Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế khu vực lẫn quốc tế, các rào cản thương mại và thuế quan dần được dỡ bỏ, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thi công kỹ thuật, vốn kinh doanh đóng vai trò là nguồn lực huyết mạch, là điều kiện tiên quyết bảo đảm các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tài sản cố định và chi trả công lao động. Doanh nghiệp chỉ có thể đứng vững và phát triển khi quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Trọng Tấn (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội) đi sâu nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội. Đây là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trọng tâm là gia công sơn tĩnh điện kim loại, mua bán vật liệu xây dựng, khai thác cát sỏi, xây dựng công trình dân dụng - thủy lợi và đặc biệt là tư vấn, cung cấp, thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) – một lĩnh vực đòi hỏi nguồn vốn lưu động lớn và kỹ thuật thi công nghiêm ngặt. Trước bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước còn chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các cuộc khủng hoảng kinh tế, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, đặc biệt hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng thể: Vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
  2. Về đánh giá thực trạng: Thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu kế toán - tài chính và tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội qua 3 năm tài chính (2018 - 2020).
  3. Về đề xuất giải pháp: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nguyên nhân của những tồn tại, đề xuất một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội (trụ sở tại Số 16, Ngõ 255/61/7, Đường Lĩnh Nam, Phường Vĩnh Hưng, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu và thu thập số liệu giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và nguyên lý tài chính doanh nghiệp:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp năm 2020, xác định bản chất của doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Khái niệm vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Để tiền trở thành vốn phải thỏa mãn ba điều kiện: (1) đại diện cho một lượng tài sản có thực; (2) tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định; (3) vận động vì mục đích sinh lời. Vốn có các đặc trưng cơ bản: đại diện cho tài sản, vận động để sinh lời, tích tụ đến quy mô nhất định, có giá trị theo thời gian, gắn liền với chủ sở hữu và là một loại hàng hóa đặc biệt.
  • Phân loại vốn và nguồn vốn:
    • Phân loại theo hình thái: Vốn cố định (VCĐ - ứng ra để hình thành tài sản cố định, chu chuyển giá trị dần từng phần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (VLĐ - ứng ra để hình thành tài sản lưu động sản xuất và lưu thông, chu chuyển toàn bộ giá trị một lần trong một chu kỳ kinh doanh).
    • Phân loại nguồn vốn theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (VCSH) và Nợ phải trả.
    • Phân loại theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (khấu hao, lợi nhuận giữ lại, dự phòng) và Nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, liên doanh liên kết).
    • Phân loại theo thời gian: Nguồn vốn thường xuyên (VCSH, nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn, chiếm dụng vốn).
  • Hệ thống công thức và chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn được tác giả hệ thống hóa:
    • Chỉ tiêu đánh giá toàn bộ vốn kinh doanh:
      • Vòng quay toàn bộ VKD = Doanh thu thuần trong kỳ / VKD bình quân trong kỳ.
      • Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) / VKD bình quân trong kỳ.
      • Tỷ suất lợi nhuận VKD (ROA) = Lợi nhuận trước hoặc sau thuế / VKD bình quân.
      • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / VCSH bình quân.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân); Hàm lượng VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần); Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân); Hệ số hao mòn TSCĐ (Khấu hao lũy kế / Nguyên giá TSCĐ); Hệ số huy động VCĐ (VCĐ đang dùng cho HĐKD / Tổng VCĐ hiện có).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng quay VLĐ (Tổng mức luân chuyển VLĐ / VLĐ bình quân); Kỳ luân chuyển VLĐ (Số ngày trong kỳ / Số vòng quay VLĐ); Mức tiết kiệm VLĐ; Hàm lượng VLĐ (VLĐ bình quân / Doanh thu thuần); Số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân); Kỳ thu tiền trung bình (Số dư bình quân các khoản phải thu / Doanh thu bình quân một ngày).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của công ty các năm 2018, 2019, 2020; các tài liệu giáo trình, sách báo chuyên ngành tài chính doanh nghiệp đã công bố; thông tin sơ cấp ghi nhận trực tiếp trong quá trình thực tập tại các phòng ban của doanh nghiệp.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để chọn lọc, hệ thống hóa và tính toán các chỉ tiêu tài chính, phân loại số liệu theo từng nhóm nội dung nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm khái quát hóa dữ liệu theo chuỗi thời gian; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá biến động và xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu quy mô vốn, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vấn đề nghiên cứu

Chương đầu tiên trình bày tổng quan về đề tài và đặc điểm doanh nghiệp nghiên cứu. Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội (Hanoi ICCB Co., Ltd, mã số thuế 0102525285) được thành lập theo quyết định ngày 19/11/2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, do bà Bùi Thị Lết làm người đại diện pháp luật. Về tổ chức bộ máy, công ty hoạt động theo cơ cấu trực tuyến: đứng đầu là Giám đốc điều hành, hỗ trợ có Phó Giám đốc thi công (ông Bùi Xuân Tuyến) và Phó Giám đốc tài chính (bà Hoàng Thị Nga), cùng 4 phòng nghiệp vụ (Tổ chức - Hành chính, Kinh tế - Kỹ thuật, Kinh doanh và Đầu tư, Tài chính), Ban điều hành thi công và 10 đội thi công chuyên môn hóa (cốp pha, sắt thép, bê tông, điện nước, hoàn thiện...).

Về cơ cấu nhân sự, tổng số lao động năm 2018 và 2019 là 30 người, đến năm 2020 tăng lên 39 người (gồm 9 cán bộ quản lý và 30 công nhân lành nghề; trong đó có 21 người trình độ đại học và trên đại học, 15 người cao đẳng - trung cấp, 3 người tốt nghiệp phổ thông trung học; phân theo giới tính gồm 33 nam và 6 nữ).

Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 tại Bảng 1 của khóa luận cho thấy quy mô hoạt động mở rộng liên tục:

  • Doanh thu thuần: Năm 2018 đạt 37.693.329.000 đồng; năm 2019 tăng lên 42.507.264.794 đồng; năm 2020 đạt 49.008.794.180 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2018 đạt 1.162.808.655 đồng; năm 2019 đạt 1.220.138.420 đồng; năm 2020 đạt 1.906.561.767 đồng.
  • Thuế và các khoản nộp ngân sách: Năm 2018 là 256.245.800 đồng; năm 2019 là 1.105.680.600 đồng; năm 2020 là 754.840.500 đồng.
  • Vốn kinh doanh bình quân: Năm 2018 là 23.995.441.689 đồng; năm 2019 là 27.012.478.796 đồng; năm 2020 là 31.216.524.372 đồng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về vấn đề vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận học thuật:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn kinh doanh; tiêu chí phân loại vốn theo hình thái vật chất (VCĐ, VLĐ), theo quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả), theo phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong, bên ngoài) và theo thời gian huy động (thường xuyên, tạm thời).
  • Phân tích bản chất hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh theo hai góc độ định lượng (tương quan kết quả đầu ra trên chi phí/vốn đầu vào) và định tính (trình độ tổ chức, năng lực quản lý điều hành).
  • Làm rõ hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp, hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn: nhóm nhân tố chủ quan (lựa chọn phương án đầu tư, xác định nhu cầu vốn, mua sắm máy móc thiết bị, công tác tổ chức sản xuất và quản trị vốn) và nhóm nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, chính sách lãi suất tín dụng, chính sách thuế của nhà nước, sức mua thị trường, tỷ lệ lạm phát).
  • Đưa ra các biện pháp lý luận nâng cao hiệu quả vốn: mở rộng quy mô đầu ra, sử dụng tiết kiệm và cân đối cơ cấu vốn, bảo toàn và phát triển vốn cố định cũng như vốn lưu động trước ảnh hưởng của lạm phát và hao mòn tài sản.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội

Chương 3 là phần trọng tâm chứa đựng các dữ liệu phân tích thực tế:

  • Đặc điểm quy trình hoạt động: Cán bộ quản trị và giám sát kỹ thuật bám sát hiện trường thi công; kiểm soát bằng biểu đồ tiến độ và nhân lực hàng ngày; họp giao ban cuối ngày giữa các tổ đội để giải quyết vướng mắc; thực hiện nghiêm ngặt hồ sơ hoàn công, biên bản nghiệm thu từng phần và ghi chép nhật ký công trình.
  • Phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh: Nhu cầu thị trường đối với các tiêu chuẩn an toàn PCCC chung cư, nhà cao tầng ngày càng gia tăng. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất được công ty xác định là Tổng Công ty Vinaconex. Vinaconex có thế mạnh về quy mô vốn lớn, hoạt động đa ngành, hỗ trợ mạnh từ chính quyền và năng lực tiếp thị tốt, nhưng có điểm yếu về trình độ kỹ năng quản lý ở một số bộ phận và máy móc thiết bị chậm đổi mới.
  • Các rủi ro nhận diện: Cạnh tranh kỹ thuật trong nhóm ngành; rủi ro ngẫu nhiên thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tiến độ; rủi ro đầu tư máy móc không đồng bộ, lạc hậu công nghệ hoặc hao mòn vô hình; rủi ro biến động tăng giá nguyên vật liệu đầu vào; rủi ro trong khâu giám sát, nghiệm thu bàn giao.
  • Phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2018 - 2020:
    • Tài sản ngắn hạn (TSNH) tăng liên tục: Năm 2018 đạt 12.235.089.443 đồng (chiếm 78,53% tổng tài sản); năm 2019 đạt 25.630.100.258 đồng (chiếm 85,7%), tăng 13.395.010.815 đồng (+109%); năm 2020 đạt 35.951.588.525 đồng (chiếm 89,96%), tăng thêm 10.321.488.267 đồng (+40%).
    • Tài sản dài hạn (TSDH) có xu hướng giảm tỷ trọng và quy mô: Năm 2018 đạt 5.017.508.384 đồng (chiếm 21,47%); năm 2019 đạt 4.275.003.269 đồng (chiếm 14,3%); năm 2020 đạt 4.011.865.769 đồng (chiếm 10,04%), giảm 263.137.500 đồng (-6,16%) do công ty không đầu tư mua sắm mới TSCĐ mà tập trung vốn dự trữ hàng hóa.
    • Tổng tài sản toàn công ty tăng mạnh từ 17.580.095.032 đồng (2018) lên 29.905.103.526 đồng (2019, tăng 92%) và đạt 39.963.454.293 đồng (2020, tăng 34%).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh:
    • Nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn bằng 0. Nợ ngắn hạn năm 2018 là 5.282.540.655 đồng; năm 2019 tăng vọt lên 18.387.410.730 đồng (+248%); năm 2020 tiếp tục tăng lên 26.539.199.730 đồng (+44%). Trong nợ ngắn hạn, khoản phải trả người bán chiếm phần lớn. Khoản vay và nợ thuê tài chính năm 2018 là 1.500.000.000 đồng; năm 2019 tăng mạnh lên 3.092.272.916 đồng; đến năm 2020 giảm xuống còn 2.769.772.916 đồng (giảm 322.500.000 đồng, tương ứng giảm 10,43%).
    • Vốn chủ sở hữu duy trì tăng trưởng nhờ lợi nhuận giữ lại: Năm 2018 đạt 10.297.554.377 đồng (gồm 7.350.000.000 đồng vốn góp và 2.947.554.377 đồng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối); năm 2019 tăng lên 11.517.692.796 đồng (+11,85%, lợi nhuận chưa phân phối đạt 4.167.692.796 đồng); năm 2020 tiếp tục tăng thêm 1.906.561.767 đồng (tăng 16%) nhờ phần lợi nhuận sau thuế tạo ra trong năm.
    • Mô hình tài trợ vốn cho thấy công ty phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn và một phần nguồn vốn lưu động, không sử dụng nợ dài hạn.

Chương 4: Đánh giá thực trạng và giải pháp về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích số liệu, tác giả đưa ra các đánh giá:

  • Thành tựu đạt được: Hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định qua các năm; quy mô tổng vốn và tài sản mở rộng nhanh chóng; năng lực tích lũy lợi nhuận bổ sung vào vốn chủ sở hữu đạt kết quả tốt; đảm bảo đời sống và thu nhập bình quân cho người lao động.
  • Hạn chế: Cơ cấu tài trợ vốn tiềm ẩn rủi ro lớn do nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 66% tổng nguồn vốn vào năm 2020), hoàn toàn vắng bóng nợ dài hạn; mức độ tự chủ tài chính có xu hướng suy giảm; việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và áp lực vay nợ tài chính ngắn hạn đặt doanh nghiệp trước rủi ro thanh khoản nếu các công trình chậm tiến độ nghiệm thu hoặc chậm thu hồi nợ; tổ chức quản trị tài chính nội bộ còn bất cập.
  • Nguyên nhân: Do sự cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp lớn cùng ngành như Vinaconex; giá nguyên vật liệu đầu vào tăng; sự thiếu hụt quy hoạch tài chính trung và dài hạn; công tác đôn đốc thu hồi công nợ chưa quyết liệt.
  • Phương hướng, mục tiêu giai đoạn 2020 - 2022: Mở rộng thị trường thi công PCCC và xây dựng; nâng cao tỷ suất sinh lời của vốn; cơ cấu lại các khoản nợ.
  • Bốn nhóm giải pháp được đề xuất:
    1. Giải pháp tăng doanh thu: Tích cực tìm kiếm thị trường mới, tham gia đấu thầu các dự án dân dụng và PCCC có quy mô phù hợp; nâng cao chất lượng thi công để giữ vững uy tín khách hàng.
    2. Giải pháp tối thiểu hóa các chi phí nhằm tăng lợi nhuận: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các tổ đội thi công; kiểm soát chặt chẽ quy trình mua sắm, nhập kho vật tư; tiết kiệm chi phí quản lý hành chính.
    3. Giải pháp về lao động: Rà soát định biên nhân sự, bố trí công nhân lành nghề đúng chuyên môn; tăng cường đào tạo kỹ thuật thi công mới; áp dụng quy chế thưởng phạt gắn với năng suất lao động và an toàn công trình.
    4. Giải pháp về vốn: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn tài trợ, cân nhắc sử dụng nợ dài hạn hợp lý; quản trị chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng để rút ngắn vòng quay vốn; đàm phán kéo dài thời hạn trả tiền người bán một cách hợp lý nhưng không làm tổn hại uy tín; lập kế hoạch bảo toàn và phát triển vốn cố định và vốn lưu động.

Chương 5: Tóm tắt, kết luận và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng thuật toàn bộ kết quả nghiên cứu của khóa luận, khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với sự sinh tồn của doanh nghiệp tư nhân ngành xây lắp. Tác giả tổng hợp các kết luận về thực trạng tài chính của công ty và gửi gắm các kiến nghị thực tế tới Ban Giám đốc cùng các phòng ban chức năng nhằm sớm áp dụng các giải pháp tài chính vào thực tiễn quản hành doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 3 năm của Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần (đồng) 37.693.329.000 42.507.264.794 49.008.794.180
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 1.162.808.655 1.220.138.420 1.906.561.767
Thuế và nộp ngân sách (đồng) 256.245.800 1.105.680.600 754.840.500
Vốn kinh doanh bình quân (đồng) 23.995.441.689 27.012.478.796 31.216.524.372
Tài sản ngắn hạn (đồng) 12.235.089.443 25.630.100.258 35.951.588.525
Tài sản dài hạn (đồng) 5.017.508.384 4.275.003.269 4.011.865.769
Tổng tài sản / Nguồn vốn (đồng) 17.580.095.032 29.905.103.526 39.963.454.293
Nợ ngắn hạn (đồng) 5.282.540.655 18.387.410.730 26.539.199.730
Vay và nợ thuê tài chính (đồng) 1.500.000.000 3.092.272.916 2.769.772.916
Vốn chủ sở hữu (đồng) 10.297.554.377 11.517.692.796 13.424.254.563

Các kết quả phân tích số liệu chính:

  • Tăng trưởng tài sản gắn liền với vốn lưu động: Quy mô tài sản ngắn hạn tăng mạnh từ 12,24 tỷ đồng lên 35,95 tỷ đồng (tỷ trọng tăng từ 78,53% lên 89,96%), phản ánh đặc thù hoạt động tư vấn, thi công xây lắp và cung ứng vật tư PCCC cần lượng vốn lớn dự trữ cho công trình và các khoản phải thu. Tài sản dài hạn giảm dần từ 5,02 tỷ đồng xuống 4,01 tỷ đồng do trích khấu hao và không đầu tư mua sắm TSCĐ mới.
  • Rủi ro cấu trúc vốn: Tốc độ tăng nợ ngắn hạn rất cao (tăng 248% trong năm 2019 và tăng 44% trong năm 2020), đẩy tổng nợ ngắn hạn lên mức 26,54 tỷ đồng vào năm 2020. Doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn, dẫn đến việc dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho toàn bộ hoạt động kinh doanh.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận:
    • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vốn kinh doanh phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp kỹ thuật.
    • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp thi công PCCC cụ thể trên địa bàn Hà Nội, chỉ rõ điểm nghẽn trong cơ cấu nợ ngắn hạn và mô hình tài trợ vốn.
    • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao (doanh thu, chi phí, lao động, cấu trúc vốn) bám sát các mục tiêu phát triển của công ty giai đoạn 2020 - 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi đề tài và nhận định của tác giả:

  • Phạm vi nghiên cứu hẹp: Đề tài chỉ thực hiện phân tích số liệu nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội), chưa có sự so sánh đối chiếu định lượng sâu rộng với chỉ số trung bình ngành xây lắp hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ngoài những nhận xét định tính về Vinaconex.
  • Giới hạn về chuỗi thời gian: Dữ liệu tài chính chỉ thu thập trong 3 năm (2018 - 2020). Đây là giai đoạn có nhiều biến động kinh tế vĩ mô nhưng chưa phản ánh được đầy đủ tác động dài hạn của thị trường trong các năm tiếp theo.
  • Phương pháp xử lý: Chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả và so sánh số học trên bảng tính Excel, chưa vận dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn.
  • Tác giả tự nhìn nhận giới hạn về kiến thức và khả năng lập luận phân tích tài chính của bản thân còn hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm sau 2020 để đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi và biến động giá vật liệu xây dựng hậu khủng hoảng.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao nhằm tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn (xác định tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tối ưu) và dự báo dòng tiền cho các dự án xây dựng, lắp đặt PCCC.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận, phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động).
  • Doanh nghiệp ngành xây dựng, cơ điện và thi công PCCC vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro cơ cấu vốn, sự nguy hiểm của việc lạm dụng nợ ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động khi mở rộng quy mô, cũng như quy trình quản lý thi công, vật tư và nhân lực hiện trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội (mã số thuế 0102525285, thành lập năm 2007, người đại diện là bà Bùi Thị Lết). Doanh nghiệp chuyên về sơn tĩnh điện kim loại, mua bán vật liệu xây dựng, khai thác cát sỏi, thi công xây dựng công trình dân dụng - thủy lợi và đặc biệt là tư vấn, cung cấp, thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC).

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 diễn biến như thế nào?

Theo số liệu Báo cáo tài chính trong khóa luận, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm:

  • Doanh thu thuần: Năm 2018 đạt 37.693.329.000 đồng; năm 2019 đạt 42.507.264.794 đồng; năm 2020 đạt 49.008.794.180 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2018 đạt 1.162.808.655 đồng; năm 2019 đạt 1.220.138.420 đồng; năm 2020 đạt 1.906.561.767 đồng.

3. Cơ cấu tài sản của công ty có sự thay đổi ra sao qua các năm?

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục gia tăng: năm 2018 là 12,24 tỷ đồng (78,53%); năm 2019 là 25,63 tỷ đồng (85,7%); năm 2020 là 35,95 tỷ đồng (89,96%). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm dần từ 5,02 tỷ đồng (2018) xuống 4,28 tỷ đồng (2019) và còn 4,01 tỷ đồng (2020, giảm 6,16% so với 2019) do công ty không đầu tư mới TSCĐ mà tập trung vốn vào hàng hóa dự trữ và phục vụ thi công.

4. Đâu là điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn của công ty được tác giả chỉ ra?

Hạn chế lớn nhất là chính sách tài trợ vốn mất cân đối và phụ thuộc quá mức vào nợ ngắn hạn, trong khi hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn (nợ dài hạn bằng 0). Nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 5,28 tỷ đồng (2018) lên 18,39 tỷ đồng (2019) và đạt 26,54 tỷ đồng (2020), chủ yếu là nợ phải trả người bán và vay nợ ngắn hạn. Điều này làm giảm mức độ tự chủ tài chính và gia tăng áp lực thanh toán cho doanh nghiệp.

5. Đối thủ cạnh tranh chính được phân tích trong khóa luận là đơn vị nào?

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất được công ty quan tâm phân tích là Tổng Công ty Vinaconex. Tác giả chỉ ra Vinaconex có thế mạnh vượt trội về quy mô vốn, hỗ trợ từ chính quyền, hoạt động đa ngành và tiếp thị chuyên nghiệp, nhưng có điểm yếu về trình độ kỹ năng quản lý ở một số bộ phận và thiết bị thi công chậm được đổi mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Trọng Tấn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2018 - 2020 tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu Hà Nội, đề tài đã phản ánh bức tranh tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận nhưng cũng chỉ rõ những rủi ro cốt lõi trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và sự phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn. Bốn nhóm giải pháp tác giả xây dựng về doanh thu, kiểm soát chi phí, tổ chức lao động và cơ cấu lại nguồn vốn mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2020 - 2022.