Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vị trí trung tâm trong hệ thống tài chính quốc gia, là công cụ vĩ mô quan trọng để Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và phân phối lại thu nhập. Sau khi Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 có hiệu lực, cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách đã được quy định chi tiết, đòi hỏi các chính quyền địa phương phải nâng cao năng lực quản lý và chấp hành thu ngân sách nhằm đảm bảo khả năng tự cân đối và phát triển kinh tế bền vững.

Thị xã Hoàng Mai được thành lập theo Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 03/04/2013 của Chính phủ, là đô thị trẻ ở phía đông bắc tỉnh Nghệ An và được xác định là một trong ba cực tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Mặc dù thu NSNN trên địa bàn giai đoạn 2017–2020 liên tục vượt mức dự toán được giao và duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 30%/năm, công tác quản lý và chấp hành thu vẫn đối mặt với nhiều bất cập: nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào tiền sử dụng đất, một số sắc thuế từ khu vực ngoài quốc doanh biến động thiếu ổn định, và tình trạng nợ đọng thuế, nợ khó thu có chiều hướng gia tăng.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NSNN, thu NSNN và quy trình quản lý thu NSNN cấp huyện/thị xã.
  2. Phân tích thực trạng công tác lập dự toán, chấp hành, quyết toán và thanh tra thu NSNN trên địa bàn thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2017–2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả công tác chấp hành và quản lý thu NSNN tại thị xã Hoàng Mai.

Hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi được đặt ra:

  • Công tác lập dự toán và công tác chấp hành thực tế thu NSNN theo từng sắc thuế tại thị xã Hoàng Mai có sự chênh lệch như thế nào, bộc lộ những tồn tại và hạn chế gì?
  • Những giải pháp khả thi nào cần được thực thi để xử lý triệt để các hạn chế trong công tác lập dự toán và chấp hành thu NSNN tại địa phương?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chấp hành thu NSNN tại thị xã Hoàng Mai. Phạm vi không gian được giới hạn trong địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2017–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và nguyên tắc quy định tại Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13), trong đó nhấn mạnh định nghĩa thu NSNN tại Khoản 14 Điều 4, phân cấp ngân sách 2 cấp (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương), và cơ cấu các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% cùng các khoản thu phân chia theo Điều 37. Nghiên cứu cũng căn cứ vào Thông tư số 328/2016/TT-BTC về hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Thông tư số 342/2016/TT-BTC, và Thông tư số 108/2008/TT-BTC về xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN.

Khung phân tích quy trình quản lý thu NSNN cấp thị xã gồm 4 khâu chính:

  • Công tác lập dự toán thu NSNN.
  • Công tác chấp hành dự toán thu NSNN.
  • Công tác quyết toán thu NSNN.
  • Công tác thanh tra, giám sát và kiểm tra thu NSNN.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu và phương pháp so sánh số liệu chuỗi thời gian giữa chỉ tiêu dự toán và số thực hiện qua từng năm (2017, 2018, 2019, 2020). Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các báo cáo định kỳ, bảng giao dự toán, báo cáo quyết toán ngân sách và báo cáo thu nợ thuế do Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND thị xã Hoàng Mai, Chi cục Thuế thị xã Hoàng Mai và Kho bạc Nhà nước cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước

Chương này trình bày hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cấu trúc phân cấp hệ thống ngân sách tại Việt Nam. Thu NSNN được phân tích dưới góc độ pháp lý và kinh tế với 4 đặc điểm: tính chất nghĩa vụ công dân, không hoàn trả trực tiếp, gắn liền với quyền lực nhà nước nhằm phục vụ chi tiêu công, và gắn với hệ thống tiện ích công.

Tác giả làm rõ nội dung 4 khâu quản lý thu NSNN ở cấp thị xã:

  • Lập dự toán thu: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, chỉ tiêu phân bổ từ cấp tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành.
  • Chấp hành dự toán thu: Tổ chức thu nộp đúng, đủ, kịp thời vào Kho bạc Nhà nước qua hệ thống ngân hàng hoặc trực tiếp; quản lý nghĩa vụ của các đối tượng nộp thuế.
  • Quyết toán thu: Đánh giá độ chính xác, hợp pháp của các khoản thu thực tế ghi nhận qua Kho bạc Nhà nước.
  • Thanh tra, giám sát: Kiểm soát tính tuân thủ pháp luật thuế, chứng từ hóa đơn, ngăn chặn thất thu và xử lý vi phạm hành chính.

Chương 2: Phân tích hoạt động chấp hành thu ngân sách nhà nước tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

Chương 2 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội thị xã Hoàng Mai (diện tích 169,75 km², dân số năm 2019 là 113.360 người, gồm 5 phường và 5 xã; cơ cấu kinh tế giai đoạn 2018–2020 gồm công nghiệp chiếm 51,8%, dịch vụ 24,3%, nông lâm ngư nghiệp 18,5%). Tác giả phân tích chuyên sâu số liệu chấp hành thu ngân sách giai đoạn 2017–2020 qua các bảng biểu tổng hợp.

Năm Dự toán giao (triệu đồng) Thực hiện thu (triệu đồng) Tỷ lệ thực hiện/Dự toán (%) Tổng nợ thuế (tỷ đồng) Tỷ lệ nợ khó thu/Tổng nợ (%)
2017 161.962,00 228.169,75 140,88% 22,0 74,09%
2018 270.500,00 330.540,17 122,19% 30,0 61,33%
2019 351.387,00 460.770,72 131,13% 35,0 56,29%
2020 - 487.268,06 - 38,0 54,21%

Phân tích chi tiết theo từng sắc thuế và nội dung thu cho thấy:

  • Tiền sử dụng đất: Chiếm tỷ trọng chi phối (trên 50% tổng dự toán thu năm 2019 và 2020). Số thu thực hiện năm 2017 đạt 85.027,78 triệu đồng (113,37% dự toán); năm 2018 đạt 100.005,12 triệu đồng (160,01%); năm 2019 đạt 190.569,36 triệu đồng (148,72%); năm 2020 đạt 287.034,47 triệu đồng (119,60%). Tác giả chỉ ra công tác lập dự toán đối với khoản thu này chưa sát thực tế, chênh lệch lớn so với thực hiện.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Năm 2017 chỉ đạt 78,53% dự toán (40.448,89 triệu đồng) do những bất cập đồng bộ trong quy định hoàn thuế; năm 2018 đạt 106,86%; năm 2019 giảm sâu còn 72,84% dự toán (36.876,53 triệu đồng) do tác động của Thông tư 18/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 134/2014/TT-BTC; năm 2020 đạt 94,78% dự toán (25.454,75 triệu đồng).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Năm 2018 không đạt chỉ tiêu khi chỉ đạt 76,13% dự toán (4.502,10 triệu đồng) do có 118 doanh nghiệp dừng hoạt động/giải thể trên tổng số 134 doanh nghiệp thành lập mới (chiếm tỷ lệ 88%), các doanh nghiệp mới thành lập chủ yếu là quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ được hưởng ưu đãi thuế. Năm 2019 đạt 123,84% dự toán (3.086,84 triệu đồng).
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Năm 2020 chỉ đạt 76,04% dự toán (152,07 triệu đồng) do tác động của đại dịch Covid-19 làm thay đổi hành vi tiêu dùng, giảm mạnh nhu cầu đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí, rượu bia, thuốc lá.
  • Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và Thuế tài nguyên: Luôn đạt và vượt dự toán (thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản năm 2017 đạt 126,24%, năm 2018 đạt 107,38%, năm 2019 đạt 118,32%, năm 2020 đạt 105,67%) nhờ áp dụng Nghị định 203/2013/NĐ-CP và Nghị định 67/2019/NĐ-CP.
  • Nợ thuế và nợ khó thu: Tổng nợ thuế tăng liên tục từ 22 tỷ đồng (2017) lên 38 tỷ đồng (2020). Mặc dù tỷ trọng nợ khó thu giảm từ 74,09% (2017) xuống 54,21% (2020), giá trị tuyệt đối của nợ khó thu vẫn tăng từ 16,3 tỷ đồng lên 20,6 tỷ đồng do tiền phạt chậm nộp 0,03%/ngày và các doanh nghiệp giải thể không còn tài sản để thu hồi.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

Tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm đổi mới cơ cấu thu ngân sách, giảm sự phụ thuộc vào nguồn thu từ đất, nâng cao tỷ trọng trực thu và thuế từ sản xuất kinh doanh:

  • Giải pháp lập dự toán thu NSNN:
    • Thực hiện công tác lập dự toán sớm, bám sát các danh mục thu quy định và căn cứ chặt chẽ trên kết quả thực hiện của những năm trước nhằm thu hẹp khoảng cách giữa dự toán và quyết toán.
    • Cập nhật thường xuyên biến động kinh tế, giá cả thị trường và các chính sách thuế mới ban hành để xây dựng bộ thuế sát với thực tế từng địa bàn xã, phường.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu thống kê, phân tích và xử lý dữ liệu người nộp thuế.
  • Giải pháp chấp hành thu dự toán NSNN:
    • Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, triển khai kịp thời các chính sách miễn, giảm, giãn thuế theo Thông tư số 47/2021/TT-BTC nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua tác động của đại dịch Covid-19.
    • Đơn giản hóa và công khai minh bạch thủ tục hành chính thuế, đất đai; nâng cao trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ công chức.
    • Đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất đối với các dự án bất động sản chậm triển khai hoặc vi phạm nghĩa vụ thuế; đưa Quỹ phát triển đất thị xã Hoàng Mai đi vào vận hành hiệu quả.
    • Phân loại nợ thuế chi tiết theo từng nhóm đối tượng; triển khai các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế thu nợ nghiêm minh; tăng cường rà soát hoạt động kê khai thuế của các hộ kinh doanh cá thể, khắc phục tình trạng bán hàng không xuất hóa đơn hoặc ghi khống giá trị chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh chấp hành thu NSNN tại thị xã Hoàng Mai trong chu kỳ 4 năm (2017–2020) với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ tốc độ tăng thu ngân sách bình quân đạt khoảng 30%/năm, tổng thu tăng từ 228,17 tỷ đồng (2017) lên 487,27 tỷ đồng (2020), liên tục vượt chỉ tiêu dự toán được tỉnh Nghệ An giao.
  • Xác định cơ cấu thu ngân sách giao chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 70% tổng thu), trong đó tiền sử dụng đất là nguồn thu lớn nhất, đóng góp trên 50% số dự toán thu hàng năm.
  • Định lượng chi tiết thực trạng nợ đọng thuế trên địa bàn: tổng nợ tăng từ 22 tỷ đồng (2017) lên 38 tỷ đồng (2020), trong đó nợ khó thu luôn chiếm trên 50% tổng số nợ.
  • Chỉ ra các nguyên nhân chính sách và nguyên nhân quản lý ảnh hưởng đến từng sắc thuế: bất cập chính sách hoàn thuế GTGT, việc ban hành các thông tư bãi bỏ quy định cũ (Thông tư 18/2019/TT-BTC), tác động của chính sách thuế nhập khẩu linh kiện 0% theo Nghị định 125/2017/NĐ-CP đối với lệ phí trước bạ, và tỷ lệ doanh nghiệp giải thể cao làm sụt giảm thuế TNDN.

Đóng góp của khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá toàn diện hoạt động quản lý và chấp hành thu NSNN tại thị xã Hoàng Mai kể từ khi thị xã được thành lập, gắn kết lý luận phân cấp tài chính với dữ liệu điều hành thực tế tại Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn đã được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian thực tập có hạn nên nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2020, chưa đi sâu khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người nộp thuế hay đo lường định lượng thất thu thuế ở từng khối kinh doanh cá thể.
  • Đề tài tập trung phân tích khâu lập dự toán và chấp hành thu, chưa dành dung lượng tương xứng để phân tích chi tiết quy trình kiểm toán độc lập và hậu kiểm quyết toán ngân sách cấp xã, phường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá tác động dài hạn của các chính sách phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19 đối với thu ngân sách địa phương, cũng như nghiên cứu các mô hình dự báo định lượng nguồn thu cho các đô thị công nghiệp mới thành lập.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý công, Tài chính công và Thuế khi tìm kiếm tài liệu thực tế về phân tích dự toán và chấp hành thu ngân sách cấp huyện/thị xã.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế thị xã Hoàng Mai và các địa phương có điều kiện tương đồng trong việc tham khảo các bảng số liệu so sánh chỉ tiêu dự toán - thực hiện theo sắc thuế và các giải pháp xử lý nợ đọng thuế, quản lý nguồn thu từ đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế của thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2018–2020 gồm những ngành nào và tỷ trọng ra sao?
Trong giai đoạn 2018–2020, cơ cấu kinh tế thị xã Hoàng Mai giữ mức ổn định với ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu là 51,8%, ngành dịch vụ chiếm 24,3%, và ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm 18,5%.

2. Vì sao số thu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018 tại thị xã Hoàng Mai không đạt dự toán được giao?
Năm 2018, số thu thuế TNDN chỉ đạt 76,13% dự toán (4.502,10 triệu đồng) do trên địa bàn có 118 doanh nghiệp tạm dừng hoạt động và giải thể trên tổng số 134 doanh nghiệp thành lập mới (tỷ lệ giải thể tương đương 88% số mới thành lập). Bên cạnh đó, các doanh nghiệp mới thành lập chủ yếu có quy mô nhỏ, siêu nhỏ và được hưởng các chính sách ưu đãi thuế nên số nộp NSNN không cao.

3. Tình hình nợ thuế và cơ cấu nợ khó thu tại thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2017–2020 diễn biến như thế nào?
Tổng nợ thuế tăng liên tục qua các năm: 22 tỷ đồng (2017), 30 tỷ đồng (2018), 35 tỷ đồng (2019) và 38 tỷ đồng (2020). Trong đó, tỷ trọng nợ khó thu chiếm phần lớn (74,09% năm 2017; 61,33% năm 2018; 56,29% năm 2019; 54,21% năm 2020), nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp giải thể, người nộp thuế ngừng kinh doanh nhưng không còn tài sản để xử lý thu hồi và tiền phạt chậm nộp 0,03%/ngày vẫn tiếp tục lũy kế.

4. Yếu tố nào khiến nguồn thu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2020 tại địa phương sụt giảm mạnh?
Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2020 chỉ đạt 152,07 triệu đồng (bằng 76,04% dự toán và 84,35% so với năm 2019) do tác động của đại dịch Covid-19. Người dân thay đổi xu hướng tiêu dùng, tập trung vào hàng hóa thiết yếu và y tế; các hoạt động kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như karaoke, vũ trường, dịch vụ massage bị tạm dừng hoặc hạn chế hoạt động, đồng thời sức mua đối với rượu, bia, thuốc lá sụt giảm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Văn Thị Linh đã phản ánh trung thực, có căn cứ số liệu rõ ràng về thực trạng công tác lập dự toán và chấp hành thu NSNN tại thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2017–2020. Nghiên cứu đã làm rõ sự vượt trội về tổng thu ngân sách nhưng cũng chỉ ra các rủi ro cơ cấu từ việc phụ thuộc vào tiền sử dụng đất và gánh nặng nợ khó thu kéo dài. Các giải pháp đề xuất gắn sát với thẩm quyền quản lý của UBND thị xã và Chi cục Thuế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác điều hành tài chính công tại địa phương.