt động marketing ngân hàng SGB cũng cần được đẩy mạnh, sử dụng đa kênh để tiếp cận đúng đối tượng khách hàng mục tiêu. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một mạng lưới khách hàng trung thành, bền vững, góp phần vào tăng trưởng tiền gửi SGB ổn định và dài hạn.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi ngân hàng và nâng cao chất lượng

Việc đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi ngân hànggiải pháp tăng huy động vốn cốt lõi cho SGB Tân Định. Chi nhánh không thể chỉ dựa vào các loại hình truyền thống. Cần phát triển các sản phẩm tiền gửi có tính năng ưu việt, phù hợp với nhu cầu và mục tiêu tài chính khác nhau của khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp gửi vốn. Ví dụ, các sản phẩm tiết kiệm tích lũy định kỳ, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm online với lãi suất hấp dẫn hơn, hoặc các gói tiết kiệm kèm bảo hiểm, quà tặng. Lại Thị Thúy (2019) đề cập đến "phát triển các sản phẩm huy động vốn" như một trong các chính sách tăng cường. Nâng cao chất lượng sản phẩm còn bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch và tăng cường tính bảo mật. Việc áp dụng công nghệ cho phép SGB Tân Định cung cấp các sản phẩm sáng tạo như gửi tiền trực tuyến qua ứng dụng di động, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và quản lý tiền gửi mọi lúc, mọi nơi, qua đó thúc đẩy tăng trưởng tiền gửi SGB.

3.2. Chính sách ưu đãi gửi tiết kiệm cạnh tranh và linh hoạt

Một trong những giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả là xây dựng chính sách ưu đãi gửi tiết kiệm thật sự cạnh tranh và linh hoạt. Ngoài lãi suất tiết kiệm SGB Tân Định hấp dẫn, chi nhánh cần tạo ra các chương trình khuyến mãi định kỳ, quà tặng giá trị cho khách hàng gửi tiền lớn hoặc gửi dài hạn. Lại Thị Thúy (2019) đã nghiên cứu về "Chính sách lãi suất linh hoạt" và "Chăm sóc khách hàng" như các yếu tố quan trọng. Các chương trình khách hàng thân thiết, tích điểm đổi quà hay ưu đãi phí dịch vụ khác cũng là cách hiệu quả để gia tăng sự gắn bó. Đặc biệt, cần có những gói ưu đãi riêng biệt cho khách hàng doanh nghiệp gửi vốn với các điều khoản hấp dẫn về lãi suất, phí giao dịch và các dịch vụ hỗ trợ khác. Chính sách này cần được truyền thông rộng rãi thông qua marketing ngân hàng SGB đa kênh, đảm bảo thông tin đến được đúng đối tượng khách hàng mục tiêu và khuyến khích họ lựa chọn SGB Tân Định thay vì các đối thủ trong cuộc cạnh tranh huy động vốn ngân hàng.

3.3. Phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân SGB xuất sắc

Dịch vụ khách hàng cá nhân SGB xuất sắc là yếu tố then chốt để củng cố lòng tin và giữ chân khách hàng gửi tiền. Lại Thị Thúy (2019) đã chỉ ra rằng "Chăm sóc khách hàng" là một trong các chính sách tăng cường huy động vốn. SGB Tân Định cần đầu tư vào đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm, có khả năng tư vấn tài chính hiệu quả. Thời gian giao dịch nhanh chóng, thái độ phục vụ thân thiện, và khả năng giải quyết vấn đề linh hoạt sẽ tạo ấn tượng tích cực. Việc ứng dụng chuyển đổi số trong ngân hàng cũng giúp cải thiện dịch vụ, cung cấp các kênh hỗ trợ khách hàng đa dạng như tổng đài 24/7, chatbot thông minh, và ứng dụng ngân hàng di động tiện lợi. Phân tích hành vi khách hàng giúp SGB Tân Định cá nhân hóa trải nghiệm, từ đó tăng cường sự hài lòng và khuyến khích họ tiếp tục gửi tiền và giới thiệu Ngân hàng cho người khác. Chất lượng dịch vụ tốt không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn duy trì sự trung thành của khách hàng hiện có, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tiền gửi SGB.

IV. Cách marketing ngân hàng SGB hiệu quả để gia tăng huy động vốn

Để các giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả đạt được kết quả tối ưu, marketing ngân hàng SGB cần được đẩy mạnh và thực hiện một cách chiến lược. Hoạt động marketing không chỉ dừng lại ở việc quảng bá sản phẩm mà còn là cách để xây dựng hình ảnh, uy tín và tạo dựng niềm tin với công chúng. Lại Thị Thúy (2019) đã nhấn mạnh "Tăng cường hoạt động Marketing" là một trong những giải pháp quan trọng. SGB Tân Định cần sử dụng đa kênh từ truyền thống đến kỹ thuật số để tiếp cận tối đa khách hàng tiềm năng. Việc phân tích hành vi khách hàng sẽ giúp chi nhánh hiểu rõ hơn về đối tượng mục tiêu, từ đó thiết kế các chiến dịch marketing cá nhân hóa, đúng trọng tâm và mang lại hiệu quả cao. Chuyển đổi số đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc đổi mới các hoạt động marketing ngân hàng SGB, cho phép tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả và với chi phí huy động vốn tối ưu hơn. Đầu tư vào các công cụ phân tích dữ liệu và tự động hóa marketing sẽ giúp SGB Tân Định đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu, tối ưu hóa các chiến dịch quảng bá và gia tăng tăng trưởng tiền gửi SGB. Mục tiêu là không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn củng cố mối quan hệ với khách hàng hiện có, biến họ thành những người ủng hộ trung thành cho SGB Tân Định.

4.1. Ứng dụng chuyển đổi số trong ngân hàng và công nghệ hiện đại

Xu hướng chuyển đổi số trong ngân hàng là yếu tố sống còn để SGB Tân Định tăng cường khả năng huy động vốn. Việc đầu tư vào công nghệ hiện đại giúp chi nhánh cung cấp các dịch vụ ngân hàng tiện lợi, nhanh chóng và an toàn hơn. Lại Thị Thúy (2019) đã chỉ ra rằng "Công nghệ Ngân hàng" là một yếu tố mà khách hàng đánh giá cao. Các ứng dụng mobile banking, internet banking, và ví điện tử không chỉ giúp khách hàng giao dịch dễ dàng mà còn mở rộng kênh tiếp cận của SGB Tân Định. Cần phát triển các nền tảng kỹ thuật số cho phép khách hàng mở tài khoản, gửi tiết kiệm, và quản lý tài chính trực tuyến một cách liền mạch. Điều này không chỉ giúp giảm chi phí huy động vốn mà còn thu hút thế hệ khách hàng trẻ, am hiểu công nghệ. Hệ thống bảo mật thông tin tiên tiến cũng là yếu tố quan trọng để củng cố niềm tin, đặc biệt trong bối cảnh các mối lo ngại về an ninh mạng ngày càng tăng. Chuyển đổi số sẽ tạo lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng tiền gửi SGB bền vững.

4.2. Phát triển mạng lưới khách hàng qua các kênh truyền thông

Phát triển mạng lưới khách hàng là một trong những giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả nhất. SGB Tân Định cần triển khai chiến lược marketing ngân hàng SGB đa kênh, sử dụng kết hợp các phương tiện truyền thông truyền thống và kỹ thuật số. Quảng cáo trên truyền hình, báo chí, radio vẫn hiệu quả với một số nhóm khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, việc tập trung vào các kênh kỹ thuật số như mạng xã hội, email marketing, SEO, và quảng cáo trực tuyến là cần thiết để tiếp cận đối tượng rộng lớn hơn. Lại Thị Thúy (2019) nhấn mạnh "Quảng bá hình ảnh Ngân hàng" là một chính sách để tăng cường huy động vốn. Các chiến dịch marketing cần tập trung vào việc truyền tải thông điệp về uy tín, sự an toàn, và các chính sách ưu đãi gửi tiết kiệm hấp dẫn của SGB Tân Định. Tổ chức các sự kiện cộng đồng, hội thảo tài chính cũng là cách hiệu quả để xây dựng mối quan hệ và thu hút khách hàng mới. Mục tiêu là xây dựng hình ảnh SGB Tân Định là một ngân hàng đáng tin cậy, luôn đồng hành cùng khách hàng.

4.3. Phân tích hành vi khách hàng để tối ưu chiến dịch

Phân tích hành vi khách hàng là yếu tố then chốt để SGB Tân Định xây dựng các chiến dịch marketing ngân hàng SGB hiệu quả và cá nhân hóa. Bằng cách thu thập và phân tích dữ liệu về thói quen gửi tiền, mức độ tương tác với các sản phẩm tiền gửi ngân hàng, và phản hồi về dịch vụ khách hàng cá nhân SGB, chi nhánh có thể hiểu sâu sắc hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng. "Từ những lý luận được hệ thống là cơ sở để tác giả phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn tại SGB Tân Định," Lại Thị Thúy (2019) đã chỉ rõ sự cần thiết của việc thu thập dữ liệu. Điều này cho phép SGB Tân Định thiết kế các chính sách ưu đãi gửi tiết kiệm phù hợp, phát triển các sản phẩm tiền gửi mới đáp ứng đúng kỳ vọng, và tối ưu hóa các kênh truyền thông. Việc hiểu rõ khách hàng cũng giúp chi nhánh dự đoán xu hướng thị trường, đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời và tăng cường khả năng huy động vốn trong môi trường cạnh tranh huy động vốn ngân hàng khắc nghiệt. Phân tích dữ liệu còn hỗ trợ quản lý thanh khoản SGB bằng cách dự báo dòng tiền ra vào, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng vốn và giảm chi phí huy động vốn.

V. Đánh giá hiệu quả hoạt động chi nhánh ngân hàng SGB Tân Định

Để xác định mức độ thành công của các giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả, việc đánh giá hiệu quả hoạt động chi nhánh ngân hàng là không thể thiếu. Luận văn của Lại Thị Thúy (2019) đã phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn tại SGB Tân Định giai đoạn 2014-2018, chỉ ra những kết quả đạt được và các hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá này dựa trên nhiều chỉ tiêu quan trọng như cơ cấu vốn huy động theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền, chi phí huy động vốn, và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch. "Việc tính toán tỷ trọng vốn nợ tương đối phức tạp. Nó có thể được thực hiện dựa trên việc sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: theo đối tượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền," theo Lại Thị Thúy (2019). Kết quả khảo sát khách hàng gửi tiền cũng cung cấp cái nhìn khách quan về mức độ hài lòng đối với chính sách lãi suất, sản phẩm tiền gửi ngân hàng, dịch vụ khách hàng cá nhân SGB và hoạt động marketing ngân hàng SGB. Từ những phân tích này, SGB Tân Định có thể rút ra bài học kinh nghiệm, điều chỉnh chiến lược và đưa ra các đề xuất cải tiến phù hợp. Đánh giá hiệu quả không chỉ giúp đo lường thành công mà còn là cơ sở để chi nhánh tối ưu hóa các nguồn lực, phân bổ ngân sách hiệu quả hơn và liên tục cải thiện năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường tài chính quận Tân Bình ngày càng biến động.

5.1. Phân tích kết quả SGB Tân Định huy động vốn giai đoạn 2014 2018

Phân tích kết quả SGB Tân Định huy động vốn trong giai đoạn 2014-2018 cho thấy cả những thành tựu và tồn tại. Luận văn của Lại Thị Thúy (2019) đã cung cấp dữ liệu về cơ cấu vốn huy động theo đối tượng (cá nhân, doanh nghiệp), theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn) và theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ). "SGB Tân Định giai đoạn 2014-2018 gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn," tài liệu gốc nêu rõ. Mặc dù có sự tăng trưởng tiền gửi SGB nhất định, chi nhánh vẫn phải đối mặt với áp lực từ cạnh tranh huy động vốn ngân hàng và sự thay đổi trong hành vi của khách hàng gửi tiền. Chi phí huy động vốn cũng là một yếu tố được xem xét để đánh giá hiệu quả hoạt động chi nhánh ngân hàng. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn huy động và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn là những chỉ số quan trọng khác. Những hạn chế được xác định bao gồm chính sách lãi suất chưa thực sự linh hoạt, sự đa dạng của sản phẩm tiền gửi ngân hàng còn hạn chế so với đối thủ, và hoạt động marketing ngân hàng SGB chưa đủ mạnh mẽ. Việc này là cơ sở để SGB Tân Định xây dựng các giải pháp tăng huy động vốn trong tương lai.

5.2. Tối ưu chi phí huy động vốn và quản lý thanh khoản SGB

Tối ưu chi phí huy động vốn là mục tiêu then chốt trong mọi giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả. Lại Thị Thúy (2019) đã chỉ ra rằng "Chi phí trả lãi thường là hạng mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí hoạt động của NHTM." SGB Tân Định cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc đưa ra lãi suất tiết kiệm SGB Tân Định cạnh tranh và việc duy trì chi phí huy động vốn ở mức hợp lý. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt trong chính sách giá, đồng thời tập trung vào các nguồn vốn có chi phí thấp như tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi từ các khách hàng thân thiết. Bên cạnh đó, quản lý thanh khoản SGB hiệu quả là vô cùng quan trọng để đảm bảo khả năng chi trả và tránh các rủi ro tài chính. Chi nhánh cần dự báo chính xác dòng tiền, duy trì mức dự trữ hợp lý và quản lý tốt cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn để tránh căng thẳng thanh khoản. Việc tối ưu hóa cả hai yếu tố này sẽ giúp SGB Tân Định nâng cao hiệu quả hoạt động chi nhánh ngân hàng, đảm bảo sự ổn định và tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững.

VI. Tương lai tăng huy động vốn tại SGB Tân Định Hướng đi bền vững

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính quận Tân Bình không ngừng biến động, SGB Tân Định cần xác định một hướng đi bền vững để đảm bảo tăng trưởng tiền gửi SGB và duy trì vị thế cạnh tranh. Các giải pháp tăng huy động vốn tại SGB Tân Định hiệu quả trong tương lai cần tập trung vào việc củng cố nền tảng nội lực, đồng thời thích nghi linh hoạt với các xu hướng mới. Việc tăng cường vốn chủ sở hữu là yếu tố cốt lõi để gia tăng năng lực tài chính và khả năng chống chịu rủi ro. "Đề tài nghiên cứu để góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc tăng cường huy động tại SGB Tân Định," theo Lại Thị Thúy (2019). SGB Tân Định cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngân hàng để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình. Phân tích hành vi khách hàng sẽ trở thành công cụ không thể thiếu để cá nhân hóa sản phẩm tiền gửi ngân hàngchính sách ưu đãi gửi tiết kiệm. Đồng thời, marketing ngân hàng SGB cần được triển khai một cách sáng tạo, đa kênh để củng cố thương hiệu và phát triển mạng lưới khách hàng. Việc liên tục đánh giá tiềm năng thị trường và điều chỉnh chiến lược kịp thời sẽ giúp SGB Tân Định nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức và đạt được mục tiêu tăng cường huy động vốn một cách hiệu quả và bền vững.

6.1. Đề xuất chiến lược dài hạn cho tăng cường vốn chủ sở hữu

Để đảm bảo sự phát triển bền vững, SGB Tân Định cần có chiến lược dài hạn cho việc tăng cường vốn chủ sở hữu. Mặc dù nguồn vốn huy động là chính, vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường năng lực tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro và tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước (Basel II, III). Lại Thị Thúy (2019) có đề cập đến vai trò của vốn tự có. Chi nhánh có thể đề xuất Hội sở tăng cường vốn bằng cách giữ lại một phần lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, phát hành thêm cổ phiếu hoặc tìm kiếm các đối tác chiến lược. Một nền tảng vốn chủ sở hữu vững chắc sẽ giúp SGB Tân Định tự tin hơn trong việc triển khai các giải pháp tăng huy động vốn, mở rộng quy mô hoạt động và đầu tư vào công nghệ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động chi nhánh ngân hàng tổng thể. Đây là yếu tố nền tảng để chi nhánh không chỉ đạt được mục tiêu tăng trưởng tiền gửi SGB mà còn phát triển ổn định trong dài hạn.

6.2. Đánh giá tiềm năng thị trường để SGB Tân Định phát triển

Đánh giá tiềm năng thị trường là bước quan trọng để SGB Tân Định định hình chiến lược tăng huy động vốn trong tương lai. Chi nhánh cần liên tục nghiên cứu thị trường tài chính quận Tân Bình, phân tích xu hướng kinh tế vĩ mô, hành vi khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp gửi vốn, cũng như các động thái của đối thủ cạnh tranh huy động vốn ngân hàng. Việc này giúp SGB Tân Định xác định các phân khúc khách hàng mới, tiềm năng để tập trung phát triển mạng lưới khách hàng. Chẳng hạn, tiềm năng từ các khu dân cư mới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phát triển, hoặc từ kiều hối. "Việc xác định qui mô huy động nguồn như thế nào là phù hợp là tương đối khó khăn, đòi hỏi phải đặt trong từng tình huống cụ thể của môi trường kinh doanh cũng như công tác dự báo trong tương lai," Lại Thị Thúy (2019) nhận định. Dựa trên đánh giá tiềm năng thị trường, SGB Tân Định có thể điều chỉnh chính sách lãi suất, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi ngân hàng và tối ưu hóa các chiến dịch marketing ngân hàng SGB để đạt được tăng trưởng tiền gửi SGB bền vững và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương chi nhánh tân định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại NHTM là tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng nhất và có số lượng rất lớn trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế xã hội và ngược lại. Hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Theo Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Theo Điều 4, khoản 2, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.

Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác.” Cũng theo Điều 4, khoản 3: “Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này, nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Từ những định nghĩa trên về Ngân hàng, có thể rút ra được Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua hoạt động huy động vốn dưới mọi hình thức, cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), thấu chi, cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, bảo lãnh và cung cấp mọi dịch vụ Ngân hàng khác. Luật các tổ chức tín dụng còn khẳng định tính chất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận của NHTM. download by : skknchat@gmail.2 Tổng quan về huy động vốn của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm huy động vốn Là một loại hình “Doanh nghiệp đặc biệt”, để tiến hành hoạt động kinh doanh, thì cũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác, các NHTM cũng cần phải có một lượng vốn tự có nhất định.

Tuy vậy, khác với các loại hình doanh nghiệp khác, vốn tự có của các NHTM thường rất nhỏ (theo qui định của Basel II thì vốn chủ sở hữu ít nhất phải bằng 8% so tổng tài sản Có của Ngân hàng. Còn tại Việt Nam, theo qui định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 thì vốn chủ sở hữu tối thiểu phải ở mức 9% so tổng tài sản Có qui đổi theo mức độ rủi ro của NHTM). Với tỷ lệ nhỏ như vậy thì có thể nói hầu như vốn chủ sở hữu của các NHTM chỉ để để sử dụng cho việc đầu tư vào các tài sản cố định là chính, cũng có nghĩa là, vốn để cho vay và đầu tư ở NHTM hoàn toàn phụ thuộc vào vốn huy động. Từ đó có thể thấy rằng, vốn huy động là nhân tố “đầu vào” có tính quyết định đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động huy động vốn sẽ có ảnh hưởng có tính quyết định đến các hoạt động kinh doanh của NHTM.

Hơn nữa, khác với các tổ chức khác, với tư cách của một trung gian trên thị trường tài chính, các NHTM chỉ huy động vốn bằng tiền nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh doanh trên thị trường tài chính là chủ yếu. Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), quan niệm về huy động vốn có thể được tiếp cận từ các góc độ khác nhau. Cụ thể: Nếu nhìn từ góc độ quản lý, có thể hiểu: huy động vốn trong các NHTM là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn nhằm đạt mục tiêu đề ra. Nếu nhìn từ góc độ nghiệp vụ huy động, có thể hiểu: huy động vốn của NHTM là việc NHTM thông qua các phương pháp khác nhau, bằng việc sử dụng các công cụ khác nhau để huy động vốn tiền tệ trong nền kinh tế.

Tính chất của Ngân hàng thương mại là nơi nhận tiền ký thác, tiền ký gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng. Như vậy cũng giống như một doanh download by : skknchat@gmail.com 12 nghiệp,ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và mục tiêu chủ yếu trong hoạt động của Ngân hàng thương mại là tối đa hóa lợi nhuận. Cũng như doanh nghiệp, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ vào lượng tiền mà nó huy động được từ nền kinh tế.

Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm : vốn vay,vốn huy động, vốn chủ sở hữu và vốn khác. Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có được nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách huy động hợp lý, nhằm từ đó thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng thương mại. Một cách chung nhất có thể hiểu: Huy động vốn của NHTM là việc NHTM thông qua công tác lập kế hoạch, lựa chọn sử dụng các phương thức và các công cụ khác nhau để tập trung các nguồn tiền tệ trong nền kinh tế cũng như việc tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm soát công tác huy động vốn nhằm đạt được mục tiêu đặt ra. Mục tiêu chính của công tác huy động vốn của NHTM là: (i) Tìm kiếm nguồn vốn “rẻ” Chi phí trả lãi thường là hạng mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí hoạt động của NHTM, trong đó, trả lãi cho huy động tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu và kỳ phiếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí trả lãi của Ngân hàng.

Chính vì thế, quản lý chi phí trả lãi luôn là hoạt động thường xuyên và quan trọng nhất của NHTM. Bất cứ một sự thay đổi nào về lãi suất và cơ cấu nguồn vốn đều có thể làm thay đổi chi phí trả lãi, qua đó, sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của NHTM. Xuất phát từ thực tế này, các NHTM sẽ phải tính toán chi phí của từng nguồn vốn cụ thể, từ đó, cho phép nhà quản trị của NHTM xác định những nguồn vốn nào “rẻ” hơn, có nên thay đổi lãi suất huy động nguồn hay không và nếu có thay đổi thì những thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí huy động nguồn tăng thêm hay không? Xét về nguyên lý thì các nguồn vốn có kỳ hạn càng ngắn thì tính chất ổn định của chúng càng kém, và do vậy, chi phí huy động nguồn cũng sẽ phải “rẻ” hơn. (ii) Tạo ra nguồn vốn ổn định với cơ cấu hợp lý download by : skknchat@gmail.com 13 Về nguyên tắc, cơ cấu nguồn vốn huy động phải căn cứ theo cơ cấu cho vay và đầu tư của NHTM.

Cơ cấu cho vay và đầu tư càng đa dạng, thì cơ cấu nguồn vốn huy động cũng càng cần có sự đang dạng để tránh những rủi ro kỳ hạn. Với một cơ cấu huy động nguồn vốn hợp lý sẽ giúp NHTM tránh được các căng thẳng về tài chính trong điều kiện môi trường kinh doanh có sự biến động phức tạp. (iii) Giúp xác lập qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định Qui mô nguồn vốn huy động phải phù hợp với qui mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, có nghĩa là qui mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng càng lớn, thì nguồn vốn huy động cũng cần có sự tăng lên về qui mô cho phù hợp. Tuy vậy, việc xác định qui mô huy động nguồn như thế nào là phù hợp là tương đối khó khăn, đòi hỏi phải đặt trong từng tình huống cụ thể của môi trường kinh doanh cũng như công tác dự báo trong tương lai.

Chẳng hạn: Nếu như môi trường kinh doanh diễn biến phức tạp, thì đòi hỏi NHTM phải tăng qui mô nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, NHTM có uy tín và thương hiệu chưa cao trên thị trường tài chính thì cũng đòi hỏi phải duy trì dự trữ thanh khoản lớn hơn và vì vậy đòi hỏi Ngân hàng phải tăng cường huy động vốn. Việc xác lập qui mô và tốc độ tăng trưởng huy động nguồn của NHTM đòi hỏi phải có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố về lãi suất, chính sách marketing, các hình thức huy động nguồn. trên cơ sở phải bảo đảm tính ổn định của nguồn huy động trong bất cứ tình huống nào, kể cả trong hiện tại và tương lai. Đây là yêu cầu bắt buộc mà NHTM phải hướng tới.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM  Huy động vốn chủ sở hữu Để bắt đầu hoạt động Ngân hàng, chủ Ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định.

Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ Ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường. Đây là nguồn vốn sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho Ngân hàng, gồm:  Nguồn vốn hình thành ban đầu download by : skknchat@gmail.com 14 Tuỳ theo tính chất của mỗi Ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau. Nếu Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, ngân sách Nhà nước cấp. Nếu Ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu.

Ngân hàng liên doanh do các bên đóng góp; Ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu tư nhân.  Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng gia tăng vốn của chủ sở hữu theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể. Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, chủ Ngân hàng có xu hướng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư. Tỷ lệ trích lập tuỳ thuộc cân nhắc của chủ Ngân hàng về tích luỹ và tiêu dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ