Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò nòng cốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương biên giới. Tính đến ngày 31/12/2018, toàn tỉnh Lạng Sơn ghi nhận 2.805 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động, chiếm gần 80% tổng số doanh nghiệp trên toàn địa bàn và giải quyết việc làm cho khoảng 50% lực lượng lao động địa phương. Với lợi thế sở hữu 253 km đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc, 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia cùng 7 cặp chợ biên giới, hoạt động thương mại - dịch vụ tại Lạng Sơn phát triển sôi động, đóng góp trên 80% tổng thu ngân sách toàn tỉnh.

Tuy nhiên, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang đối mặt với nhiều áp lực lớn do tình trạng gian lận thương mại, mua bán hóa đơn bất hợp pháp, kê khai chi phí khống và trốn thuế diễn biến phức tạp. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2015-2018 tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn, chỉ rõ những khoảng trống trong quy trình quản lý, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn và 11 Chi cục Thuế trực thuộc, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2015 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình thu, chống thất thoát nguồn thu ngân sách, từng bước đưa kết quả thu thuế đạt và vượt dự toán pháp lệnh, điển hình như kết quả thu ngân sách năm 2018 đã hoàn thành vượt mức 136,63% so với dự toán được giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công cổ điển của Gaston Jèze về bản chất quyền lực nhà nước trong việc huy động nguồn thu bù đắp chi tiêu công, kết hợp với các lý thuyết kinh tế học hiện đại về vai trò điều tiết vĩ mô và phân phối lại thu nhập xã hội. Bên cạnh đó, mô hình quản trị rủi ro tuân thủ thuế theo khuyến nghị của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và mô hình quản lý thuế theo 4 chức năng cốt lõi được tích hợp để làm thước đo đánh giá.

Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý thuế được cụ thể hóa dựa trên Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22/04/2013 của Tổng cục Thuế, phân bổ thành hai nhóm chỉ số: nhóm chỉ số cấp độ chiến lược (tỷ lệ động viên ngân sách trên GDP, tỷ lệ thu nội địa so với dự toán pháp lệnh) và nhóm chỉ số cấp độ hoạt động (tốc độ tăng thu, chỉ số tuyên truyền hỗ trợ, hiệu suất thanh tra - kiểm tra, tỷ lệ nộp hồ sơ qua mạng).

Các khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Loại thuế trực thu điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế sau khi trừ đi các chi phí hợp lý được trừ, áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2016.
  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Các đơn vị kinh tế được thành lập theo Luật Doanh nghiệp có tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước dưới 50%, bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh.
  • Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp: Hoạt động của cơ quan thuế trong việc tổ chức thực thi pháp luật, bao gồm các khâu đăng ký thuế, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, xử lý hồ sơ kê khai, kiểm tra thuế và cưỡng chế thu hồi nợ thuế.
  • Quản trị rủi ro thuế: Phương thức phân loại người nộp thuế dựa trên hệ thống tiêu chí chấm điểm rủi ro tự động nhằm tập trung nguồn lực thanh kiểm tra vào các nhóm đối tượng có xác suất gian lận cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách, số liệu thống kê kế toán thuế của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2018, cùng dữ liệu công bố từ Tổng cục Thống kê và các văn bản pháp luật hiện hành. Về nguồn dữ liệu khảo sát thực tế, tác giả thực hiện thu thập thông tin trên tổng thể 2.805 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh và lựa chọn mẫu nghiên cứu chuyên sâu gồm 200 hồ sơ doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2018.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp đánh giá rủi ro (risk-based stratified sampling). Cụ thể, mẫu được phân bổ theo 3 lĩnh vực kinh tế trọng điểm: thương mại dịch vụ cửa khẩu (chiếm 55%), xây dựng cơ bản (chiếm 30%) và sản xuất chế biến (chiếm 15%). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cơ cấu kinh tế đặc thù của tỉnh biên mậu Lạng Sơn, phản ánh chính xác các điểm nghẽn trong quản lý thuế tại từng nhóm ngành có mức độ rủi ro khác nhau.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phát triển định gốc và liên hoàn, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp tổng kết kinh nghiệm chuyên gia thông qua việc phỏng vấn các lãnh đạo phòng nghiệp vụ và kiểm tra viên thuế. Sự kết hợp các phương pháp này cho phép nhận diện xu hướng biến động số thu, bóc tách nguyên nhân thất thu thuế và lượng hóa hiệu quả công tác quản lý một cách khách quan, chuẩn xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có sự bứt phá mạnh mẽ sau giai đoạn biến động. Năm 2015, do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế, số thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ đạt 88,08% so với dự toán pháp lệnh. Tuy nhiên, giai đoạn 2016-2018 đã chứng kiến sự phục hồi ấn tượng: năm 2017 số thu tăng 11% so với năm 2016, và đặc biệt năm 2018 số thu đạt mức tăng trưởng kỷ lục 68,8% so với năm 2017, hoàn thành vượt mức dự toán pháp lệnh được giao tới 179,1%.

Thứ hai, cơ cấu thu từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh giữ vai trò trụ cột thứ hai trong tổng thu nội địa của tỉnh, chiếm hơn 25% tổng số thu ngân sách hàng năm. Riêng trong năm 2018, tổng số thuế thu từ khu vực này tăng vọt gần 105 tỷ đồng so với năm 2017. Trong nội bộ khu vực ngoài quốc doanh, thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng chi phối trên 68% (năm 2016 đạt 133.862 triệu đồng, năm 2017 tăng thêm 29.647 triệu đồng, tương ứng mức tăng 22%), trong khi thuế thu nhập doanh nghiệp duy trì tốc độ đóng góp ổn định và tăng trưởng nhanh nhất.

Thứ ba, công tác hiện đại hóa hành chính thuế và phát triển nguồn nhân lực đạt được nhiều chỉ số khả quan. Toàn ngành thuế Lạng Sơn duy trì đội ngũ 578 cán bộ công chức, trong đó tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng đạt 44,6%, trình độ thạc sĩ chiếm 0,7%. Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng internet và nộp thuế điện tử tăng nhanh, đạt mức trên 95% vào năm 2018, tạo điều kiện đẩy mạnh hiệu suất kiểm tra tại bàn và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.

Thứ tư, tình trạng thất thu thuế và gian lận qua hóa đơn đầu vào vẫn diễn ra tinh vi. Do đặc thù địa bàn cửa khẩu giao thương lớn, nhiều doanh nghiệp quy mô vốn nhỏ thành lập chỉ để xuất hóa đơn khống, hạch toán sai chi phí được trừ nhằm triệt tiêu lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp, gây thất thu ngân sách ước tính hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2018 bắt nguồn từ hai nguyên nhân chính: sự hồi phục của thị trường xuất nhập khẩu biên mậu và hiệu ứng tích cực từ chính sách cắt giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông từ mức 22% xuống 20% theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giảm áp lực tài chính để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Đồng thời, Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn đã quyết liệt thực hiện Quyết định 688/QĐ-TCT trong việc giao chỉ tiêu thu nợ và kiểm soát chặt chẽ kê khai.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh (nơi có mức thu thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2018 tăng 37,49% so với năm 2017) và mô hình phối hợp liên ngành của Cục Thuế tỉnh Nghệ An trong đấu tranh chống gian lận thương mại xăng dầu và hóa đơn bất hợp pháp, kết quả nghiên cứu tại Lạng Sơn cho thấy mức tăng trưởng 68,8% là rất ấn tượng nhưng còn tiềm ẩn rủi ro thiếu bền vững nếu nguồn thu phụ thuộc nhiều vào biến động thương mại biên giới.

Trong thực tế trình bày báo cáo, các phát hiện này được trực quan hóa rõ ràng thông qua Biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm 2015-2018 và Bảng tổng hợp phân tích tỷ trọng 4 sắc thuế chính (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế tài nguyên) trong cơ cấu thu khu vực ngoài quốc doanh. Các minh họa trực quan này chứng minh rằng việc chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm tra dàn trải sang phân tích dữ liệu rủi ro tự động theo tiêu chuẩn OECD là xu thế bắt buộc để bảo vệ nền tảng nguồn thu dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình quản lý hồ sơ khai thuế và ứng dụng tự động hóa: Nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp kê khai và nộp thuế điện tử đạt mục tiêu tối thiểu 98% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trong năm 2020. Chủ thể thực hiện là Phòng Kê khai - Kế toán thuế phối hợp cùng các Chi cục Thuế huyện, thành phố thực hiện rà soát dữ liệu định kỳ hàng tuần.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên chấm điểm rủi ro tự động: Đặt chỉ tiêu hàng năm thực hiện kiểm tra tối thiểu 15% đến 20% tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động, tập trung 100% vào các đơn vị có chỉ số rủi ro cao về chi phí hóa đơn và hàng hóa xuất nhập khẩu biên mậu. Thời gian triển khai liên tục trong giai đoạn 2019-2022 do Phòng Kiểm tra thuế và các Đoàn kiểm tra liên ngành đảm nhiệm.

Thứ ba, chuẩn hóa và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thuế: Xây dựng lộ trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kiểm toán điện tử và pháp luật kinh tế cho đội ngũ 578 công chức, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học lên trên 60% vào năm 2023. Chủ thể chủ trì là Văn phòng Cục Thuế và Phòng Tổ chức cán bộ.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chống gian lận thuế biên mậu: Ký kết quy chế chia sẻ dữ liệu định kỳ hàng tháng giữa Cục Thuế, Cục Hải quan, Công an tỉnh và Bộ đội Biên phòng nhằm giám sát chặt chẽ dòng tiền và luồng hàng hóa qua 2 cửa khẩu quốc tế, ngăn chặn triệt để tình trạng doanh nghiệp ma lập khống hồ sơ hoàn thuế và trốn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thứ năm, kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Tiếp tục rà soát, thu hẹp các diện miễn giảm thuế thiếu hiệu quả; sớm ban hành chế tài xử phạt tăng nặng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp; đồng thời hoàn thiện khung pháp lý bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trên phạm vi cả nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm công chức và lãnh đạo quản lý thuộc ngành Thuế tại các tỉnh biên giới: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn và bộ giải pháp nghiệp vụ để xử lý các bài toán đặc thù về kiểm soát hóa đơn, quản lý doanh nghiệp thương mại cửa khẩu và tối ưu hóa quy trình thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

Nhóm chuyên gia hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Công trình là nguồn tư liệu thực chứng phản ánh các bất cập phát sinh khi áp dụng chính sách thuế suất 20% và quy trình thanh kiểm tra tại cơ sở, hỗ trợ công tác sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế phù hợp với thực tiễn.

Ban giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Luận văn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt tường tận quy trình thanh kiểm tra của cơ quan quản lý, nhận thức rõ các lỗi sai phạm kế toán phổ biến để chủ động chuẩn hóa sổ sách, hạn chế tối đa nguy cơ bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu đóng vai trò là một case study khoa học mẫu mực kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết tài chính công với phương pháp phân tích số liệu thống kê thực tế cấp tỉnh, phục vụ đắc lực cho các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò như thế nào trong cơ cấu thu ngân sách tại tỉnh Lạng Sơn? Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu trực thu quan trọng thứ hai trong khối ngoài quốc doanh, duy trì mức tăng trưởng ổn định bình quân 10-20% mỗi năm. Riêng năm 2018, số thu từ sắc thuế này đã tăng vọt 68,8% so với năm 2017, góp phần quyết định giúp địa phương hoàn thành vượt 136,63% dự toán ngân sách.

Tại sao công tác quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Lạng Sơn lại gặp nhiều phức tạp? Nguyên nhân chủ yếu do Lạng Sơn có 253 km đường biên giới với 2 cửa khẩu quốc tế, hoạt động giao thương biên mậu diễn ra sôi động. Trong tổng số 2.805 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đa phần có quy mô vốn vừa và nhỏ, trình độ kế toán hạn chế và dễ phát sinh hành vi gian lận hóa đơn để trốn thuế.

Mô hình quản lý rủi ro thuế theo chuẩn OECD được ứng dụng ra sao trong nghiên cứu này? Nghiên cứu đề xuất phân loại 2.805 doanh nghiệp theo 3 cấp độ rủi ro dựa trên dữ liệu khai thuế lịch sử và thông tin từ bên thứ ba. Nhờ đó, cơ quan thuế có thể tự động chọn lọc đúng 15-20% nhóm doanh nghiệp có nguy cơ trốn thuế cao nhất để tiến hành thanh kiểm tra trực tiếp tại trụ sở.

Việc giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 22% xuống 20% từ năm 2016 tác động như thế nào đến nguồn thu? Việc giảm thuế suất theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ban đầu làm giảm nhẹ mức thu điều tiết danh nghĩa, nhưng sau đó đã tạo động lực phục hồi mạnh mẽ cho khu vực tư nhân. Minh chứng là số thu thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2018 đã hoàn thành vượt 179,1% dự toán pháp lệnh.

Những sai phạm kế toán dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp phổ biến nhất là gì? Các sai phạm thường gặp nhất bao gồm việc hạch toán các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp pháp, thanh toán các giao dịch trên 20 triệu đồng bằng tiền mặt thay vì chuyển khoản qua ngân hàng, và cố tình trích lập khấu hao tài sản cố định sai quy định nhằm hạ thấp thu nhập chịu thuế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh cấp tỉnh dựa trên Quyết định số 688/QĐ-TCT.
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng bứt phá của số thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Lạng Sơn giai đoạn 2015-2018, nổi bật là kết quả năm 2018 vượt 179,1% dự toán pháp lệnh với sự tham gia của 2.805 doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Công trình chỉ rõ các mắt xích yếu kém trong công tác kiểm soát hóa đơn, quản lý nợ thuế và phân loại rủi ro tại địa bàn biên giới có 2 cửa khẩu quốc tế và 2 cửa khẩu quốc gia.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu đạt tỷ lệ nộp thuế điện tử trên 98% và nâng tỷ lệ kiểm tra rủi ro chuyên sâu đạt 15-20% doanh nghiệp mỗi năm.
  • Đóng góp khoa học then chốt của tác giả là đã xây dựng thành công mô hình quản lý thu thuế tích hợp giữa nghiệp vụ hành chính truyền thống và phương thức quản trị rủi ro hiện đại theo thông lệ quốc tế.

Lộ trình triển khai các giải pháp tiếp theo cần được tập trung hoàn thiện trong giai đoạn 2019-2025, ưu tiên hàng đầu cho việc liên thông dữ liệu số giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và doanh nghiệp quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách kinh tế.