MỞ ĐẦU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu. - Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, internet ngày càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống. Dĩ nhiên các bạn đã được nghe nói nhiều về Internet, nói một cách đơn giản, Internet là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàn cầu mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy tính của họ. Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế.
- Trong thời đại ngày nay, việc có một website để quảng bá công ty hay một website cá nhân không còn là điều gì xa xỉ nữa. Thông qua website khách hàng có thể lựa chọn những sản phẩm mà mình cần một cách nhanh chóng và hiệu quả. - Với công nghệ word wide web, hay còn gọi là web sẽ giúp bạn đưa những thông tin mong muốn của mình lên mạng internet cho mọi người cùng xem một cách dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau. Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng.
PHP (Personal Home Page) là kịch bản trên phía trình chủ (Server Script) cho phép chúng ta xây dựng trang web trên cơ sở dữ liệu. Với nhiều ưu điểm nổi bật mà PHP và MySQL được rất nhiều người sử dụng. - Với lí do đó em đã chọn đề tài “Xây dựng website quản lý bán laptop và linh kiện” .2 Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng website quản lý bán máy tính và linh kiện theo yêu cầu nghiệp vụ của Công ty cổ phần đầu tư quốc tế UNICORN Việt Nam. Website với mục đích cũng cấp cho khách hàng các thông tin chính xác về sản phẩm máy tính và linh kiện đang có tên thị trường của các hàng có uy tín như ( Acer, Hp, Asus, Dell, Samsung,…) và cách thức đặt mua hàng qua mạng.3 Nội dung nghiên cứu Xây dựng được một trang web dựa trên HTML, CSS, MYSQL,PHP.
Cách quản lý được số lượng sản phẩm khi khách hàng mua, thêm sản phẩm nghiên cứu CSS và PHP 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Ngiệp vụ quản lý bán máy tính và linh kiện, các phương pháp và công cụ để xậy dựng Website. Phạm vi nghiên cưu: Trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2022 tại Công ty cổ phần đầu tư quốc tế UNCORN Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là tập chung xây dựng lên một trang web với những chức năng cơ bản của một cửa hàng bán máy tính và linh kiện , cho phép người dùng có thể mua bán sản phẩm một cách dễ dàng và hiệu quả.5 Phương pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: - Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo và các tài liệu liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề của đề tài.2 Phương pháp chuyên gia - Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có thể thiết kế chương trình phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Nội dung xử lý nhanh đáp ứng nhu cầu ngay càng cao của người dùng.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - Thông qua việc quan sát thực tế, yếu cầu của cơ sở, những lý luận nghiên cứu và kết quả đạt được qua những phương pháp trên.4 Kết quả đạt được - Xây dựng website quản lý bán máy tính và linh kiện theo quy trình nghiệp vụ của Công ty cổ phần đầu tư quốc tế UNICORN Việt Nam: + Về phía sever Website quản lý bán máy tính và linh kiện là một ứng dụng dựa trên web , hệ điều hành bên dưới có thể là bất cứ hệ điều hành PC nào.
MySQl sẽ được sử dụng là máy tính chủ cơ sở dữ liệu trung tâm. + Về phía Client Người dung có thể truy cập Website quản lý bán máy tính và linh kiện một cách trực tiếp. Khách hàng có thể vào cập vào trang web bằng một trình duyệt web như: Micosoft Edge, Google Chrome,…. để tìm hiểu sản phẩm và đặt hàng.
+ Bảo mật Người quản lý trang web phải đăng nhập mới có thể thực hiện được các thao tác thêm hay thay đổi sản phẩm. - Hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo yêu cầu của nhà trường. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phương pháp phân tích, thiết kế hướng đối tượng 2.1 Ngôn ngữ hóa thống nhất UML là ngôn sử dụng những ký hiệu và biểu đồ để đặc tả quá trình phân tích thiết kế hệ thống phần mềm theo phương pháp hướng đối tượng. Trong khi tính phức tạp của hệ thống ngày càng tăng thì trực quan hóa và tạo mô hình trở nên cần thiết.
UML được chấp nhận rộng rãi để đáp ứng nhu cầu đó, trở thành một ngôn ngữ chuẩn, sử dụng xuyên suốt vòng đời phát triển hệ thống phần mềm và độc lập với các công nghệ cài đặt hệ thống. UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm. UML có 3 ý niệm chính: - Tính ngôn ngữ (Language): Ngôn ngữ cho phép chúng ta có thể giao tiếp, truyền đạt thông điệp về một vấn đề, chủ đề nào đó. Trong quá trình phát triển hệ thống các chủ đề, vấn đề này bao gồm các yêu cầu, phương pháp và thành phần, những yếu tố xây dựng lên hệ thống.
- Tính mô hình (Modeling): Mô hình là sự thể hiện của vấn đề, chủ đề nào đó. - Tính thống nhất (Unified): Tạo ra một ngôn ngữ thống nhất, giúp cho tất cả những ai biết về UML đều có thể dễ dàng giao tiếp được với nhau. Nếu không có một ngôn ngữ chung, thống nhất sẽ rất khó cho các thành viên mới của một nhóm có thể nhanh chóng bắt tay ngay vào sản xuất và đóng góp năng lực vào quá trình phát triển hệ thống UML phù hợp cho việc mô hình hóa các hệ thống như hệ thống thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán trên nền Web, hệ thống nhúng thời gian thực,… Như mọi ngôn ngữ mô hình hóa khác, UML có các ký pháp (các biểu tượng sử dụng trong mô hình) và tập các quy tắc sử dụng chúng. Các quy tắc bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa.
Để sử dụng UML có hiệu quả, đòi hỏi phải nắm được 3 vấn đề chính sau: - Các phần tử cơ bản của mô hình. - Các quy định liên kết các phần tử mô hình. - Một số cơ chế chung áp dụng cho ngôn ngữ này. Mục tiêu của UML -Cho phép phát triển và trao đổi những mô hình mang nhiều ý nghĩa.
-Cung cấp khả năng mở rộng và chuyên môn hoá để mở rộng những khái niệm cốt lõi. - Độc lập với ngôn ngữ lập trình chuyên biệt và các tiến trình phát triển. - Cung cấp nền tảng về sự hiểu biết ngôn ngữ mô hình hoá. - Khuyến khích và hỗ trợ sự phát triển của các công cụ hướng đối tượng.
- Hỗ trợ những khái niệm phát triển cấp độ cao như collaboration, framework, pattern and component. - Tích hợp một cách tốt nhất với thực tiễn. Các quan hệ trong UML - Quan hệ là sự kết nối (hay liên kết) ngữ nghĩa giữa các lớp đối tượng, trong đó thể hiện mối liên quan về các thuộc tính, các thao tác của chúng với nhau trong hệ thống. Các quan hệ này được thể hiện chính trong biểu đồ lớp.
Giữa các lớp có các quan hệ cơ bản sau: Quan hệ kết hợp, Quan hệ kết tập, Quan hệ phụ thuộc, Quan hệ tổng quát hóa hay kế thừa. Các quan hệ có thể có các bội số sau: 1: một và chỉ một. - Quan hệ kết hợp (Association): Là liên kết cơ bản được dùng để kết nối các các lớp đối tượng trong mô hình UML và nó cũng mô tả các đối tượng liên kết với nhau như thế nào. Khi đối tượng của lớp này gửi/nhận thông điệp đến/từ đối tượng của lớp kia thì ta gọi chúng là có quan hệ kết hợp.
- Quan hệ kết tập hay quan hệ gộp (Aggregation): Là một loại của quan hệ kết hợp, thể hiện quan hệ giữa tổng thể và bộ phận, thường biểu diễn cho quan hệ “có” (has-a), “là bộ phận của” (is-a-part-of), hoặc “bao gồm” (contains),. thể hiện mối quan hệ một lớp tổng thể có, gồm, chứa hay liên kết với một hoặc nhiều lớp thành phần. - Quan hệ phụ thuộc (Dependency): Là quan hệ ngữ nghĩa giữa 2 phần tử, trong đó khi thay đổi phần tử độc lập sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phục thuộc. - Quan hệ Tổng quát hóa (Generalization) hay Kế thừa: Tổng quát (hay khái quát) hoá và chuyên biệt hoá là hai cách nhìn dưới lên và trên xuống về sự phân cấp các lớp.
Tổng quát hoá là đi từ các lớp dưới lên sau đó hình thành lớp tổng quát (lớp trên, lớp cha), tức là cây cấu trúc các lớp từ lá đến gốc. Chuyên biệt hoá là quá trình ngược lại của tổng quát hoá, nó cho phép tạo ra các lớp dưới (lớp con) khác nhau của lớp cha. Trong UML, tổng quát hoá chính là quan hệ kế thừa giữa hai lớp; nó cho phép lớp con kế thừa trực tiếp các thuộc tính và các hàm thuộc loại công khai, hay được bảo vệ (protected) của lớp cha (lớp cơ sở, lớp trên). Một số biểu đồ chính của UML Hình 2.1 Biểu đồ chính của UML Biểu đồ UML chia thành 2 nhóm: Biểu đồ cấu trúc và Biểu đồ hành vi.
Nhóm biểu đồ cấu trúc mô tả cấu trúc tĩnh của hệ thống, còn nhóm biểu đồ hành vi mô tả trạng thái động của hệ thống. Nhóm biểu đồ cấu trúc (Structural Diagrams): - Biểu đồ lớp (Class Diagram): Các lớp (bao gồm cả các thuộc tính và thao tác) cùng với các mối quan hệ sẽ tạo thành biểu đồ lớp, nhằm mô tả góc nhìn tĩnh về một hệ thống bằng các khái niệm lớp, các thuộc tính, thao tác của lớp và mối quan hệ giữa chúng với nhau. - Biểu đồ đối tượng (Object Diagram): Biểu đồ đối tượng mô tả các đối tượng trong một lớp và nó là một thể hiện của biểu đồ lớp. - Biểu đồ thành phần hay Biểu đồ phát triển (Component/Development Diagram): Biểu đồ thành phần được sử dụng để biểu diễn các thành phần phần mềm cấu thành nên hệ thống, nó chỉ ra cấu trúc vật lý của các thành phần trong hệ thống.