Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, nhu cầu được bảo vệ về sức khỏe và an toàn tài chính trước các biến cố bất ngờ của người dân ngày càng gia tăng. Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe - tai nạn con người ra đời nhằm bù đắp những thiếu hụt về phạm vi và mức chi trả của bảo hiểm xã hội, hỗ trợ người tham gia giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro ốm đau, bệnh tật hoặc tai nạn thân thể. Đây là phân khúc thị trường có tiềm năng khai thác lớn nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Tại Công ty Bảo hiểm Bảo Minh Bến Thành (đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh), bảo hiểm sức khỏe - tai nạn giữ vị trí quan trọng khi đóng góp tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm gốc lớn thứ hai trong toàn công ty. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh nghiệp vụ này trong giai đoạn 2009 – 2012 bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt là sự gia tăng đột biến của chi bồi thường và những bất cập trong công tác khai thác, thẩm định rủi ro. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, tác giả Phạm Ngọc Quế Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm sức khỏe - tai nạn tại Bảo Minh Bến Thành".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đối với nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe - tai nạn con người.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm sức khỏe - tai nạn tại Công ty Bảo Minh Bến Thành giai đoạn 2009 – 2012 thông qua các chỉ tiêu: doanh thu phí bảo hiểm gốc, chi bồi thường, tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ chi phí hoạt động và tỷ lệ kết hợp, đặt trong sự so sánh với Tổng công ty Bảo Minh và toàn thị trường.
  3. Đánh giá hoạt động kinh doanh nghiệp vụ thông qua mô hình ma trận SWOT để làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đối với Phòng nghiệp vụ bảo hiểm con người, Công ty Bảo Minh Bến Thành, Tổng công ty Bảo Minh, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Bảo Minh Bến Thành (TP. Hồ Chí Minh), đặt trong mối liên hệ với Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được khảo sát trong giai đoạn 2009 – 2012. Tác giả thực hiện quan sát, thu thập tài liệu thực tế trong thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị (khóa luận hoàn thành tháng 07/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh tế, nguyên lý bảo hiểm và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng phân tích:

  • Khung lý thuyết: Lý thuyết "Tháp nhu cầu" của Abraham Maslow (nhu cầu an toàn thân thể và sức khỏe thuộc tầng thứ hai); lịch sử hình thành các hội đoàn tương hỗ (từ văn minh Babylon và Hy Lạp cổ đại thời Pê-ri-clex); quy luật cung - cầu trên thị trường dịch vụ bảo hiểm y tế, sức khỏe.
  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Dân sự số 33/2005/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006).
    • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 (có hiệu lực từ ngày 01/04/2001).
    • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2011), quy định tách nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người ra khỏi nhóm bảo hiểm phi nhân thọ để hình thành loại hình bảo hiểm sức khỏe riêng biệt (gồm bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe).
    • Thông tư số 125/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Nội dung quy tắc nghiệp vụ:
    • Đối tượng tham gia: Công dân Việt Nam và người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam từ 1 đến 70 tuổi (loại trừ người mắc bệnh tâm thần, phong, ung thư; người tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên; người đang điều trị thương tật, bệnh tật).
    • Phạm vi địa lý: Bảo hiểm sức khỏe áp dụng trong lãnh thổ Việt Nam; bảo hiểm tai nạn áp dụng trên phạm vi toàn thế giới.
    • Nguyên tắc trả tiền: Chi trả khi người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật thân thể trong vòng 24 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm.
    • Điểm loại trừ: 17 điểm loại trừ đối với bảo hiểm sức khỏe và 10 điểm loại trừ đối với bảo hiểm tai nạn.
  • Hệ thống chỉ tiêu giám sát hiệu quả (theo quy định của Bộ Tài chính):
    • Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc ($A$).
    • Tỷ lệ bồi thường ($B$): Chi bồi thường bảo hiểm gốc / Doanh thu phí bảo hiểm gốc.
    • Tỷ lệ chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm ($C$): Chi phí quản lý doanh nghiệp / Doanh thu phí bảo hiểm gốc.
    • Tỷ lệ kết hợp ($D = B + C$): Phản ánh kết quả nghiệp vụ bảo hiểm thuần túy (chưa tính đến hoạt động đầu tư tài chính).
    • Công thức xác định phí bảo hiểm sức khỏe – tai nạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2009 – 2012), phương pháp phân tích quy trình vận hành và phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
  • Nguồn dữ liệu:
    • Số liệu hoạt động kinh doanh nội bộ do Phòng Kế toán – Thống kê và Phòng Nghiệp vụ bảo hiểm con người của Công ty Bảo Minh Bến Thành cung cấp.
    • Niên giám thống kê thị trường bảo hiểm Việt Nam các năm 2009, 2010, 2011, 2012 do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phát hành.
    • Báo cáo tài chính giai đoạn 2009 – 2012 của 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tiêu biểu tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học

Chương này khái quát thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và xác lập khung lý thuyết cho nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe – tai nạn.

Chỉ tiêu thị trường phi nhân thọ Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tăng trưởng 2009–2012
Doanh thu phí bảo hiểm gốc (tỷ đồng) 13.622 17.060 20.638 22.993 +67,13% (+9.383 tỷ đồng)
Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí 25,16% 25,23% 20,97% 10,33% Có xu hướng chậm lại
Chi bồi thường bảo hiểm gốc (tỷ đồng) 5.748 6.388 8.736 8.581 +68,30% (+3.249 tỷ đồng)
Tỷ lệ bồi thường toàn thị trường 38,72% 37,44% 42,33% 38,99% Bình quân ~39%

Về cơ cấu thị phần toàn thị trường phi nhân thọ năm 2012: Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt dẫn đầu (23,73%), tiếp theo là PVI (20,33%), Bảo Minh (9,93%), PJICO (8,77%) và PTI (7,20%).

Đối với riêng nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe – tai nạn:

  • Doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn thị trường tăng 104,64% trong giai đoạn 2009 – 2012 (từ 1.458 tỷ đồng lên hơn 3.800 tỷ đồng).
  • Chi bồi thường gốc tăng từ 917,73 tỷ đồng lên 1.835,60 tỷ đồng (tăng 100,03%). Tỷ lệ bồi thường thị trường duy trì ở mức cao: năm 2009 là 46,95%, năm 2010 là 43,09%, năm 2011 là 44,67% và năm 2012 là 45,75% (bình quân ~45%).
  • Thị phần nghiệp vụ sức khỏe – tai nạn tập trung chủ yếu vào hai doanh nghiệp lớn: Bảo Việt (chiếm 39,86% năm 2012) và Bảo Minh (13,41% năm 2012, giảm từ 18,87% năm 2009), theo sau là PTI (7,73%), PVI (7,53%) và ABIC (5,31%).

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm sức khỏe - tai nạn tại Bảo Minh Bến Thành

Chương 2 phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ và số liệu tài chính của đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Bảo Minh Bến Thành là công ty thành viên hạng I trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh, thành lập ngày 01/05/2005 (trụ sở chuyển từ 80A Huỳnh Văn Bánh về 264E Lê Văn Sỹ, Quận 3 từ tháng 09/2011). Tính đến năm 2012, công ty có khoảng 100 cán bộ công nhân viên. Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty không có báo cáo tài chính riêng, không đầu tư tài chính độc lập, không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà thực hiện chế độ báo cáo kết quả kinh doanh về Tổng công ty.
  • Tổ chức bộ máy và quy trình:
    • Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng chức năng (Tổng hợp, Kế toán - Thống kê), các phòng kỹ thuật (Hàng hải, Tài sản, Xe cơ giới, Con người) và 11 phòng khai thác trực tiếp (Khai thác 6, 8, 12, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38).
    • Quy trình khai thác bảo hiểm con người (8 bước): (1) Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ (2) Chào phí và bán bảo hiểm $\rightarrow$ (3) Tiếp nhận thông tin yêu cầu $\rightarrow$ (4) Đánh giá rủi ro và chấp nhận bảo hiểm $\rightarrow$ (5) Nhập liệu phần mềm BM Care $\rightarrow$ (6) Phê duyệt trên hệ thống $\rightarrow$ (7) Thu phí, cấp hợp đồng/hóa đơn và chi hoa hồng $\rightarrow$ (8) Lưu trữ hợp đồng và thống kê.
    • Quy trình giải quyết bồi thường (8 bước): (1) Tiếp nhận khai báo tổn thất $\rightarrow$ (2) Đánh giá sơ bộ, kiểm tra chứng từ và trích lập dự phòng bồi thường $\rightarrow$ (3) Đánh giá trách nhiệm bảo hiểm $\rightarrow$ (4) Nhập phát sinh hồ sơ vào hệ thống BM Care $\rightarrow$ (5) Kiểm tra chi tiết chứng từ y tế $\rightarrow$ (6) Tính toán số tiền bồi thường $\rightarrow$ (7) Thanh toán bồi thường $\rightarrow$ (8) Đóng và lưu trữ hồ sơ.
Chỉ tiêu kinh doanh tại Bảo Minh Bến Thành Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc (triệu đồng) 185.740 173.970 180.340 205.405
- Nghiệp vụ Sức khỏe – tai nạn 25.063 33.390 55.860 47.060
- Nghiệp vụ Xe cơ giới 16.063 21.325 23.577 26.067
- Nghiệp vụ Tài sản kỹ thuật 90.125 100.400 91.100 123.300
- Nghiệp vụ Vận chuyển hàng hóa 7.604 6.052 8.562 8.962
- Nghiệp vụ Tàu thuyền 46.436 17.103 16.480 18.016
Tổng chi bồi thường bảo hiểm gốc (triệu đồng) 52.360 61.460 75.310 137.280
- Chi bồi thường Sức khỏe – tai nạn 12.428 18.370 29.870 37.657
Tỷ lệ bồi thường chung toàn công ty 28,19% 35,33% 41,76% 66,82%
- Tỷ lệ bồi thường Sức khỏe – tai nạn 49,58% 55,02% 53,47% 80,01%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 36.790 33.710 41.440 52.700
Tỷ lệ chi phí hoạt động kinh doanh 19,81% 19,38% 22,98% 25,66%
Tỷ lệ kết hợp toàn công ty 0,48 0,55 0,65 0,92
  • Phân tích thực trạng nghiệp vụ sức khỏe – tai nạn:
    • Về doanh thu: Tăng trưởng mạnh từ năm 2009 đến 2011 (tăng 32,76% năm 2010 và 67,30% năm 2011) nhờ hợp tác với nhà môi giới Gras Savoye, mở rộng bảo lãnh viện phí và ký kết các hợp đồng bảo hiểm nhóm với khách hàng lớn như Nike, Coca-Cola, PwC. Tuy nhiên, năm 2012 doanh thu giảm 15,75% do tác động của Thông tư 125/2012/TT-BTC siết chặt việc chi trả phí ngoài cho môi giới.
    • Về chi bồi thường và tỷ lệ bồi thường: Chi bồi thường tăng liên tục với mức tăng toàn giai đoạn đạt 201,98% (từ 12,428 tỷ đồng năm 2009 lên 37,657 tỷ đồng năm 2012). Tỷ lệ bồi thường tăng vọt lên 80,01% vào năm 2012.
    • Nguyên nhân tỷ lệ bồi thường cao: Áp lực tăng trưởng dẫn đến sự dễ dãi trong khâu đánh giá rủi ro; lạm phát đẩy chi phí y tế lên cao; tình trạng trục lợi bảo hiểm diễn biến phức tạp (lợi dụng hình thức khoán nằm viện $\le 60$ ngày/năm để nằm viện khống, mượn thẻ y tế, kê khống đơn thuốc); đội ngũ bồi thường trẻ thiếu kinh nghiệm phân biệt thực phẩm chức năng, thuốc bổ với thuốc điều trị chuyên khoa.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm sức khỏe – tai nạn tại Bảo Minh Bến Thành

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các cấp quản lý:

  1. Đối với Phòng nghiệp vụ bảo hiểm con người và Bảo Minh Bến Thành: Thắt chặt quy trình đánh giá rủi ro đầu vào; nâng cao kỹ năng giám định y khoa và dược lý cho cán bộ bồi thường để loại trừ thực phẩm chức năng không thuộc phạm vi bảo hiểm; tăng cường kiểm tra chéo hồ sơ bồi thường; rà soát chi phí quản lý doanh nghiệp.
  2. Đối với Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh: Hoàn thiện quy chế phân cấp trách nhiệm khai thác và bồi thường; đẩy mạnh triển khai dự án BEST (chương trình ứng dụng công nghệ thông tin dài hạn của Bảo Minh) và nâng cấp phần mềm quản lý BM Care; thiết lập danh mục cơ sở y tế bảo lãnh viện phí chuẩn hóa.
  3. Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Xây dựng cơ sở dữ liệu chung về khách hàng trục lợi bảo hiểm giữa các doanh nghiệp phi nhân thọ; đề xuất quy tắc biểu phí sàn tránh tình trạng hạ phí cạnh tranh không lành mạnh.
  4. Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Y tế): Tăng cường thanh tra việc tuân thủ Thông tư 125/2012/TT-BTC; chuẩn hóa hệ thống hóa đơn, bệnh án điện tử và ban hành chế tài xử lý hình sự đối với hành vi gian lận bảo hiểm y tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

Tiêu chí đối chiếu nghiệp vụ Sức khỏe – tai nạn Bảo Minh Bến Thành Tổng công ty Bảo Minh Toàn thị trường
Tăng trưởng doanh thu phí năm 2010 +32,76% +20,79% +27,61%
Tăng trưởng doanh thu phí năm 2011 +67,30% +40,05% +31,17%
Tăng trưởng doanh thu phí năm 2012 -15,75% Không ghi nhận +22,25%
Tăng trưởng chi bồi thường năm 2010 +47,31% +2,90% +17,47%
Tăng trưởng chi bồi thường năm 2011 +62,60% +15,35% +35,98%
Tăng trưởng chi bồi thường năm 2012 +26,07% Không ghi nhận +25,23%
Tỷ lệ bồi thường năm 2009 49,58% 60,55% 46,81%
Tỷ lệ bồi thường năm 2010 55,02% 51,58% 43,09%
Tỷ lệ bồi thường năm 2011 53,47% 42,49% 44,67%
Tỷ lệ bồi thường năm 2012 80,01% Không ghi nhận 45,75%

Đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và nghiệp vụ của một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong hệ thống bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012.
  • Làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố ngoại cảnh như Thông tư 125/2012/TT-BTC, lạm phát y tế và trục lợi bảo hiểm đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nghiệp vụ con người.
  • Cung cấp mô hình quy trình khai thác và bồi thường 8 bước thực tế trên hệ thống BM Care, làm tài liệu tham khảo cho công tác quản trị rủi ro tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận thực hiện trong khuôn khổ thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên nên phạm vi khảo sát số liệu chỉ giới hạn từ năm 2009 đến năm 2012.
    • Do Bảo Minh Bến Thành là đơn vị hạch toán phụ thuộc, tác giả không thể tiếp cận các báo cáo tài chính độc lập hoàn chỉnh (không có dữ liệu về doanh thu hoạt động đầu tư tài chính, nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và lưu chuyển tiền tệ).
    • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích chỉ số tài chính, chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ tương quan giữa các yếu tố kiểm soát với hành vi trục lợi bảo hiểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng giai đoạn khảo sát sau năm 2012 để đánh giá đầy đủ tác động dài hạn của Thông tư 125/2012/TT-BTC và dự án BEST.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro bồi thường bảo hiểm sức khỏe cá nhân và bảo hiểm nhóm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Bảo hiểm: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích chỉ số tài chính nghiệp vụ (tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ chi phí, tỷ lệ kết hợp) và cách thức xây dựng sơ đồ tổ chức, quy trình khai thác, bồi thường thực tế tại chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo các phân tích về thủ đoạn trục lợi bảo hiểm y tế, kinh nghiệm xử lý hóa đơn thuốc bổ, thực phẩm chức năng và quy trình giám định bồi thường trên phần mềm quản trị chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe - tai nạn giữ vị thế như thế nào trong cơ cấu doanh thu của Bảo Minh Bến Thành?

Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe – tai nạn là nghiệp vụ có doanh thu phí gốc lớn thứ hai tại công ty (vượt qua bảo hiểm tàu thuyền từ năm 2010). Tỷ trọng doanh thu của nghiệp vụ này trong tổng doanh thu toàn đơn vị lần lượt là 19,19% (năm 2010), 30,97% (năm 2011) và 22,91% (năm 2012).

2. Vì sao doanh thu bảo hiểm sức khỏe - tai nạn của Bảo Minh Bến Thành giảm 15,75% trong năm 2012?

Năm 2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 125/2012/TT-BTC quy định các doanh nghiệp bảo hiểm không được chi trả các khoản phí ngoài cho môi giới. Do đó, các công ty môi giới (tiêu biểu như Gras Savoye) đã dừng một số dịch vụ hoặc giảm việc chuyển khách hàng cho Bảo Minh Bến Thành, khiến doanh thu phí gốc của nghiệp vụ này sụt giảm từ 55,860 tỷ đồng (2011) xuống còn 47,060 tỷ đồng (2012).

3. Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm sức khỏe - tai nạn tại Bảo Minh Bến Thành năm 2012 tăng lên mức nào và nguyên nhân do đâu?

Năm 2012, tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ này tăng vọt lên 80,01% (so với 49,58% năm 2009). Nguyên nhân bao gồm: sự dễ dãi trong thẩm định rủi ro do áp lực doanh thu các năm trước; lạm phát làm tăng chi phí khám chữa bệnh; thiên tai lũ lụt miền Trung; hành vi trục lợi bảo hiểm (nằm viện khống, mượn thẻ y tế); và hạn chế về kinh nghiệm chuyên môn của giám định viên khi bồi thường trùng các loại thực phẩm chức năng, thuốc bổ.

4. Tỷ lệ kết hợp (Combined Ratio) của Bảo Minh Bến Thành trong giai đoạn 2009 – 2012 diễn biến ra sao?

Tỷ lệ kết hợp của toàn công ty tăng liên tục qua các năm: 0,48 (năm 2009) $\rightarrow$ 0,55 (năm 2010) $\rightarrow$ 0,65 (năm 2011) $\rightarrow$ 0,92 (năm 2012). Sự gia tăng đồng thời của tỷ lệ bồi thường (từ 28,19% lên 66,82%) và tỷ lệ chi phí hoạt động (từ 19,81% lên 25,66%) phản ánh sự suy giảm biên lợi nhuận kỹ thuật nghiệp vụ của đơn vị.

5. Khóa luận mô tả quy trình khai thác và giải quyết bồi thường bảo hiểm con người thông qua hệ thống phần mềm nào?

Quy trình khai thác và giải quyết bồi thường tại Bảo Minh Bến Thành được chuẩn hóa qua 8 bước tác nghiệp, tích hợp và phê duyệt trực tiếp trên chương trình phần mềm quản lý BM Care, kết hợp với định hướng triển khai chương trình công nghệ thông tin dài hạn BEST (Baominh E-business Solution Transformation) của Tổng công ty.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Ngọc Quế Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn hoạt động kinh doanh bảo hiểm sức khỏe – tai nạn tại Công ty Bảo Minh Bến Thành giai đoạn 2009 – 2012. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu nhanh nhưng thiếu bền vững và sự gia tăng mất kiểm soát của chi bồi thường (tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ lên tới 80,01% vào năm 2012). Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu thẩm định rủi ro, đào tạo giám định y khoa tại chi nhánh đến chính sách quản lý của Tổng công ty Bảo Minh và cơ quan nhà nước, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ.