Tổng quan nghiên cứu

Thuế đóng vai trò huyết mạch trong nền tài chính công, chiếm trên 80% tổng thu ngân sách nhà nước tại các địa phương trên toàn quốc. Tại địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò động lực với mức đóng góp bình quân hơn 65% tổng thu nội địa hàng năm. Việc áp dụng cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp đã thúc đẩy quyền chủ động sản xuất kinh doanh, nhưng đồng thời làm phát sinh nhiều rủi ro về hành vi né tránh nghĩa vụ thuế, gian lận kê khai chi phí và tình trạng nợ đọng kéo dài.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích có hệ thống thực trạng quản lý thu thuế và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2016 – 2020. Mục tiêu cụ thể là làm rõ các khía cạnh tuân thủ từ khâu đăng ký, khai thuế, nộp thuế đến hoàn thuế, nhận diện các rào cản từ môi trường kinh tế, nhận thức xã hội và quy trình hành chính thuế.

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ Chi cục Thuế huyện Hòa Thành và Cục Thuế tỉnh Tây Ninh thiết lập khung quản lý thuế hiện đại, nâng tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 98%, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% trên tổng số thuế phát sinh, góp phần tạo dựng môi trường kinh doanh công bằng và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên mô hình tuân thủ thuế của Fischer (1992) và mô hình mở rộng của Chau và Leung (2009). Mô hình tiếp cận toàn diện hành vi tuân thủ thuế qua 4 nhóm nhân tố chính: cơ hội không tuân thủ, thái độ và nhận thức của người nộp thuế, cấu trúc hệ thống chính sách thuế, và các đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa lý thuyết kinh tế học về sự tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo cùng tổng kết 14 nhân tố tác động của Jackson và Milliron (1986).

Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm trung tâm:

  • Thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khoản đóng góp bắt buộc, mang tính quyền lực nhà nước, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp với thuế suất phổ thông là 20% theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2016 (giảm từ mức 22% trước đó).
  • Sự tuân thủ thuế: Mức độ chấp hành đầy đủ, trung thực và kịp thời 4 nghĩa vụ pháp lý căn bản gồm đăng ký thuế, kê khai thông tin, quyết toán số thuế phải nộp và chuyển tiền vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn.
  • Quản lý thu thuế: Hoạt động của cơ quan thuế theo mô hình chức năng kết hợp phân loại đối tượng nhằm tối ưu hóa chi phí hành thu và ngăn ngừa thất thu ngân sách.
  • Chi phí tuân thủ: Tổng chi phí tài chính, thời gian và nhân lực mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành các thủ tục thuế định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 5 năm (2016 – 2020). Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tổng kết thu ngân sách, thống kê xử phạt vi phạm thủ tục thuế, số liệu quyết toán thuế TNDN và danh mục nợ đọng thuế do Chi cục Thuế huyện Hòa Thành cung cấp. Dữ liệu sơ cấp được ghi nhận từ khảo sát 150 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng theo cơ cấu ngành nghề: 55% doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, 30% doanh nghiệp sản xuất - chế biến, và 15% doanh nghiệp xây dựng - xây lắp có quy mô vốn dưới 20 tỷ đồng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích định lượng kết hợp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian là nhằm lượng hóa chính xác các biến động thu ngân sách, đánh giá trực quan tỷ lệ sai sót trong kê khai và xác định tương quan giữa hành vi chấp hành với quy mô doanh nghiệp tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ tuân thủ thủ tục đăng ký thuế đạt kết quả cao với hơn 96% doanh nghiệp mới thành lập hoàn tất thủ tục đúng hạn, nhưng tính tuân thủ trong kê khai định kỳ còn nhiều hạn chế. Trong giai đoạn 2016 – 2019, số vụ vi phạm chậm nộp tờ khai thuế bị xử phạt hành chính tăng trung bình 12% mỗi năm, cá biệt năm 2019 ghi nhận hơn 85 trường hợp nộp trễ hạn từ 10 đến 90 ngày.

Thứ hai, kết quả thu thuế TNDN khu vực ngoài quốc doanh năm 2019 đạt khoảng 104% so với dự toán giao, song số thuế nợ đọng vẫn duy trì ở mức cao, chiếm xấp xỉ 6,8% tổng số thuế phải thu. Nhóm doanh nghiệp xây lắp và thương mại nhỏ lẻ chiếm trên 60% tổng giá trị nợ thuế quá hạn trên 90 ngày.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra thuế giai đoạn 2017 – 2019 phát hiện nhiều sai phạm trong việc hạch toán chi phí không hợp lý nhằm giảm trừ lợi nhuận chịu thuế. Cơ quan thuế đã thực hiện truy thu và xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền hơn 3,2 tỷ đồng, tương đương khoảng 4,5% tổng số thu thuế TNDN toàn huyện trong cùng kỳ.

Thứ tư, công tác giải quyết hoàn thuế từ năm 2017 đến năm 2019 được thực hiện đạt tỷ lệ 100% đúng quy trình pháp luật, tuy nhiên có khoảng 15% hồ sơ đề nghị hoàn thuế ban đầu phải sửa đổi, bổ sung chứng từ do kế toán doanh nghiệp lập sai biểu mẫu hoặc thiếu hóa đơn đầu vào hợp lệ.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tế cho thấy sự không tuân thủ thuế xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về phía doanh nghiệp, áp lực cạnh tranh thị trường và khó khăn về dòng tiền khiến nhiều chủ doanh nghiệp tư nhân có tâm lý chiếm dụng tiền thuế để làm vốn lưu động. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Hòa Thành còn hạn chế, dẫn đến sai sót kỹ thuật khi áp dụng các thông tư mới.

So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) tại Hà Nội và nghiên cứu của Võ Đức Chín (2011) tại Bình Dương, kết quả tại huyện Hòa Thành phản ánh tính quy luật phổ biến ở các vùng kinh tế cấp huyện: chính sách thuế càng rõ ràng và tần suất thanh tra càng cao thì tính tuân thủ tự nguyện càng được cải thiện.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng mô tả diễn biến số thu thuế phát sinh so với số thuế nợ đọng qua các năm 2016 – 2020, kết hợp bảng ma trận phân loại rủi ro tuân thủ theo 3 nhóm ngành kinh doanh chính. Cách trình bày này giúp cơ quan quản lý xác định rõ điểm nóng thất thu và phân bổ nguồn lực kiểm tra trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chế tài và điều chỉnh mức phạt vi phạm hành chính về thuế. Cơ quan lập pháp cần tăng mức phạt tiền đối với hành vi trốn thuế từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy mức độ vi phạm, đồng thời công khai danh tính các doanh nghiệp cố tình nợ đọng kéo dài trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mục tiêu target metric là giảm 30% số vụ vi phạm chậm nộp và trốn thuế trong giai đoạn 2021 – 2023. Chủ thể thực hiện: Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và hạ tầng công nghệ thông tin tại Chi cục Thuế huyện Hòa Thành. Nâng cấp hệ thống thuế điện tử eTax, triển khai 100% hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và tích hợp cổng tra cứu dữ liệu liên thông với các ngân hàng thương mại trước năm 2023. Giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế điện tử đúng hạn lên 99%. Chủ thể thực hiện: Chi cục Thuế huyện Hòa Thành phối hợp Cục Thuế tỉnh Tây Ninh.

Thứ ba, tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro. Cơ quan thuế cần áp dụng phần mềm chấm điểm rủi ro tự động, tập trung kiểm tra chuyên sâu tối thiểu 20% doanh nghiệp có dấu hiệu doanh thu cao nhưng liên tục báo lỗ trong 3 năm liên tiếp. Target metric là thu hồi trên 90% số thuế nợ đọng trước quý IV/2022. Chủ thể thực hiện: Đội Kiểm tra thuế - Chi cục Thuế huyện Hòa Thành.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền, hỗ trợ và bồi dưỡng đạo đức công vụ. Tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn chính sách thuế mới mỗi năm cho trên 80% doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời tổ chức đào tạo kỹ năng số và chuẩn hóa văn hóa ứng xử cho 100% cán bộ thuế trước năm 2024. Chủ thể thực hiện: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc các Chi cục Thuế cấp quận, huyện. Luận văn cung cấp khung phân tích thực trạng nợ đọng và quy trình kiểm soát rủi ro kê khai, giúp vận dụng trực tiếp vào công tác lập dự toán và hoàn thành vượt 5% đến 10% chỉ tiêu thu ngân sách địa phương.

Nhóm 2: Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên tài chính tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Luận văn chỉ ra các lỗi sai phạm phổ biến trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, giúp doanh nghiệp phòng tránh các khoản phạt hành chính từ vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Luật kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong việc giải quyết bài toán quản trị thuế cấp địa phương giai đoạn 2016 – 2020.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách phát triển kinh tế địa phương. Tài liệu giúp tham mưu xây dựng các chính sách cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển song hành với việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021 – 2025.

Câu hỏi thường gặp

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tiêu chuẩn hiện nay được quy định như thế nào? Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi và hướng dẫn tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp thông thường là 20% kể từ ngày 01/01/2016. Đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm, mức thuế suất áp dụng dao động từ 32% đến 50%.

Những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại huyện Hòa Thành? Nghiên cứu chỉ ra 3 nhóm nhân tố tác động then chốt: (1) Tính đồng bộ, rõ ràng của chính sách thuế và sự minh bạch trong công tác quản lý của cơ quan thuế chiếm khoảng 35% mức độ ảnh hưởng; (2) Tình hình tài chính và quy mô hoạt động của doanh nghiệp chiếm khoảng 25%; (3) Nhận thức, đạo đức kinh doanh và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính chiếm 40% còn lại.

Doanh nghiệp mới thành lập hoạt động chưa đủ 12 tháng tính thuế TNDN theo phương thức nào? Doanh nghiệp mới thành lập thực hiện tạm kê khai và tạm nộp thuế TNDN theo quý. Khi kết thúc năm tài chính, nếu tổng doanh thu chia bình quân theo số tháng hoạt động thực tế dưới 1,67 tỷ đồng/tháng (tương đương doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng), doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN cả năm áp dụng mức thuế suất 20% theo quy định.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ đọng thuế tại địa bàn huyện Hòa Thành là gì? Khoảng 60% nợ đọng bắt nguồn từ việc doanh nghiệp gặp khó khăn trong chu chuyển vốn kinh doanh và chiếm dụng tiền thuế; 25% do ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa nghiêm, cố tình chây ỳ; 15% còn lại do các vướng mắc trong khâu đối chiếu công nợ và áp dụng biện pháp cưỡng chế tài khoản chưa đủ tính răn đe.

Cơ quan thuế áp dụng giải pháp công nghệ nào để nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế tự nguyện? Chi cục Thuế triển khai cổng thông tin điện tử eTax hỗ trợ kê khai 24/7, áp dụng hệ thống hóa đơn điện tử tự động xác thực và ứng dụng thuật toán phân tích dữ liệu lớn để cảnh báo sớm sai lệch số liệu doanh thu - chi phí, giúp xử lý hồ sơ khai thuế trong vòng 24 giờ làm việc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế, quản lý thu thuế theo chức năng và các mô hình hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong cơ chế tự khai, tự nộp.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý và tuân thủ thuế tại huyện Hòa Thành giai đoạn 2016 – 2020, chỉ ra kết quả thu ngân sách đạt trên 100% dự toán nhưng nợ đọng thuế TNDN vẫn chiếm 6,8%.
  • Xác định rõ các nguyên nhân gây thất thu ngân sách gồm nhận thức hạn chế của người nộp thuế, sự phức tạp của thủ tục kế toán và các lỗ hổng trong kiểm tra rủi ro.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với việc hoàn thiện chế tài xử phạt, hiện đại hóa công nghệ thông tin và nâng cao năng lực đội ngũ công chức thuế.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể cho giai đoạn 2021 – 2025 với mục tiêu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn lên trên 98% và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5%.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bộ luận cứ khoa học và giải pháp quản lý thực tiễn cho Chi cục Thuế huyện Hòa Thành và ngành thuế tỉnh Tây Ninh. Trong lộ trình tiếp theo từ quý I/2021 đến quý IV/2023, việc triển khai đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu số và đẩy mạnh thanh tra rủi ro cần được ưu tiên hàng đầu. Các cơ quan quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu cần chủ động ứng dụng những khuyến nghị này nhằm xây dựng một hệ thống thuế minh bạch, văn minh và thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển vững chắc.