Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực cửa ngõ phía Đông Bắc Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2014-2016 đã tác động sâu sắc đến cơ cấu kinh tế địa phương. Số liệu thống kê chỉ ra rằng diện tích đất nông nghiệp huyện Gia Lâm giảm từ 6.153,4 ha (chiếm 53,6% tổng diện tích tự nhiên) năm 2014 xuống còn 6.118,5 ha (chiếm 53,3%) vào năm 2016, bình quân giảm 0,3%/năm do nhu cầu mở rộng quỹ đất ở và chuyên dùng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để phát huy tối đa vai trò trung tâm, nòng cốt của Hội Nông dân trong việc hỗ trợ hội viên chuyển đổi sinh kế, tham gia xây dựng hạ tầng, giữ gìn môi trường và thực thi quy chế dân chủ tại địa bàn nông thôn ven đô.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới; Đánh giá thực trạng hoạt động của các cấp Hội trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2014-2016; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng; Từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát 20 xã và 2 thị trấn của huyện Gia Lâm, với hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 và khảo sát sơ cấp chuyên sâu năm 2016.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chương trình mục tiêu quốc gia, đóng góp vào việc nâng mức thu nhập bình quân đầu người tại huyện Gia Lâm lên 35,7 triệu đồng/người/năm (năm 2016) và đưa 17/20 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 3/20 xã còn lại đạt từ 15 tiêu chí trở lên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững kết hợp với lý thuyết quản trị cộng đồng có sự tham gia (Participatory Governance Theory). Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước tại Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Kết luận số 61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư về Đề án "Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010-2020".

Hệ thống khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  1. Xây dựng nông thôn mới: Quá trình toàn diện nhằm hiện đại hóa hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường theo 19 tiêu chí quy định tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Vai trò nòng cốt của Hội Nông dân: Tư cách tổ chức chính trị - xã hội đại diện quyền lợi, vận động, tập hợp và cung cấp dịch vụ hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh.
  3. Quy chế dân chủ cơ sở: Cơ chế "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý nguồn lực cộng đồng.
  4. Chuyển dịch sinh kế nông thôn ven đô: Quá trình tái phân bổ lao động từ sản xuất thuần nông sang tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phương pháp tiếp cận chính sách và tiếp cận cộng đồng nông thôn có sự tham gia. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp được xác định là 342 mẫu, thực hiện khảo sát tại 19 xã trọng điểm nông nghiệp thuộc huyện Gia Lâm. Phương pháp chọn mẫu là phân tầng ngẫu nhiên kết hợp đại diện: Tại mỗi xã chọn 3 thôn tiêu biểu, tại mỗi thôn phỏng vấn trực tiếp 3 hội viên Hội Nông dân và 3 hộ dân không phải hội viên nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Gia Lâm giai đoạn 2014-2016, các báo cáo tổng kết của Ban Chấp hành Hội Nông dân huyện từ năm 2012 đến 2016, cùng hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương như Quyết định số 673/QĐ-TTg và Chương trình số 09-CTr/HU của Huyện ủy Gia Lâm.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) là nhằm định lượng chính xác sự biến động các chỉ tiêu kinh tế, đồng thời làm rõ mối quan hệ tương tác giữa tổ chức Hội và người dân. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được mã hóa, làm sạch và xử lý khoa học trên phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức Hội Nông dân huyện Gia Lâm đạt quy mô bao phủ rộng lớn với 32.669 hội viên sinh hoạt tại 140 chi hội trực thuộc 20 cơ sở xã, thị trấn, đạt tỷ lệ tập hợp 104,65% so với tổng số hộ nông nghiệp trên địa bàn huyện.

Thứ hai, công tác xây dựng hạ tầng và thiết chế văn hóa đạt kết quả vượt bậc: Toàn huyện có 50/71 trường học đạt chuẩn quốc gia (chiếm 70,4%); 150/171 thôn làng sở hữu nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đạt tỷ lệ 87,7%); 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế.

Thứ ba, Hội Nông dân đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững. Các cấp Hội đã hỗ trợ hội viên vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ Nông dân và Ngân hàng Chính sách xã hội, đẩy mạnh phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, trực tiếp góp phần đưa thu nhập bình quân đầu người toàn huyện năm 2016 đạt 35,7 triệu đồng/người/năm, đưa 17/20 xã về đích nông thôn mới.

Thứ tư, công tác vận động xã hội hóa và bảo vệ môi trường nông thôn được triển khai sâu rộng. Hội viên đã đóng góp hàng nghìn ngày công lao động, hiến đất làm đường giao thông liên thôn, tham gia các tổ tự quản thu gom rác thải và xây dựng nếp sống văn hóa với trên 85% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn "Gia đình văn hóa".

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự chuyển biến tích cực tại huyện Gia Lâm là việc tổ chức Hội đã quán triệt sâu sắc phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", biến người nông dân từ đối tượng thụ hưởng thành chủ thể trực tiếp thực hiện. Tuy nhiên, một số xã chưa đạt chuẩn xuất phát từ nguyên nhân cán bộ Hội cơ sở kiêm nhiệm nhiều việc, năng lực chuyển giao khoa học kỹ thuật chưa đồng đều và tâm lý ỷ lại vào ngân sách đầu tư công vẫn còn tồn tại ở một bộ phận nhỏ dân cư.

Trong việc trực quan hóa dữ liệu, thực trạng này có thể được biểu diễn trực quan qua Bảng ma trận đối sánh 19 tiêu chí nông thôn mới giữa 17 xã đã đạt chuẩn và 3 xã cận chuẩn. Bên cạnh đó, Biểu đồ cơ cấu đất đai (biểu diễn mức giảm 34,9 ha đất nông nghiệp trong giai đoạn 2014-2016) cùng Biểu đồ thanh ngang thể hiện tỷ lệ trường chuẩn (70,4%) và nhà văn hóa đạt chuẩn (87,7%) sẽ làm nổi bật tốc độ hiện đại hóa kết cấu hạ tầng của huyện.

So sánh với kinh nghiệm dồn điền đổi thửa từ 5-7 thửa xuống 1-2 thửa/hộ tại xã Vũ Bản (tỉnh Hà Nam) hay mô hình vay vốn 52 tỷ đồng tại huyện Tiên Du (tỉnh Bắc Ninh), huyện Gia Lâm đã phát huy tối đa lợi thế thị trường tiêu thụ Thủ đô nhưng cần khắc phục hạn chế về tính liên kết chuỗi giá trị và quy mô ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông sản thực phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Hội Nông dân huyện Gia Lâm chủ trì tổ chức định kỳ 100% các lớp tuyên truyền chuyên đề về nông thôn mới cho cán bộ, hội viên; đa dạng hóa hình thức truyền thông qua sân khấu hóa, bản tin nội bộ và tài liệu tờ rơi ngắn gọn nhằm đạt mục tiêu 100% hộ nông dân nắm vững 19 tiêu chí trong giai đoạn 2018-2022.

  2. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Hội cơ sở: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% cán bộ chủ chốt Hội Nông dân cấp xã có trình độ chuyên môn đạt chuẩn; tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng/năm về kỹ năng quản lý kinh tế, phản biện xã hội và điều hành dự án phát triển nông nghiệp.

  3. Mở rộng quy mô dịch vụ hỗ trợ vốn và chuyển giao khoa học kỹ thuật: Tăng trưởng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ Nông dân huyện từ 15-20%/năm; phối hợp chặt chẽ với các viện nghiên cứu mở trên 50 lớp dạy nghề ngắn hạn và chuyển giao công nghệ mới mỗi năm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn đạt trên 50%.

  4. Tăng cường thực thi quy chế dân chủ và giám sát cộng đồng: Ban Chấp hành Hội Nông dân các xã chủ động tham gia giám sát 100% các công trình đầu tư hạ tầng nông thôn, công khai minh bạch các nguồn vốn vay ưu đãi, đảm bảo quyền làm chủ tuyệt đối của người dân theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

  5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành: Đề nghị Huyện ủy và UBND huyện Gia Lâm ban hành cơ chế đặt hàng cụ thể đối với các chương trình do Hội Nông dân trực tiếp phụ trách, ưu tiên bố trí kinh phí đối ứng hỗ trợ các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã sản xuất nông sản an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo Hội Nông dân các cấp và Ban Chỉ đạo Nông thôn mới: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ để thiết kế phong trào thi đua, xây dựng quy trình giám sát cộng đồng và phương pháp vận động quần chúng hiệu quả tại địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện/thành phố: Khai thác bức tranh thực tiễn về biến động 6.118,5 ha đất đai và chuyển dịch việc làm nông thôn ven đô để ban hành các quyết định quản lý kinh tế phù hợp.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn: Kế thừa hệ thống chỉ tiêu phân tích, phương pháp tiếp cận điều tra 342 mẫu thực địa (PRA) và cơ sở lý luận về quản trị công nông thôn.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các học viện, trường đại học khối kinh tế - nông nghiệp: Bổ sung nguồn tài liệu giảng dạy, tình huống nghiên cứu điển hình (case study) so sánh giữa Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh và An Giang trong môn học Kinh tế phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đóng góp nổi bật nhất của Hội Nông dân huyện Gia Lâm trong xây dựng nông thôn mới là gì? Hội Nông dân huyện Gia Lâm đã tập hợp được 32.669 hội viên (đạt tỷ lệ 104,65% số hộ nông nghiệp), giữ vai trò nòng cốt trong tuyên truyền, vận động xã hội hóa hạ tầng và hỗ trợ sản xuất kinh doanh, trực tiếp đưa 17/20 xã đạt chuẩn nông thôn mới và nâng thu nhập bình quân lên 35,7 triệu đồng/người/năm vào năm 2016.

  2. Phương pháp chọn mẫu điều tra sơ cấp trong luận văn được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên có tính đại diện cao tại 19 xã trọng điểm thuộc huyện Gia Lâm. Cứ mỗi xã chọn 3 thôn, mỗi thôn phỏng vấn 3 hội viên nông dân và 3 hộ dân, tạo nên cỡ mẫu thực nghiệm 342 phiếu khảo sát đạt độ tin cậy khoa học cao.

  3. Đâu là rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến vai trò của Hội Nông dân cơ sở tại Gia Lâm? Rào cản chính là trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ Hội cơ sở chưa đồng đều, kỹ năng tư vấn dịch vụ kinh tế còn hạn chế, cùng với áp lực giảm 34,9 ha đất nông nghiệp giai đoạn 2014-2016 đòi hỏi sự chuyển đổi sinh kế cấp bách cho người dân.

  4. Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương điển hình trong nước? Luận văn đã tổng hợp bài học dồn điền đổi thửa thành công từ xã Vũ Bản (Hà Nam), kinh nghiệm giải ngân 52 tỷ đồng vốn vay tín dụng tại huyện Tiên Du (Bắc Ninh) và phương thức biên soạn tài liệu tuyên truyền trực quan tại An Giang để ứng dụng sáng tạo vào huyện Gia Lâm.

  5. Những chỉ tiêu hạ tầng tiêu biểu nào của huyện Gia Lâm được ghi nhận trong nghiên cứu? Huyện Gia Lâm ghi nhận 50/71 trường học đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 70,4%), 150/171 thôn làng có nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy định (tỷ lệ 87,7%) và 100% trạm y tế các xã đều đạt chuẩn quốc gia của Bộ Y tế.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khẳng định vai trò trung tâm của tổ chức Hội Nông dân trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn ven đô.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn giai đoạn 2014-2016 với 17/20 xã đạt chuẩn nông thôn mới và thu nhập bình quân đạt 35,7 triệu đồng/người/năm.
  • Làm rõ các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến vai trò của Hội gồm: Năng lực cán bộ cơ sở, hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành và nhận thức làm chủ của 32.669 hội viên.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm chuẩn hóa 100% cán bộ, mở rộng Quỹ Hỗ trợ Nông dân tăng 15-20%/năm và đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật.
  • Xác lập định hướng phát triển nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu giai đoạn 2020-2025 gắn với quá trình đô thị hóa bền vững của huyện Gia Lâm.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Khắc Định là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện và số liệu thực chứng xác thực. Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để phục vụ công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn.