Luận văn về quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179

Tài liệu nghiên cứu Luận văn học viện tài chính vốn lưu động và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014-2015

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2. Phân loại VLĐ của doanh nghiệp

1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện

1.2.2. Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất

1.3. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

1.3.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu

1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng

1.3.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

1.3.3.1. Nguồn vốn bên trong
1.3.3.2. Nguồn vốn bên ngoài

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ Z179

2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên cơ khí Z179

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty TNHH một thành viên cơ khí Z179

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.2.1. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh

2.1.3. Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV cơ khí Z179

2.1.3.1. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty

2.2. Tình hình quản trị tài chính của Công ty

2.2.1. Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ của Công ty TNHH MTV cơ khí Z179

2.2.2. Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động

2.2.3. Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền

2.2.4. Thực trạng về quản trị vốn tồn kho

2.2.5. Thực trạng về quản trị nợ phải thu

2.2.6. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ

2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị VLĐ tại Công ty TNHH MTV cơ khí Z179

2.3.1. Những kết quả đạt được. Những tồn tại, hạn chế của Công ty

3. CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ Z179

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV cơ khí Z179

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV cơ khí Z179

3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VLĐ tại Công ty TNHH MTV cơ khí Z179

3.2.1. Tổ chức đảm bảo vốn lưu động

3.2.2. Tăng cường quản lý hàng tồn kho và biện pháp xử lý hàng tồn kho

3.2.3. Quản lý Nợ phải thu và các giải pháp đẩy nhanh công tác thu hồi công nợ

3.2.4. Một số giải pháp khác

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179

Quản trị vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179, việc quản lý vốn lưu động không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất mà còn đảm bảo khả năng thanh toán và tối ưu hóa chi phí. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cần phân tích các khía cạnh liên quan đến vốn lưu động và cách thức quản lý của công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động hàng ngày và đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời cho các khoản nợ.

1.2. Đặc điểm và phân loại vốn lưu động tại công ty

Vốn lưu động tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179 được phân loại thành vốn bằng tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Mỗi loại vốn có đặc điểm và vai trò riêng trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

II. Thách thức trong quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179

Mặc dù công ty TNHH MTV cơ khí Z179 đã có những bước tiến trong quản trị vốn lưu động, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.1. Khó khăn trong việc xác định nhu cầu vốn lưu động

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động chính xác là một thách thức lớn. Nếu không có kế hoạch rõ ràng, công ty có thể gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất và thanh toán các khoản nợ.

2.2. Quản lý hàng tồn kho và nợ phải thu

Quản lý hàng tồn kho và nợ phải thu là hai vấn đề quan trọng. Hàng tồn kho không được quản lý tốt có thể dẫn đến lãng phí, trong khi nợ phải thu cao có thể ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty.

III. Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179

Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động, công ty TNHH MTV cơ khí Z179 cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty.

3.1. Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

Công ty cần xây dựng một kế hoạch tài chính rõ ràng để đảm bảo nguồn vốn lưu động luôn sẵn có. Việc này bao gồm việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau và quản lý chi phí hiệu quả.

3.2. Tăng cường quản lý hàng tồn kho

Công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiện đại để giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc này sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn.

3.3. Quản lý nợ phải thu hiệu quả

Công ty cần thiết lập các chính sách thu hồi nợ rõ ràng và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp cải thiện dòng tiền mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính cho công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179

Việc áp dụng các giải pháp quản trị vốn lưu động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty TNHH MTV cơ khí Z179. Những cải tiến này không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quản trị vốn lưu động

Công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong khả năng thanh toán và hiệu suất sử dụng vốn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý vốn lưu động hiệu quả.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179 có thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp khác. Việc này giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý tài chính trong doanh nghiệp.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH MTV cơ khí Z179

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của công ty TNHH MTV cơ khí Z179. Để tiếp tục phát triển, công ty cần có những định hướng rõ ràng và chiến lược phù hợp.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý vốn lưu động để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc này bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực quản lý tài chính

Nâng cao năng lực quản lý tài chính là điều cần thiết để công ty có thể đối mặt với những thách thức trong tương lai. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và đặc điểm về vốn lưu động của doanh nghiệp - Khái niệm: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các TSCĐ các doanh nghiệp còn cần có các TSLĐ. Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp thường được chia thành hai bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.

Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Trong quá trình kinh doanh, TLSĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Để hình thành các TSCĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Như vậy ta có thể nói : Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

-Đặc điểm của VLĐ: + VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ luân chuyển cũng nhanh, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. SV: Nguyễn Hữu Giang Sơn Lớp: CQ49/11.11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính + VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền. Sự vận động của VLĐ có thể được mô tả qua sơ đồ sau: T – H---sản xuất---H’- T’ Giai đoạn T-H: VLĐ dưới hình thái tiền tệ được dùng mua sắm các đối tượng lao động dự trữ cho sản xuất.

Như vậy ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá. Giai đoạn H---sản xuất---H’: Doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa vào sản xuất. Trải qua quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá được hình thành. Như vậy ở giai đoạn này VLĐ đã chuyển từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn thành phẩm.

Giai đoạnH’-T’: Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền về và VLĐ đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ. So sánh giữa T và T’ nếu T’ > T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công. Đây là nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng của đồng VLĐ của doanh nghiệp. + VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh: kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ. SV: Nguyễn Hữu Giang Sơn Lớp: CQ49/11.11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện Tài chính 1.2 Phân loại VLĐ của doanh nghiệp 1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì VLĐ được chia thành 2 loại : Vốn bằng tiền và các khoản phải thu; vốn về hàng tồn kho. + Vốn bằng tiền và các khoản phải thu Vốn bằng tiền gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.Tiền là một tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các tài sản khác hoặc để trả nợ (tùy mục đích). Do vậy trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền mặt nhất định.

Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện ở số tiền khách hàng nợ trong quá trình bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trả trước trả sau hoặc một số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng. + Vốn về hàng tồn kho: trong khâu dự trữ (giá trị vật tư dự trữ, các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói,công cụ dụng cụ…); trong khâu sản xuất ( giá trị sản phẩm dở dang); trong khâu tiêu thụ (thành phẩm, hàng hóa) Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư của doanh nghiệp. Đồng thời, thông qua cách phân loại này cũng có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả. SV: Nguyễn Hữu Giang Sơn Lớp: CQ49/11.11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính 1.2 Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất.

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : gồm vốn nguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ… + Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất : gồm vốn sản phẩm đang chế tạo (sản phẩm dở dang, bán thành phầm) và vốn về chi phí trả trước ngắn hạn. + Vốn lưu động trong khâu lưu thông: gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn… Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trìn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp Tất các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần một lượng vốn lưu động đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết. Để đáp ứng nhu cầu này thì doanh nghiệp cần xem xét và đưa ra các quyết định huy động vốn lưu động từ các nguồn khác nhau. Nguồn hình thành VLĐ thường được phân loại dựa trên ba tiêu thức sau: 1.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia ra thành hai loại: -Nguồn vốn chủ sở hữu : Là nguồn vốn lưu động được hình thành từ vốn chủ sở hữu, số vốn này thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phôi và định đoạt.

Nguồn vốn này bao gồm vốn do chủ sở hữu đầu tư vốn, vốn tự bổ sung, vốn chủ yếu từ lợi nhuận để lại và quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính SV: Nguyễn Hữu Giang Sơn Lớp: CQ49/11.11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 8 Học viện Tài chính doanh nghiệp, vốn do ngân sách cấp (nếu có). Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng. - Nợ phải trả: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính tín dụng, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ nhưng chưa thanh toán. Nguồn vốn này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để sử dụng vốn, thời gian sử dụng vốn có hạn, doanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian thỏa thuận, hết thời hạn này doanh nghiệp phải hoàn trả cho chủ nợ.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.

-Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân hàng hay các tổ chức tài chính tín dụng. Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác định theo công thức sau: Tổng nguồn vốn Giá trị còn lại TSCĐ và NVLĐTX = - thường xuyên các TSDH khác Hoặc có thể xác định bằng công thức sau: NVLĐTX = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồn VLĐ thường xuyên để tài trợ cho TSCĐ thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn SV: Nguyễn Hữu Giang Sơn Lớp: CQ49/11.11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 9 Học viện Tài chính cho việc sử dụng vốn.

Do vậy, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn. -Nguồn VLĐ tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1 năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm : vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ