MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thuế là một khái niệm xuất hiện từ rất lâu đời. Quá trình hình thành và. phát triển của thuế bắt đầu từ thời nhà nƣớc chiếm hữu nô lệ cho đến nay.
thời xƣa, thuế xuất hiện dƣới hình thức các khoản thu bằng hiện vật và cùng với. sự phát triển của xã hội, thuế cũng dần dần chuyển sang hình thức tiền tệ. những khoản đóng góp bắt buộc, có giới hạn cho Chính phủ (Phan Hiển Minh và. Các khoản thuế đã nộp sẽ đƣợc hoàn trả tƣơng ứng bằng những.
lợi ích do Chính phủ mang lại với hình thức đặc biệt (Organization for Economic. Cooperation and Development – OECD 1996). Trong những năm gần đây, Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc đổi mới thực hiện mục tiêu cốt lõi là làm cho dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Và nền kinh tế nƣớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc.
Trong đó, thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nƣớc quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua các chính sách thuế, Nhà nƣớc tác động và la,2 thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trƣờng góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo sự cân bằng trong cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và vùng lãnh thổ. Đồng thời thuế còn là công cụ mà Nhà nƣớc nhằm huy động, tập trung nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nƣớc. và sự đóng góp của lĩnh vực ngoài quốc doanh vào nguồn thu này là hết sức to lớn, đƣợc thể hiện qua từng con số cụ thể.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc (NSNN), kết quả số thu ngân sách hàng năm tại các cơ quan thuế (CQT) từ Cục Thuế các tỉnh, thành phố. trực thuộc trung ƣơng cho đến các Chi cục Thuế quận, huyện là một trong những. nhiệm vụ quan trọng của CQT. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ.
và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên trên thực tế, một số ngƣời nộp. thuế vẫn có quan niệm xem việc nộp số tiền thuế vào NSNN là sự mất đi một số. tiền nhất định, thực hiện việc nộp thuế chỉ là nghĩa vụ không thể tránh né đƣợc.
nếu có cơ hội không nộp thuế hoặc giảm bớt đƣợc số tiền thuế phải nộp mà không bị xử lý thì họ có thể sẽ không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. 1 Luan van Hệ thống thuế Việt Nam đã chuyển đổi theo hƣớng tích cực là thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp. Theo cơ chế này, ngƣời nộp thuế có thể tự kê khai, tính toán. đƣợc số thuế mà mình phải nộp và tự nộp số tiền thuế này vào NSNN mà không.
cần căn cứ vào thông báo nộp thuế của CQT. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân. khác nhau nên ngƣời nộp thuế không phải lúc nào cũng kê khai chính xác và nộp. đầy đủ, đúng hạn số thuế phải nộp.
Do đó, CQT cần xem xét, tìm hiểu nguyên. nhân dẫn đến tình trạng này. Một trong những cách giải quyết là tìm hiểu xem các. nhân tố nào đã tác động đến sự tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Huyện Hòa Thành Tỉnh Tây Ninh” nhằm có thể góp phần nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nƣớc Trong thời gian qua, lịch sử nghiên cứu cũng đã có nhiều công trình khoa. học về các nhân tố ảnh hƣởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp đã đƣợc công. Các tác giả trƣớc đây đã phần nào khắc họa những nội dung quan trọng liên.
quan đến vấn đề tuân thủ thuế, trong đó có nhiều xu hƣớng tiếp cận khác nhau,. cụ thể nhƣ sau:. (1986) trong nghiên cứu “Tax conpliance. reseach” đã tổng hợp các nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế và xác định 14.
nhân tố chính tác động đến hành vi tuân thủ thuế. Đến năm 1992, những nhân tố. này đã đƣợc Fischer và cộng sự tổng hợp thành 4 nhóm trong mô hình mở rộng. (mô hình Fischer) bao gồm các nhân tố tác động đến cơ hội không tuân thủ, quan.
điểm và nhận thức của ngƣời nộp thuế, các nhân tố liên quan đến hệ thống thuế. và các đặc điểm nhân khẩu học. Chau và Leung (2009) với nghiên cứu: “A Critical Review of Fischer Tax. Compliance Model: A Research Synthesis” đã mở rộng mô hình tuân thủ thuế của.
2 Luan van Fisher bằng cách bổ sung thêm các nhân tố môi trƣờng quan trọng khác. văn hóa và sự tƣơng tác giữa cơ hội không tuân thủ với hệ thống thuế tác động. đến hành vi tuân thủ thuế (mô hình Fischer mở rộng) và đề nghị các nghiên cứu. tiếp theo cần tập trung xác định tác động của từng nhân tố và tƣơng tác giữa.
những nhân tố này tác động nhƣ thế nào đến tuân thủ thuế. Nghiên cứu này cũng. cho rằng hầu hết những nghiên cứu hiện có về tuân thủ thuế đều đƣợc thực hiện ở. các quốc gia đã phát triển, trong khi các quốc gia đang phát triển lại dễ bị tổn.
thƣơng hơn khi hành vi không tuân thủ thuế diễn ra. Vì vậy họ đề nghị cần tiến. hành nhiều nghiên cứu thực nghiệm hơn về hành vi tuân thủ thuế của ngƣời nộp. thuế ở các quốc gia đang phát triển.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) với đề tài “Hoàn thiện quản. lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp -. nghiên cứu tình huống của Hà Nội”, tác giả đã tập trung phân tích từ hoạt động. quản lý thu thuế của nhà nƣớc, từ đó đƣa ra giải pháp tăng cƣờng tuân thủ thuế.
đối với các doanh nghiệp. Về phƣơng pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng một số. phƣơng pháp khác nhau nhƣ kết hợp lịch sử với logic, tổng hợp và phân tích để. rút ra kết luận.
Các kết luận liên quan đến hành vi gian lận thuế đƣợc đƣa ra từ. nghiên cứu là: (1) Do ngƣời nộp thuế chƣa hiểu sâu sắc về nghĩa vụ và quyền lợi. từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp; (2) Chƣa hiểu rõ về nội dung chính sách. và nghiệp vụ thuế, kê khai và nộp thuế; (3) Chƣa nhận thức đúng trách nhiệm.
pháp luật về nghĩa vụ phải kê khai, nộp thuế của mình, cũng nhƣ các hình thức. xử phạt nếu doanh nghiệp vi phạm luật thuế; (4) Tính tuân thủ, tự nguyện chƣa. cao trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài chƣa sử.
dụng các phƣơng pháp phân tích định lƣợng nhằm cung cấp những luận cứ xác. đáng và thuyết phục cho kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu của Võ Đức Chín (2011) “Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp - trường hợp tỉnh Bình Dương”, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng và đã xác định đƣợc các nhân tố. 3 Luan van tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
Mô hình nghiên cứu theo. đề xuất của tác giả gồm nhóm nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp, ngành kinh. doanh, nhóm nhân tố về xã hội, về kinh tế, hệ thống thuế và tâm lý ảnh hƣởng. đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp.
Kết quả cho thấy nhân tố kinh tế, hệ. thống thuế, các nhân tố về tâm lý, đặc điểm doanh nghiệp và nhân tố xã hội của. doanh nghiệp đều tác động đến hành vi tuân thủ của doanh nghiệp tại Bình Dƣơng. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ phù hợp với thực tế các doanh nghiệp tại Bình Dƣơng.
Về quan điểm nghiên cứu, các công trình khoa học trƣớc đây về không. tuân thủ thuế cho thấy tuy có nhiều xu hƣớng tiếp cận nhƣng đa số các nghiên. cứu trên thế giới và Việt Nam đều khai thác sự không tuân thủ thuế liên quan đến. việc che giấu thu nhập dẫn đến che giấu số thuế phải nộp và vẫn còn những.
khoảng hở, cụ thể:. Một là, chƣa có cơ sở lý luận toàn diện về tuân thủ thuế trong cơ chế cơ sở. kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế ở một nƣớc đang phát triển. Một số chỉ tiêu.
đánh giá mức độ tuân thủ thuế chƣa rõ ràng và chƣa đầy đủ cần đƣợc tiếp tục bổ. sung, phát triển và làm rõ thêm. Hai là, chƣa đánh giá đầy đủ và toàn diện về thực trạng tuân thủ thuế và mức độ. tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến tuân thủ thuế ở Huyện Hòa Thành, Tỉnh.
Tây Ninh trong giai đoạn 2016 - 2010. Ba là, chƣa có công trình nào đề xuất có hệ thống các giải pháp nhằm nâng. cao tính tuân thủ thuế của NNT ở Huyện Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh đặt trong. bối cảnh kinh tế - xã hội những năm từ 2016 đến năm 2020, tầm nhìn đến năm.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Huyện Hòa Thành Tỉnh Tây Ninh” nhằm có thể góp phần nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu là phân.tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Huyện Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh. - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. - Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại địa huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, chỉ ra nguyên nhân của những ƣu điểm, tồn tại, thiếu sót, đồng thời rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế và thu thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đề xuất giải pháp tăng cƣờng sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.