Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã mở ra cơ hội mở rộng thị trường cho các ngành sản xuất chủ lực của Việt Nam. Trong đó, dệt may là ngành kinh tế đóng góp kim ngạch xuất khẩu lớn, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ. Nhóm sản phẩm khăn bông của Việt Nam từng bước thâm nhập vào nhiều thị trường quốc tế, trong đó Nhật Bản là thị trường nhập khẩu trọng điểm với nhu cầu tiêu thụ ổn định nhưng đặt ra các tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật và chất lượng.

Đối với Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tân Hà – một doanh nghiệp có hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu khăn bông – việc duy trì và gia tăng thị phần tại Nhật Bản là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Trước bối cảnh áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất dệt may lớn như Trung Quốc và Ấn Độ, cùng sự suy giảm tổng kim ngạch xuất khẩu chung của doanh nghiệp, đề tài "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm khăn bông sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Tân Hà" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán phát triển thị trường mục tiêu này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm khăn bông sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tân Hà trong giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Xác định các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng khăn bông sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm khăn bông sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tân Hà.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tân Hà (trụ sở tại Cầu Giấy, nhà máy sản xuất tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội) và thị trường tiêu thụ Nhật Bản.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và xuất khẩu thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng thúc đẩy xuất khẩu 4 nhóm sản phẩm khăn bông chính gồm khăn ăn, khăn bếp, khăn tắm và khăn thể thao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên các quy định pháp luật thương mại hiện hành và các lý thuyết kinh tế quốc tế:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Sử dụng định nghĩa về xuất khẩu hàng hóa theo Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; định nghĩa xuất khẩu theo giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra và Taylor (2010).
  • Hệ thống hóa hình thức xuất khẩu: Phân loại 7 hình thức xuất khẩu chủ yếu gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), buôn bán đối lưu, gia công quốc tế, xuất khẩu tại chỗ, tái xuất khẩu và xuất khẩu theo nghị định thư.
  • Lý thuyết thúc đẩy xuất khẩu: Tiếp cận theo hai chiều hướng:
    • Thúc đẩy xuất khẩu về lượng: Gia tăng sản lượng, mở rộng quy mô sản xuất, tìm kiếm thị trường mới và tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng/logistics.
    • Thúc đẩy xuất khẩu về chất: Nâng cao chất lượng nguyên liệu, cải tiến công nghệ dệt, đổi mới công năng, phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường, đăng ký chứng nhận quốc tế và xây dựng thương hiệu.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Xem xét tác động của nhóm nhân tố kinh tế (mục tiêu kinh tế vĩ mô, chính sách thuế quan trong FTA, biến động tỷ giá hối đoái), nhân tố xã hội (đặc trưng văn hóa, hành vi tiêu dùng) và nhân tố nội tại doanh nghiệp (năng lực nhân sự, trình độ quản trị, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tân Hà giai đoạn 2021 – 2023 (Báo cáo tài chính của Phòng Kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Kinh doanh, Hồ sơ nhân sự của Phòng Hành chính – Nhân sự) cùng dữ liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, ITC Trademap và Ngân hàng Thế giới. Các phương pháp xử lý dữ liệu gồm:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu: Phân loại và hệ thống hóa số liệu thành bảng biểu chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động, cơ cấu thị trường và mặt hàng.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021, 2022, 2023 để xác định xu hướng tăng giảm và tỷ trọng chuyển dịch.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh, phân tích nguyên nhân của các tồn tại và làm căn cứ xây dựng giải pháp thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể thông qua việc trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học liên quan:

  • Giáo trình "Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế" (PGS. Doãn Kế Bôn chủ biên, 2010).
  • Luận án Tiến sĩ "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 2030" (Đào Thanh Hương, 2018).
  • Luận văn Thạc sĩ "Thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc gia công của các doanh nghiệp tỉnh Hà Nam" (Nguyễn Minh Phương, 2017).
  • Luận văn Thạc sĩ "Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ" (Hoàng Thị Mai Phương, 2013).
  • Luận văn "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ" (Đàm Hải Vân, 2018).
  • Bài báo khoa học "Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 2030" (GS. Hoàng Đức Thân và cộng sự, 2022).

Trên cơ sở chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với trường hợp cụ thể của doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành khăn bông, chương này xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp

Chương này cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về hoạt động thương mại quốc tế ở cấp độ doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất, vai trò của xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế quốc gia (tích lũy dự trữ ngoại tệ, ổn định tỷ giá, chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo việc làm) và đối với doanh nghiệp (mở rộng thị phần, đa dạng hóa nguồn thu, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu).
  • Trình bày đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của 7 hình thức xuất khẩu cơ bản.
  • Phân tích nội hàm của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu gồm 7 nội dung tác nghiệp: (1) Mở rộng quy mô sản xuất; (2) Đa dạng hóa hàng hóa xuất khẩu; (3) Nghiên cứu và mở rộng thị trường; (4) Nâng cao chất lượng sản phẩm; (5) Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; (6) Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối; (7) Xúc tiến và quảng bá sản phẩm.
  • Phân tích cơ chế tác động của các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô đến hiệu quả thúc đẩy xuất khẩu.

Chương 3: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm khăn bông sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Tân Hà

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và xuất khẩu của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tân Hà giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống dữ liệu nội bộ:

1. Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 05/06/2002, vốn điều lệ 15 tỷ VNĐ, trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội. Ban đầu kinh doanh xuất khẩu chè và quế; từ năm 2005 đầu tư nhà máy sản xuất khăn bông quy mô 6.000 m² với 8 dây chuyền sản xuất tại huyện Thanh Oai, Hà Nội. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Hành chính nhân sự, Kỹ thuật, Xuất nhập khẩu, Sản xuất).

Bảng: Cơ cấu lao động khối văn phòng của Công ty Tân Hà (2021 - 2023)

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người)
Giới tính (Nam / Nữ) 12 / 10 14 / 13 16 / 17
Độ tuổi (Dưới 40 / Trên 40) 20 / 2 24 / 3 30 / 3
Trình độ (Sau ĐH / ĐH / CĐ-TC) 3 / 14 / 5 4 / 17 / 6 4 / 21 / 8
Tổng số nhân lực văn phòng 22 27 33
Lao động khối sản xuất (công nhân) 56 56 56

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tân Hà (2021 - 2023)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu bán hàng và CCDV (VNĐ) 16.487.892.421 13.084.712.190 8.358.825.962
Doanh thu thuần (VNĐ) 15.487.892.421 12.457.712.190 8.358.825.962
Giá vốn hàng bán (VNĐ) 14.625.561.428 11.876.381.821 7.556.321.456
Lợi nhuận gộp (VNĐ) 581.330.993 581.330.369 801.504.506
Chi phí quản lý kinh doanh (VNĐ) 950.218.421 850.154.219 1.017.218.421
Lợi nhuận sau thuế TNDN (VNĐ) (472.432.781) (268.824.218) (215.713.915)
Hệ số thanh toán tổng quát 0,91 1,86 1,54

2. Thực trạng xuất khẩu theo thị trường và sản phẩm: Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm liên tục từ 7,131 tỷ VNĐ (2021) xuống 6,384 tỷ VNĐ (2022) và còn 5,837 tỷ VNĐ (2023). Tuy nhiên, thị trường Nhật Bản ghi nhận sự tăng trưởng cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng.

Bảng: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty Tân Hà theo thị trường (2021 - 2023)

Thị trường Năm 2021 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng (%)
Nhật Bản 2,263 32% 2,091 33% 2,584 44%
Hàn Quốc 1,438 20% 1,335 21% 1,472 25%
Trung Quốc 1,874 26% 1,297 20% 0,965 17%
Pháp 1,052 15% 1,176 18% 0,816 14%
Anh 0,504 7% 0,485 8% ---- ----
Tổng kim ngạch 7,131 100% 6,384 100% 5,837 100%

Bảng: Cơ cấu giá trị xuất khẩu theo nhóm sản phẩm khăn bông (2021 - 2023)

Nhóm sản phẩm Năm 2021 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng (%)
Khăn tắm 2,814 39,5% 2,533 39,7% 2,759 47,3%
Khăn thể thao 1,206 16,9% 1,086 17,0% 1,449 24,8%
Khăn bếp 1,377 19,3% 1,502 23,5% 0,904 15,5%
Khăn ăn 1,734 24,3% 1,263 19,8% 0,725 12,4%
Tổng cộng 7,131 100% 6,384 100% 5,837 100%

3. Khái quát thị trường Nhật Bản: GDP Nhật Bản năm 2023 đạt 4.617 tỷ USD (tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2014-2023 đạt 0,6%/năm), quy mô dân số 123,75 triệu người với GDP bình quân đầu người 37.079 USD/người. Nhật Bản là đối tác xuất khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam (đạt 23,31 tỷ USD năm 2023 theo Tổng cục Hải quan). Người tiêu dùng Nhật Bản chú trọng độ bền, độ mềm mại, khả năng thấm hút cao, độ an toàn da liễu và tính tiện ích tối giản.

4. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành tựu: Duy trì đơn hàng xuất khẩu đều đặn sang Nhật Bản, tỷ trọng tăng từ 32% lên 44%; giữ vững chất lượng sợi tự nhiên và thiết kế tối giản phù hợp thị hiếu Nhật Bản.
  • Hạn chế: Doanh thu tổng thể sụt giảm, lợi nhuận sau thuế âm 3 năm liên tiếp (-472 triệu VNĐ năm 2021, -268 triệu VNĐ năm 2022, -215 triệu VNĐ năm 2023); cơ cấu thị trường phụ thuộc nhiều vào Nhật Bản và Hàn Quốc (chiếm 69% năm 2023); dừng thị trường Anh; quy trình sản xuất còn mang tính thủ công, thiếu tự động hóa; thiếu nhân sự chuyên sâu về R&D và phân tích thị trường quốc tế.
  • Nguyên nhân: Nguồn vốn đầu tư công nghệ hạn chế; giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao (90-96% doanh thu); chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được tối ưu; thủ tục xuất nhập khẩu và rào cản kỹ thuật khắt khe.

Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm khăn bông sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Tân Hà

Chương 4 xác định định hướng ngắn hạn (tập trung vào thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc, tận dụng CPTPP/EVFTA, đào tạo nhân lực) và chiến lược dài hạn (chuyển đổi tự động hóa sản xuất, thâm nhập thị trường EU và Bắc Mỹ, xây dựng thương hiệu riêng). Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp nghiên cứu và phát triển thị trường:

    • Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách để thu thập dữ liệu về thị hiếu tiêu dùng, quy chuẩn kỹ thuật tại Nhật Bản.
    • Tìm kiếm khách hàng mới thông qua hội chợ thương mại quốc tế, nền tảng thương mại điện tử B2B và kênh xúc tiến thương mại song phương.
    • Hoàn thiện dịch vụ hậu mãi, xử lý nhanh phản hồi chất lượng và khiếu nại của đối tác nhập khẩu.
  2. Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm:

    • Đầu tư thiết kế mẫu mã theo phong cách tối giản, nhã nhặn phù hợp văn hóa Nhật Bản; phát triển dòng sản phẩm mới như khăn kháng khuẩn, khăn giữ nhiệt cho mùa đông, khăn spa và khăn sợi hữu cơ thân thiện môi trường.
    • Từng bước tự động hóa các khâu dệt, may, cắt và đóng gói tại xưởng Thanh Oai nhằm chuẩn hóa chất lượng, giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi và hạ giá thành đơn vị.
    • Thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ khâu lựa chọn sợi bông đầu vào đến hoàn thiện thành phẩm.
  3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

    • Tuyển dụng chuyên viên R&D có chuyên môn sâu về kỹ thuật dệt may và thiết kế sản phẩm tiêu dùng.
    • Tuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ nhân sự xuất nhập khẩu am hiểu luật thương mại quốc tế, thành thạo tiếng Nhật/tiếng Anh và kỹ năng đàm phán hợp đồng.
    • Tổ chức đào tạo định kỳ nâng cao tay nghề vận hành máy móc cho 56 công nhân sản xuất tại nhà máy; đào tạo kỹ năng quản lý dự án cho cán bộ cấp trung.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính và thương mại của Công ty Tân Hà giai đoạn 2021 – 2023. Trong khi tổng kim ngạch xuất khẩu giảm từ 7,131 tỷ VNĐ xuống 5,837 tỷ VNĐ, kim ngạch sang Nhật Bản tăng từ 2,263 tỷ VNĐ (32%) lên 2,584 tỷ VNĐ (44%). Nhóm khăn tắm duy trì tỷ trọng lớn nhất (đạt 2,759 tỷ VNĐ, chiếm 47,3% năm 2023), theo sau là khăn thể thao (1,449 tỷ VNĐ, chiếm 24,8%).
  • Hệ thống hóa thực trạng: Xác định rõ các điểm nghẽn của doanh nghiệp: giá vốn hàng bán chiếm tới 90-96% doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế liên tục âm (năm 2023 âm 215,71 triệu VNĐ), năng lực sản xuất phụ thuộc nhiều vào gia công thủ công trên 8 dây chuyền tại Thanh Oai.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể: Đề xuất giải pháp đồng bộ từ tổ chức bộ máy R&D, chuyển đổi công nghệ tự động hóa, phát triển sản phẩm khăn tính năng cao (kháng khuẩn, sợi hữu cơ) đến nâng cao năng lực đàm phán quốc tế của đội ngũ nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2021 – 2023; chưa triển khai các cuộc điều tra khảo sát định lượng trực tiếp người tiêu dùng hoặc các nhà phân phối tại thị trường Nhật Bản; chưa lượng hóa chi phí đầu tư chuyển đổi tự động hóa nhà máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi người tiêu dùng Nhật Bản đối với các dòng khăn sinh thái; đánh giá hiệu quả tài chính chi tiết của phương án đầu tư dây chuyền tự động hóa; nghiên cứu khả năng mở rộng sang thị trường EU theo hiệp định EVFTA.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế; các nhà nghiên cứu về xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích thực tế về hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành khăn bông; hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu sản phẩm và thị trường tiêu thụ tại Nhật Bản; phương pháp đánh giá thực trạng kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính, nhân sự và năng lực sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình xuất khẩu khăn bông của Công ty Tân Hà sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2021 – 2023 thay đổi như thế nào? Kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản tăng trưởng về tỷ trọng và giá trị tuyệt đối: năm 2021 đạt 2,263 tỷ VNĐ (chiếm 32% tổng kim ngạch), năm 2022 đạt 2,091 tỷ VNĐ (chiếm 33%) và năm 2023 đạt 2,584 tỷ VNĐ (chiếm 44%), trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty.

2. Cơ cấu sản phẩm khăn bông xuất khẩu của công ty gồm những nhóm nào và nhóm nào chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2023? Công ty xuất khẩu 4 nhóm sản phẩm: khăn tắm, khăn thể thao, khăn bếp và khăn ăn. Năm 2023, khăn tắm chiếm tỷ trọng cao nhất với 47,3% (đạt 2,759 tỷ VNĐ), tiếp theo là khăn thể thao với 24,8% (1,449 tỷ VNĐ), khăn bếp chiếm 15,5% (0,904 tỷ VNĐ) và khăn ăn chiếm 12,4% (0,725 tỷ VNĐ).

3. Đâu là những khó khăn lớn nhất về mặt tài chính và sản xuất của Công ty Tân Hà được nêu trong khóa luận? Về tài chính, doanh thu thuần giảm từ 15,487 tỷ VNĐ (2021) xuống 8,358 tỷ VNĐ (2023), giá vốn chiếm tới 90-96% doanh thu khiến lợi nhuận sau thuế bị âm trong cả 3 năm (-472 triệu VNĐ năm 2021, -268 triệu VNĐ năm 2022, -215 triệu VNĐ năm 2023). Về sản xuất, 8 dây chuyền tại nhà máy Thanh Oai chủ yếu là gia công thủ công, thiếu tự động hóa và thiếu nhân sự chuyên sâu về R&D.

4. Khóa luận đề xuất những định hướng sản phẩm mới nào cho thị trường Nhật Bản? Tác giả đề xuất phát triển các dòng sản phẩm khăn bông có tính năng chuyên biệt gồm: khăn bông kháng khuẩn, khăn giữ nhiệt mùa đông, khăn dùng cho cơ sở spa - làm đẹp và dòng khăn sản xuất từ nguyên liệu bông hữu cơ thân thiện với môi trường, thiết kế màu sắc trang nhã theo văn hóa tiêu dùng Nhật Bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thu Hương đã phản ánh toàn diện thực trạng thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm khăn bông của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tân Hà sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2021 – 2023. Bằng phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp, đề tài làm rõ sự tăng trưởng tỷ trọng xuất khẩu sang Nhật Bản lên mức 44% năm 2023, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chi phí giá vốn cao, lỗ lũy kế và dây chuyền sản xuất bán thủ công. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nghiên cứu thị trường, tự động hóa sản xuất, phát triển sản phẩm khăn kháng khuẩn/hữu cơ và đào tạo nhân lực có tính ứng dụng cao cho thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp.