Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp (chuyên đề tốt nghiệp) của tác giả Nguyễn Ngọc Minh Châu (Mã sinh viên: 11150579, Lớp Ngân hàng 57A, Khóa 2015 – 2019, Viện Ngân hàng – Tài chính) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Ngọc Diệp được hoàn thành năm 2018 tại Hà Nội với đề tài: "Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội".

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường tài chính, các ngân hàng thương mại (NHTM) không ngừng nỗ lực gia tăng quy mô vốn, mở rộng mạng lưới và nâng cấp trang thiết bị công nghệ. Vốn là yếu tố tiền đề quyết định quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản và năng lực cạnh tranh của mỗi tổ chức tín dụng. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và Chi nhánh Đông Hà Nội nói riêng, việc xây dựng các giải pháp nhằm khai thác triệt để nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế—đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn—đóng vai trò cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh và tuân thủ các quy định an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017, làm rõ các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi cùng hệ thống kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội đồng thành viên Agribank nhằm tăng cường quy mô và chất lượng nguồn vốn huy động tại chi nhánh trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và các giải pháp tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh Đông Hà Nội (Trụ sở chính tại số 23B Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và hệ thống các phòng giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017, định hướng phát triển và chỉ tiêu kinh doanh cho năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết tiền tệ - ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Tác giả sử dụng định nghĩa về ngân hàng thương mại theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Việt Nam, kết hợp so sánh với định nghĩa ngân hàng theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930 và các học giả kinh tế Pháp năm 1941. Văn bản làm rõ ba nhóm nghiệp vụ cơ bản của NHTM gồm: nghiệp vụ huy động vốn (nhận tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá, vốn ủy thác), nghiệp vụ sử dụng vốn (dự trữ ngân quỹ, cấp tín dụng cho vay, đầu tư tài chính) và các nghiệp vụ trung gian (thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, phái sinh SWAP/FUTURE/OPTION, bảo quản tài sản).
  • Phân loại nguồn vốn: Phân định rõ cấu trúc vốn chủ sở hữu (vốn tự có ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại, quỹ dự phòng, vốn vay nợ có thể chuyển đổi) và vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư, vốn vay NHTW và TCTD khác).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Khái quát các nhân tố khách quan (khung khổ pháp lý, tình hình chính trị, chu kỳ kinh tế, thói quen thanh toán tiền mặt của cư dân) và nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, trình độ công nghệ, uy tín thương hiệu, chính sách lãi suất, tổ chức mạng lưới giao dịch).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu định tính: Sự đa dạng của các sản phẩm huy động, mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ nhận diện và uy tín thương hiệu, tính linh hoạt của chính sách lãi suất.
    • Chỉ tiêu định lượng: Quy mô nguồn vốn; tốc độ tăng trưởng vốn huy động qua từng thời kỳ: $$\text{Tốc độ tăng trưởng} = \frac{\text{Vốn huy động năm } n - \text{Vốn huy động năm } (n-1)}{\text{Vốn huy động năm } (n-1)} \times 100%$$ Cơ cấu vốn huy động được xác định qua tỷ trọng từng loại vốn theo loại tiền (nội tệ/ngoại tệ), theo đối tượng khách hàng (tiền gửi dân cư/tổ chức kinh tế) và theo thời hạn (không kỳ hạn, ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn trên 12 tháng).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết phục vụ hệ thống hóa cơ sở khoa học.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối các chuỗi số liệu từ bảng cân đối và báo cáo tài chính nội bộ của chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu, chỉ số tăng trưởng nhằm đánh giá sự biến động qua các năm 2015, 2016 và 2017.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực chứng được trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thống kê dư nợ và nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017 của Agribank Chi nhánh Đông Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất của ngân hàng thương mại với tư cách là định chế tài chính trung gian "đi vay để cho vay". Tác giả trình bày chi tiết vai trò của ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, tối ưu hóa các dòng luân chuyển tiền tệ, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và hỗ trợ điều tiết vĩ mô.

Chương này đi sâu vào phân tích sự cần thiết của hoạt động tăng cường huy động vốn:

  • Đối với nền kinh tế: Huy động vốn giúp tập trung các nguồn tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ trong dân cư và tổ chức để chuyển hóa thành nguồn vốn đầu tư dài hạn cho sản xuất.
  • Đối với NHTM: Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng, khả năng mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo các tỷ lệ an toàn thanh khoản theo quy định.

Tác giả phân loại cụ thể các hình thức huy động vốn chủ đạo bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn và có kỳ hạn), phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi) và các khoản vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước hoặc vay liên ngân hàng. Cuối chương, tác giả thiết lập bộ công cụ đánh giá kết quả huy động vốn kết hợp giữa các chỉ tiêu định tính và định lượng làm cơ sở đối chiếu cho chương thực trạng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội

Chương 2 trình bày toàn diện quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử và cơ cấu bộ máy: Agribank Chi nhánh Đông Hà Nội được thành lập ngày 02/07/2003 theo Quyết định số 170/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch HĐQT Agribank, có trụ sở chính tại 23B Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (tiếp quản từ Công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam). Mạng lưới bao gồm trụ sở hội sở và các phòng giao dịch: PGD số 1, Kim Mã, Lê Ngọc Hân, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Công Trứ, Bà Triệu. Cơ cấu quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến với Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 8 phòng chức năng: Phòng Tín dụng, Phòng Thanh toán quốc tế (TTQT), Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ (KT-KSNB), Phòng Nguồn vốn, Phòng Tổng hợp, Phòng Thẩm định, Phòng Vi tính.

  • Kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2015 – 2017:

    • Tổng nguồn thu kinh doanh năm 2017 đạt 406,965 tỷ đồng, trong đó thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng chi phối (gần 90%).
    • Dư nợ cho vay tăng trưởng đều qua các năm: tính đến 31/12/2016 đạt 3.452 tỷ đồng (tăng 431 tỷ đồng, tương ứng 14% so với 2015); đến năm 2017 đạt 4.314 tỷ đồng (tăng 862 tỷ đồng so với 2016, vượt 5% kế hoạch đề ra). Dư nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu, tập trung vào đối tượng doanh nghiệp.
    • Tỷ lệ nợ xấu năm 2017 ghi nhận ở mức 2% (tăng 1% so với năm 2016), tuy nhiên chi nhánh đã có nỗ lực kéo giảm mạnh từ đỉnh 6,3% vào tháng 5/2017 xuống còn 2% vào tháng 12/2017. Cơ cấu nợ năm 2017 gồm: Nợ nhóm 1 chiếm 91%, Nợ nhóm 2 chiếm 7%, Nợ nhóm 5 chiếm 2% (không phát sinh nợ nhóm 3 và nhóm 4).
    • Hoạt động dịch vụ khác: Doanh số XNK năm 2017 đạt 6.246.512 USD, thu phí đạt 536 triệu đồng (giảm mạnh so với 1.390 triệu đồng năm 2016). Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2017 đạt 16.558.558 USD. Về hoạt động thẻ năm 2017, số lượng thẻ tăng trưởng với 83% thẻ đang hoạt động, 12% thẻ ngủ, 4% thẻ không hoạt động và 1% thẻ đóng.
Chỉ tiêu quy mô nguồn vốn (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng nguồn vốn 2.668 2.306 2.349
1. Chia theo đồng tiền:
- Nội tệ (VND) 2.437 2.135 2.268
- Ngoại tệ (quy đổi) 231 171 81
2. Chia theo đối tượng:
- Tiền gửi Dân cư 1.781 1.473 1.601
+ Trong đó: VND 1.614 1.348 1.522
+ Trong đó: USD 167 101 69
- Tiền gửi Tổ chức kinh tế (TCKT) 887 810 748
  • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn huy động:

    • Tốc độ tăng trưởng: Năm 2016 nguồn vốn giảm -13,57% (giảm 362 tỷ đồng so với năm 2015) do tác động của thiên tai lũ lụt ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh nông nghiệp - xuất nhập khẩu. Sang năm 2017, tổng nguồn vốn phục hồi đạt 2.349 tỷ đồng, tăng trưởng 1,86% (tăng 43 tỷ đồng so với năm 2016).
    • Theo loại tiền: Nguồn vốn nội tệ luôn chiếm ưu thế tuyệt đối (>90% tổng nguồn). Nguồn vốn ngoại tệ sụt giảm liên tục (năm 2015 đạt 231 tỷ đồng, năm 2016 còn 171 tỷ đồng, năm 2017 chỉ còn 81 tỷ đồng) do Ngân hàng Nhà nước áp dụng chính sách lãi suất tiền gửi USD 0%/năm.
    • Theo đối tượng: Nguồn vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2017 đạt 1.601 tỷ đồng, chiếm khoảng 68% tổng vốn). Nguồn vốn từ các TCKT giảm liên tục từ 887 tỷ đồng (2015) xuống 810 tỷ đồng (2016) và còn 748 tỷ đồng (2017) do cạnh tranh gay gắt từ khối NHTM cổ phần và sự thoái lui khỏi thị trường của một số doanh nghiệp.
    • Theo kỳ hạn (đối với nguồn vốn nội tệ): Tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm dần (năm 2015 chiếm 67% với 1.632 tỷ đồng; năm 2016 chiếm 64% với 1.303 tỷ đồng; năm 2017 giảm xuống 51% với 1.148 tỷ đồng). Tiền gửi trung và dài hạn (trên 12 tháng) tăng trưởng rõ nét (năm 2015 đạt 634 tỷ đồng chiếm 24%; năm 2016 đạt 664 tỷ đồng chiếm 27%; năm 2017 tăng mạnh lên 930 tỷ đồng chiếm 39%). Tiền gửi không kỳ hạn duy trì tỷ trọng 7% - 8% (năm 2015: 171 tỷ; 2016: 166 tỷ; 2017: 190 tỷ đồng). Sự dịch chuyển này phản ánh việc chi nhánh chủ động cơ cấu lại nguồn vốn trung - dài hạn nhằm đáp ứng quy định giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn xuống 50% theo Thông tư 06.
  • Đánh giá chung:

    • Kết quả đạt được: Nguồn vốn tương đối ổn định, cơ cấu chuyển dịch tích cực sang kỳ hạn trung - dài hạn; giữ vững uy tín thương hiệu của ngân hàng quốc doanh lớn; triển khai được nhiều gói tiền gửi tiết kiệm dân cư (tiết kiệm linh hoạt, an sinh, học đường, hưu trí).
    • Hạn chế: Huy động ngoại tệ sụt giảm mạnh; nguồn vốn từ TCKT liên tục thu hẹp; tỷ trọng vốn ngắn hạn vẫn còn chiếm trên 50%; chưa triển khai phát hành trái phiếu tại chi nhánh; hoạt động Marketing chưa sâu rộng; thủ tục hành chính còn rườm rà và thời gian giao dịch bị giới hạn trong giờ hành chính.
    • Nguyên nhân: Do cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTMCP, sự thu hút vốn từ thị trường bất động sản và chứng khoán, thói quen dùng tiền mặt của người dân, cùng với sự hạn chế về hạ tầng công nghệ, trình độ ngoại ngữ/tin học của một bộ phận nhân viên và tính chủ động của các PGD chưa cao.

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội

Chương 3 xác định mục tiêu định hướng và đưa ra các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng và chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2018:

    • Tăng trưởng nguồn vốn: Tăng 13% – 15%, đạt tối thiểu 3.008 tỷ đồng (bao gồm ngoại tệ quy đổi).
    • Tăng trưởng dư nợ cho vay: Tăng 14% – 16%, đạt tối thiểu 4.100 tỷ đồng.
    • Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 2% tổng dư nợ.
    • Thu hồi nợ sau xử lý rủi ro và nợ đã bán cho VAMC: Đạt 60 tỷ đồng.
    • Thu dịch vụ: Tối thiểu đạt 14,5 tỷ đồng (tăng 20% so với năm 2017).
  • Các nhóm giải pháp đề xuất tại chi nhánh:

    1. Mở rộng mạng lưới kinh doanh: Quy hoạch và thành lập thêm các phòng giao dịch tại các khu vực trọng điểm, gần trường đại học, cao đẳng, khu dân cư đông đúc trên địa bàn Hà Nội; bố trí mạng lưới đồng đều, tránh chồng chéo.
    2. Đa dạng hóa các hình thức huy động: Đẩy mạnh các sản phẩm tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm chuyên biệt hướng tới đối tượng hưu trí, học sinh sinh viên; triển khai phát hành các chứng chỉ tiền gửi ngắn và dài hạn; chủ động tiếp cận khối khách hàng doanh nghiệp ngoài các doanh nghiệp nhà nước truyền thống.
    3. Nhóm giải pháp về Marketing và dịch vụ khách hàng: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt trong biên độ cho phép; nâng cao chất lượng phục vụ, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch; nghiên cứu cơ chế phục vụ ngoài giờ hành chính hoặc ngày nghỉ đối với các khu vực đông dân cư.
    4. Nhóm giải pháp khác: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử; đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho cán bộ nhân viên tại các điểm giao dịch.
  • Kiến nghị thực hiện:

    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất và tỷ giá phù hợp với biến động thị trường; hỗ trợ tái cấp vốn và hoàn thiện khung pháp lý về an toàn hoạt động ngân hàng.
    • Kiến nghị với Agribank Việt Nam: Đầu tư hiện đại hóa hệ thống phần mềm nghiệp vụ ngân hàng lõi; phân cấp linh hoạt hơn về thẩm quyền áp dụng lãi suất cho các chi nhánh lớn; triển khai các chương trình quảng bá thương hiệu quy mô toàn hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh và huy động vốn của Agribank Chi nhánh Đông Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2017:

Phân loại cơ cấu huy động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1. Tỷ trọng theo loại tiền
- Nội tệ (VND) 91,34% 92,58% 96,55%
- Ngoại tệ 8,66% 7,42% 3,45%
2. Tỷ trọng theo đối tượng
- Dân cư 66,75% 63,88% 68,16%
- Tổ chức kinh tế (TCKT) 33,25% 35,12% 31,84%
3. Cơ cấu kỳ hạn nội tệ
- Tiền gửi không kỳ hạn 7,02% 7,78% 8,38%
- Kỳ hạn dưới 12 tháng 66,97% 61,03% 50,62%
- Kỳ hạn trên 12 tháng 26,01% 31,19% 41,00%
4. Các chỉ số hoạt động chính
- Tổng dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) 3.021 3.452 4.314
- Tỷ lệ nợ xấu nội bảng 1,00% 1,00% 2,00%
- Doanh thu hoạt động (Tỷ đồng) - - 406,965

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự tác động của chính sách lãi suất 0% đối với tiền gửi ngoại tệ làm suy giảm tỷ trọng vốn ngoại tệ tại chi nhánh (từ 231 tỷ đồng năm 2015 xuống 81 tỷ đồng năm 2017).
  • Phản ánh nỗ lực chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn nội tệ sang trung và dài hạn (tỷ trọng vốn trên 12 tháng tăng từ 26,01% lên 41,00%) nhằm thích ứng với yêu cầu hạ tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn xuống 50% theo Thông tư 06 của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành cụ thể của Agribank Chi nhánh Đông Hà Nội và xây dựng các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho năm 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017) tại một chi nhánh cấp 1 trực thuộc, chưa có điều kiện so sánh đối chứng toàn diện với các chi nhánh Agribank khác trên cùng địa bàn Hà Nội.
  • Hạn chế về công cụ huy động: Do đặc thù chi nhánh hạch toán phụ thuộc, một số công cụ vốn dài hạn như phát hành trái phiếu ngân hàng chỉ được thực hiện ở cấp Trụ sở chính, chi nhánh đóng vai trò đại lý nên chưa phân tích sâu được nghiệp vụ này.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp thông qua bảng hỏi; đánh giá thêm tác động của tiến trình cổ phần hóa Agribank và sự bùng nổ của ngân hàng số (Fintech) đến khả năng thu hút tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (CASA).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng thương mại tham khảo phương pháp phân tích thực trạng huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp tính toán và phân tách cơ cấu nguồn vốn theo 3 tiêu thức (loại tiền, đối tượng, kỳ hạn); hệ thống bảng biểu đối chiếu số liệu nguồn vốn - dư nợ; và việc phân tích ảnh hưởng của văn bản pháp quy (Thông tư 06) vào công tác điều hành kỳ hạn nguồn vốn thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Đông Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Năm 2015, tổng nguồn vốn đạt 2.668 tỷ đồng. Năm 2016, nguồn vốn giảm xuống 2.306 tỷ đồng (giảm 13,57% tương ứng 362 tỷ đồng). Đến cuối năm 2017, tổng nguồn vốn phục hồi lên 2.349 tỷ đồng (tăng 1,86% tương ứng 43 tỷ đồng so với năm 2016).

2. Tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ tại chi nhánh thay đổi ra sao và vì sao lại có xu hướng này?
Nguồn vốn ngoại tệ sụt giảm mạnh từ 231 tỷ đồng (năm 2015) xuống 171 tỷ đồng (năm 2016) và chỉ còn 81 tỷ đồng (năm 2017), khiến tỷ trọng ngoại tệ giảm từ 8,66% xuống còn 3,45%. Nguyên nhân chủ yếu do Ngân hàng Nhà nước áp dụng mức lãi suất tiền gửi USD 0%/năm, làm cho người dân chuyển hướng sang gửi VND hoặc các kênh đầu tư khác để có lợi suất cao hơn.

3. Vì sao chi nhánh chủ động đẩy mạnh huy động vốn nội tệ kỳ hạn trên 12 tháng trong năm 2017?
Tiền gửi nội tệ kỳ hạn trên 12 tháng tăng từ 634 tỷ đồng (năm 2015) lên 930 tỷ đồng (năm 2017), nâng tỷ trọng từ 26,01% lên 41,00%. Việc này nhằm đáp ứng quy định tại Thông tư 06 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ năm 2017, yêu cầu các NHTM phải giảm tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn xuống mức tối đa 50%.

4. Tình hình nợ xấu và kết quả thu hồi nợ của chi nhánh trong năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tỷ lệ nợ xấu nội bảng tính đến cuối năm 2017 là 2% tổng dư nợ (tăng 1% so với năm 2016). Tuy nhiên, trong năm chi nhánh đã kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu từ mức đỉnh 6,3% (tháng 5/2017) xuống còn 2% (tháng 12/2017). Trong cơ cấu các nhóm nợ năm 2017, nợ Nhóm 1 chiếm 91%, nợ Nhóm 2 chiếm 7% và nợ Nhóm 5 chiếm 2%.

5. Mục tiêu kinh doanh về nguồn vốn và dư nợ của chi nhánh đặt ra cho năm 2018 là gì?
Năm 2018, chi nhánh đặt kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn từ 13% – 15% (đạt tối thiểu 3.008 tỷ đồng quy đổi) và tăng trưởng dư nợ cho vay từ 14% – 16% (đạt tối thiểu 4.100 tỷ đồng), đồng thời kiểm soát nợ xấu nội bảng dưới mức 2%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Minh Châu đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đông Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua hệ thống số liệu tài chính cụ thể. Công trình chỉ rõ những chuyển biến tích cực trong việc tái cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn trung - dài hạn, đồng thời nhận diện thẳng thắn các nút thắt về sụt giảm tiền gửi ngoại tệ và vốn từ tổ chức kinh tế. Các nhóm giải pháp mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm và hiện đại hóa dịch vụ khách hàng được đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chi nhánh hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng đặt ra cho giai đoạn tiếp theo.