Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường chứng khoán đóng vai trò trung gian huy động vốn cho nền kinh tế, trong đó công ty chứng khoán là một trong những định chế tài chính nòng cốt bảo đảm tính thanh khoản và khả năng vận hành của thị trường. Trải qua hơn hai thập kỷ hình thành và phát triển tại Việt Nam, các công ty chứng khoán đã có sự gia tăng về số lượng, quy mô vốn và thị phần hoạt động. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán vốn tiềm ẩn mức độ biến động cao và chịu tác động trực tiếp từ các chu kỳ kinh tế vĩ mô. Trong những giai đoạn thị trường điều chỉnh mạnh, nhiều công ty chứng khoán rơi vào tình trạng thua lỗ kéo dài, mất cân đối tài chính và buộc phải giải thể hoặc đóng cửa. Tác giả chỉ ra nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc nhiều đơn vị mới phát triển, năng lực quản trị rủi ro còn non kém, chưa thiết lập được quy trình vận hành và các nguyên tắc kiểm soát rủi ro chặt chẽ. Thực trạng này cũng gây ra tâm lý e ngại, thận trọng cho các nhà đầu tư khi tham gia thị trường.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phạm Thị Hoài An đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại Trường Đại học Thăng Long với đề tài: "Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là: Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (mã chứng khoán: VDS).
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản trị rủi ro tại đơn vị.
- Đề xuất quan điểm và các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung vào các hoạt động quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản trị rủi ro của công ty trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro thông qua việc tổng hợp hai trường phái học thuật: trường phái truyền thống (coi rủi ro là tổn thất, nguy hiểm, sự sụt giảm lợi nhuận thực tế so với dự kiến) và trường phái trung hòa (coi rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, mang tính hai mặt gồm cả thách thức và cơ hội). Tác giả vận dụng các quan điểm lý thuyết tiêu biểu từ Frank Knight (1921), C. Arthur William Jr. & Smith, David Apgar (2006), Al-Thani (2005) và định nghĩa về quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) của Chapman (2006). Trên cơ sở đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh chứng khoán được phân chia theo nguồn gốc phát sinh thành:
- Rủi ro hệ thống: Rủi ro thị trường, rủi ro tín nhiệm/thanh toán, rủi ro hệ thống và kỹ thuật thông tin, rủi ro pháp lý.
- Rủi ro phi hệ thống: Rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính (gồm rủi ro thanh toán và rủi ro thanh khoản), rủi ro hoạt động/vận hành.
Về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động và an toàn tài chính, văn bản trích dẫn các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Luật Chứng khoán năm 2019: Quy định về điều kiện hoạt động, nguyên tắc giao dịch, tách bạch tài sản và định nghĩa nghiệp vụ bảo lãnh phát hành (Khoản 31 Điều 4).
- Nghị định số 155/2020/NĐ-CP: Quy định mức vốn pháp định tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán gồm: Môi giới chứng khoán (25 tỷ đồng), Tự doanh chứng khoán (50 tỷ đồng), Bảo lãnh phát hành chứng khoán (165 tỷ đồng), Tư vấn đầu tư chứng khoán (10 tỷ đồng).
- Thông tư số 121/2020/TT-BTC: Hướng dẫn quy trình quản trị rủi ro chuẩn gồm 4 bước: (1) Nhận diện rủi ro, (2) Đánh giá rủi ro, (3) Kiểm soát rủi ro, (4) Theo dõi và xử lý rủi ro.
- Thông tư số 91/2020/TT-BTC: Quy định về vốn khả dụng, giá trị rủi ro (thị trường, thanh toán, hoạt động) và phân loại tần suất báo cáo an toàn tài chính cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo các ngưỡng tỷ lệ vốn khả dụng: trên 180% (báo cáo tháng), dưới 180% (2 lần/tháng), dưới 150% (1 lần/tuần), dưới 120% (hàng ngày).
Bên cạnh đó, văn bản trình bày các công cụ và mô hình đo lường rủi ro định lượng như hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, mô hình Giá trị chịu rủi ro (Value-at-Risk - VaR với 3 kỹ thuật: phương sai – hiệp phương sai, mô phỏng lịch sử, mô phỏng Monte Carlo) và mô hình chỉ số cảnh báo nguy cơ phá sản Z''-score của Edward I. Altman dành cho công ty chứng khoán và định chế phi sản xuất: $Z'' = 6,56X_1 + 3,26X_2 + 6,72X_3 + 1,05X_4$ với các ngưỡng phân loại: an toàn ($Z'' > 5,85$), cảnh báo ($4,35 \le Z'' \le 5,85$) và nguy hiểm ($Z'' < 4,35$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, báo cáo thường niên, dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Phương pháp so sánh: Phân tích biến động của các chỉ tiêu kinh tế, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2020, 2021 và 2022 theo số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng và đo lường mức độ biến động rủi ro.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Chứng khoán
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về mô hình tổ chức, chức năng và cơ chế kiểm soát rủi ro của các công ty chứng khoán:
- Phân tích hai mô hình tổ chức công ty chứng khoán trên thế giới: mô hình đa năng (đa năng một phần và đa năng toàn phần) và mô hình chuyên doanh. Tại Việt Nam, đa số công ty chứng khoán hoạt động theo mô hình độc lập chuyên doanh hoặc đa năng một phần (ngân hàng thương mại lập công ty con kinh doanh chứng khoán).
- Phân tích 5 vai trò kinh tế cốt lõi: huy động vốn, hình thành giá cả chứng khoán, thực thi tính hoán tệ, tư vấn đầu tư và cung cấp sản phẩm mới.
- Hệ thống hóa hai nhóm nguyên tắc vận hành: nguyên tắc tài chính (duy trì vốn pháp định theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trích lập các quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng giảm giá đầu tư và dự phòng nợ phải thu khó đòi) và nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp (minh bạch, ưu tiên lệnh khách hàng, tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tài sản công ty, chống thao túng thị trường).
- Trình bày chi tiết 4 nghiệp vụ kinh doanh cơ bản:
- Môi giới chứng khoán: Quy trình 5 bước gồm: Mở tài khoản, Nhận lệnh, Chuyển lệnh tới thị trường, Xác nhận kết quả thực hiện, Thanh quyết toán và giao chứng khoán.
- Tự doanh chứng khoán: Yêu cầu vốn tối thiểu 50 tỷ đồng, tuân thủ nguyên tắc tách biệt quản lý tài sản, ưu tiên quyền lợi khách hàng và bình ổn thị trường.
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: Các phương thức cam kết chắc chắn, cố gắng cao nhất, tất cả hoặc không, tối thiểu – tối đa; điều kiện tổng giá trị chứng khoán bảo lãnh không vượt quá vốn chủ sở hữu và không quá 15 lần hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
- Tư vấn đầu tư chứng khoán và các nghiệp vụ hỗ trợ: Lưu ký, quản lý thu nhập, dịch vụ giao dịch ký quỹ (margin).
- Trình bày quy trình quản trị rủi ro 4 giai đoạn theo Thông tư 121/2020/TT-BTC cùng 4 kỹ thuật xử lý rủi ro chính: chấp nhận rủi ro, né tránh rủi ro, giảm thiểu rủi ro và chuyển giao rủi ro. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động gồm nhân tố chủ quan (cơ cấu tổ chức, năng lực điều hành của ban lãnh đạo, chính sách huy động và đầu tư vốn) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hệ thống chính sách pháp luật, tình hình chính trị – xã hội).
Chương 2. Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDS):
- Quá trình hình thành: Thành lập theo Giấy phép của UBCKNN ngày 21/12/2006, vốn điều lệ ban đầu 100 tỷ đồng, khai trương hoạt động ngày 26/04/2007. Niêm yết cổ phiếu tại HNX năm 2015, mở rộng chi nhánh tại Hà Nội, Cần Thơ. Đến năm 2022, vốn điều lệ của công ty được nâng lên mức 2.100 tỷ đồng. Hội sở đặt tại Tòa nhà Viet Dragon, 141 Nguyễn Du, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
- Cơ cấu quản trị: Vận hành theo mô hình gồm Đại hội đồng Cổ đông, Ban Kiểm soát (nhiệm kỳ 2022 – 2026 gồm 2 thành viên, Trưởng ban là ông Hồ Tấn Đạt), Hội đồng Quản trị (nhiệm kỳ 2022 – 2026 gồm 7 thành viên, Chủ tịch là ông Nguyễn Miên Tuấn). Trực thuộc HĐQT có Tiểu ban Quản trị rủi ro, Tiểu ban Nhân sự và Lương – Thưởng, Hội đồng đầu tư. Ban Tổng Giám đốc do bà Nguyễn Thị Thu Huyền làm Tổng Giám đốc. Các đơn vị được sắp xếp tách bạch theo ba mảng: Kinh doanh – Giám sát – Hỗ trợ.
- Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh thu |
466,32 |
1.054,01 |
860,87 |
+126,05% |
-18,32% |
| Tổng chi phí |
273,65 |
520,02 |
1.013,80 |
+90,03% |
+94,95% |
| Lợi nhuận trước thuế |
192,66 |
534,05 |
-152,93 |
+177,20% |
-128,64% |
| Chi phí thuế TNDN |
-42,56 |
-107,31 |
37,94 |
-152,14% |
-135,36% |
| Lợi nhuận sau thuế |
150,10 |
426,74 |
-114,98 |
+184,30% |
-126,94% |
- Cơ cấu doanh thu theo từng mảng hoạt động kinh doanh:
| Mảng hoạt động |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Kinh doanh môi giới |
105,75 |
314,31 |
290,61 |
+197,22% |
-7,54% |
| Dịch vụ chứng khoán |
197,04 |
307,52 |
374,86 |
+56,07% |
+21,90% |
| Ngân hàng đầu tư (IB) |
18,48 |
62,72 |
43,54 |
+239,39% |
-30,58% |
| Hoạt động đầu tư (tự doanh) |
131,14 |
328,18 |
108,04 |
+150,25% |
-67,08% |
| Hoạt động khác |
13,90 |
41,35 |
43,82 |
+197,48% |
+5,97% |
| Tổng cộng |
466,31 |
1.054,08 |
860,87 |
+126,05% |
-18,33% |
- Phân tích rủi ro thực tế:
- Doanh thu mảng dịch vụ chứng khoán chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 40% trong năm 2020 và 2022). Mảng kinh doanh môi giới duy trì tỷ trọng trên 22%.
- Mảng đầu tư tự doanh chịu tác động mạnh nhất: năm 2021 đạt đỉnh 328,18 tỷ đồng (chiếm 31,1% tổng doanh thu), nhưng năm 2022 sụt giảm xuống còn 108,04 tỷ đồng.
- Về chi phí năm 2022: Tổng chi phí tăng lên 1.013,8 tỷ đồng, trong đó chi phí hoạt động trực tiếp chiếm 87,1% (883,2 tỷ đồng). Khoản lỗ này phát sinh trọng yếu từ chi phí đầu tư (chiếm 48,5% chi phí hoạt động) gồm: khoản lỗ bán tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) là 158 tỷ đồng và chênh lệch giảm do đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL là 248 tỷ đồng.
- Công tác quản lý rủi ro thanh toán và tín dụng: Năm 2021 công ty không để phát sinh nợ xấu; năm 2022 chỉ phát sinh duy nhất 01 khoản trích lập dự phòng nợ xấu với số dư hơn 122 triệu đồng.
- Đánh giá tổng thể: Rồng Việt đã thiết lập được cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro rõ ràng, phân định độc lập các bộ phận kinh doanh và kiểm soát, bảo đảm an toàn thanh toán trong hoạt động cho vay ký quỹ. Tuy nhiên, công tác dự báo thị trường chưa lường hết được các biến động bất ngờ trong năm 2022, thiếu tính dứt khoát và kịp thời trong việc cơ cấu lại danh mục đầu tư tự doanh khi thị trường sụt giảm mạnh, dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế bị âm 114,98 tỷ đồng.
Chương 3. Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán Rồng Việt
Dựa trên định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030 và mục tiêu chiến lược của Rồng Việt (trở thành một trong những định chế tài chính hàng đầu vào năm 2030), tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị rủi ro:
- Kiểm soát rủi ro cho hoạt động tự doanh: Thiết lập kỷ luật đầu tư nghiêm ngặt, rà soát lại danh mục tài sản tài chính FVTPL, đưa ra các hạn mức cắt lỗ (stop-loss) cụ thể và kịp thời thoái vốn ở các danh mục có biến động tiêu cực nhằm bảo toàn vốn tự có.
- Nâng cao chất lượng công nghệ thông tin: Tăng cường đầu tư hạ tầng phần cứng và phần mềm giao dịch, đẩy mạnh tiến trình chuyển đổi số, thiết lập các tường lửa và phương án dự phòng sự cố mạng để đảm bảo tính liên tục của hệ thống giao dịch, tránh rủi ro kỹ thuật.
- Hoàn thiện chất lượng nguồn nhân sự của Công ty: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên viên phân tích và môi giới; định kỳ tổ chức đào tạo về quy trình quản trị rủi ro và giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp do lỗi chủ quan của con người.
- Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro chuyên nghiệp: Tăng cường vai trò tham mưu và giám sát độc lập của Tiểu ban Quản trị rủi ro trực thuộc HĐQT; chuẩn hóa quy trình nhận diện, đánh giá và theo dõi rủi ro; xây dựng các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng (stress testing) đối với rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn: Nâng cao tính khách quan và chiều sâu phân tích trong các báo cáo khuyến nghị đầu tư; tư vấn phù hợp với khẩu vị rủi ro và khả năng tài chính của từng nhóm khách hàng; kịp thời cung cấp thông tin cập nhật về biến động pháp lý và kinh tế vĩ mô.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và công tác quản trị rủi ro của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt giai đoạn 2020 – 2022:
- Phân tích chi tiết sự đảo chiều trong kết quả kinh doanh của công ty qua hai chu kỳ thị trường: năm 2021 tăng trưởng vượt bậc với lợi nhuận sau thuế đạt 426,74 tỷ đồng (+184,30% so với 2020); năm 2022 đối mặt khó khăn khi lợi nhuận sau thuế âm 114,98 tỷ đồng do tổng chi phí tăng 94,95% lên mức 1.013,80 tỷ đồng.
- Bóc tách cấu phần rủi ro dẫn đến tổn thất năm 2022: Chứng minh nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm lợi nhuận không nằm ở hoạt động môi giới hay nợ xấu ký quỹ (nợ xấu chỉ phát sinh 122 triệu đồng), mà xuất phát từ rủi ro thị trường tác động lên mảng tự doanh, cụ thể là 158 tỷ đồng lỗ bán tài sản tài chính FVTPL và 248 tỷ đồng chênh lệch giảm do đánh giá lại danh mục FVTPL.
- Hệ thống hóa hệ thống chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Thông tư 91/2020/TT-BTC, mô hình cảnh báo Z''-score và quy trình 4 bước theo Thông tư 121/2020/TT-BTC.
- Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp xử lý trực diện các điểm nghẽn tại công ty, đặc biệt là cơ chế kiểm soát danh mục tự doanh và nâng cấp hạ tầng công nghệ số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích thực nghiệm của khóa luận kết thúc ở năm 2022, do đó chưa bao quát được chu kỳ phục hồi và tái cơ cấu danh mục tài chính của Rồng Việt trong các năm tài chính tiếp theo (2023 – 2024).
- Các mô hình định lượng nâng cao như VaR (phương sai – hiệp phương sai, Monte Carlo) được đề cập trong chương lý thuyết nhưng chưa có điều kiện áp dụng tính toán sâu trên chuỗi dữ liệu giao dịch hàng ngày của từng cổ phiếu trong danh mục tự doanh do tính chất bảo mật của dữ liệu nội bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp quản trị rủi ro đã đề xuất.
- Ứng dụng các công cụ định lượng đo lường rủi ro danh mục chuyên sâu (VaR, Expected Shortfall, Stress-testing danh mục cho vay margin) khi tiếp cận được nguồn dữ liệu chi tiết hơn từ hệ thống quản trị rủi ro của công ty.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Chứng khoán và Đầu tư tài chính: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật thực tế về mô hình tổ chức, quy chế kiểm soát rủi ro và phương pháp phân tích báo cáo tài chính của một công ty chứng khoán niêm yết tại Việt Nam.
- Các nhà nghiên cứu và người làm thực tiễn trong ngành chứng khoán: Cung cấp nghiên cứu điển hình (case-study) về tác động của rủi ro thị trường đối với danh mục tài sản tài chính FVTPL, cùng kinh nghiệm kiểm soát nợ xấu ký quỹ trong giai đoạn thị trường biến động mạnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và mạng lưới hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt được cấp phép thành lập ngày 21/12/2006 với vốn điều lệ ban đầu 100 tỷ đồng và chính thức đi vào hoạt động ngày 26/04/2007. Sau quá trình phát triển và niêm yết tại HNX (2015), đến năm 2022 công ty đã tăng vốn điều lệ lên mức 2.100 tỷ đồng. Hội sở chính của công ty đặt tại Tòa nhà Viet Dragon, 141 Nguyễn Du, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; cùng với các chi nhánh tại Hà Nội (Tòa nhà Eurowindow, số 2 Tôn Thất Tùng, Đống Đa) và Cần Thơ.
2. Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh năm 2022 của Rồng Việt chuyển từ lãi sang lỗ là gì?
Năm 2022, Rồng Việt ghi nhận lỗ sau thuế hợp nhất 114,98 tỷ đồng (trong khi năm 2021 lãi 426,74 tỷ đồng). Nguyên nhân chủ yếu do tổng chi phí tăng mạnh 94,95% lên 1.013,8 tỷ đồng, trong đó chi phí hoạt động đầu tư tự doanh chiếm tới 48,5% chi phí hoạt động trực tiếp, chịu ảnh hưởng từ khoản lỗ bán tài sản tài chính FVTPL (158 tỷ đồng) và chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL (248 tỷ đồng).
3. Mảng kinh doanh nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho Rồng Việt trong giai đoạn 2020 – 2022?
Mảng dịch vụ chứng khoán chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của công ty (đều trên 40% trong năm 2020 và 2022), đạt lần lượt 197,04 tỷ đồng (năm 2020), 307,52 tỷ đồng (năm 2021) và 374,86 tỷ đồng (năm 2022). Kế tiếp là hoạt động kinh doanh môi giới với mức đóng góp trên 22% tổng doanh thu mỗi năm.
4. Mức vốn pháp định đối với các nghiệp vụ của công ty chứng khoán được quy định như thế nào trong văn bản?
Theo quy định tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được tác giả trích dẫn, mức vốn pháp định tối thiểu cho từng nghiệp vụ là:
- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng.
- Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng.
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng.
- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.
5. Công tác kiểm soát rủi ro thanh toán nợ xấu tại Rồng Việt trong hai năm 2021 và 2022 đạt kết quả ra sao?
Công tác quản trị rủi ro nợ xấu trong hoạt động tín dụng/cho vay ký quỹ của Rồng Việt được duy trì tốt. Năm 2021 công ty không để phát sinh bất kỳ khoản dự phòng nợ xấu nào; sang năm 2022 công ty chỉ ghi nhận duy nhất 01 khoản dự phòng nợ xấu phải trích lập với số dư hơn 122 triệu đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hoài An đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tại các công ty chứng khoán theo chuẩn mực học thuật và các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam. Công trình phân tích thực trạng tài chính và các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt giai đoạn 2020 – 2022, làm rõ sự biến động giữa hai năm 2021 và 2022 cũng như nguồn gốc gây tổn thất từ danh mục tự doanh FVTPL. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị rủi ro có tính thực tiễn, hỗ trợ công ty tăng cường khả năng thích ứng an toàn tài chính trước các biến động của thị trường.