Giải pháp tăng cường cho vay đối với hộ mới thoát nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lào Cai

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu tăng cường cho vay đối với hộ mới thoát nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh lào cai, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

118
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường cho vay hộ mới thoát nghèo

Phần này trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường cho vay đối với hộ mới thoát nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH). Nghiên cứu khái quát về sự hình thành và phát triển của NHCSXH, vai trò của nó trong việc hỗ trợ tài chính cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác. NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, và thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi. Phần này cũng phân tích các khái niệm liên quan đến cho vay hộ nghèo, hỗ trợ tài chính, và tín dụng vi mô, đồng thời đánh giá tác động của các chính sách này đối với phát triển kinh tếhỗ trợ người nghèo.

1.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách Xã hội

NHCSXH được thành lập năm 2002 với mục tiêu chính là cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Ngân hàng hoạt động dựa trên nguyên tắc không vì lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. NHCSXH thực hiện các nghiệp vụ như huy động vốn, cho vay, thanh toán, và nhận vốn ủy thác từ các tổ chức khác. Ngân hàng đã đóng góp tích cực vào việc giảm nghèo bền vững thông qua các chương trình tín dụng ưu đãi, giúp hàng triệu hộ gia đình thoát nghèo.

1.2. Vai trò của tăng cường cho vay đối với hộ mới thoát nghèo

Tăng cường cho vay đối với hộ mới thoát nghèo là một trong những chính sách quan trọng của NHCSXH nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế cho các hộ gia đình vừa thoát nghèo. Việc cung cấp vốn vay ưu đãi giúp các hộ này đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, từ đó tạo ra thu nhập ổn định và ngăn chặn nguy cơ tái nghèo. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các chương trình tín dụng này cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

II. Thực trạng tăng cường cho vay hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH tỉnh Lào Cai

Phần này phân tích thực trạng cho vay hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu cho thấy, mặc dù NHCSXH đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp vốn vay ưu đãi, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như nguồn vốn hạn chế, tỷ lệ nợ quá hạn cao, và sự thiếu đồng bộ trong việc phối hợp giữa các chương trình hỗ trợ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nhiều hộ gia đình sau khi thoát nghèo vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn, dẫn đến nguy cơ tái nghèo cao.

2.1. Thực trạng hoạt động cho vay tại NHCSXH Lào Cai

Trong giai đoạn 2016-2018, NHCSXH tỉnh Lào Cai đã cung cấp vốn vay cho hàng nghìn hộ gia đình mới thoát nghèo. Tuy nhiên, nguồn vốn vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, và tỷ lệ nợ quá hạn vẫn ở mức cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc thiếu sự phối hợp giữa các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và tín dụng đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ gia đình.

2.2. Đánh giá hiệu quả cho vay hộ mới thoát nghèo

Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù các chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo đã giúp nhiều hộ gia đình ổn định kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ tái nghèo vẫn cao, đặc biệt là ở các vùng khó khăn. Nguyên nhân chính là do thiếu vốn đầu tư và sự hỗ trợ kỹ thuật không đồng bộ. Nghiên cứu đề xuất cần tăng cường nguồn vốn và cải thiện cơ chế phối hợp giữa các chương trình hỗ trợ.

III. Giải pháp tăng cường cho vay hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH tỉnh Lào Cai

Phần này đề xuất các giải pháp tăng cường cho vay đối với hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH tỉnh Lào Cai. Các giải pháp bao gồm: tăng cường nguồn vốn, cải thiện cơ chế phối hợp giữa các chương trình hỗ trợ, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ ngân hàng, và tăng cường công tác tuyên truyền về các chính sách tín dụng. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân loại hộ mới thoát nghèo theo tiêu chí của Chính phủ để đảm bảo vốn vay được sử dụng hiệu quả.

3.1. Tăng cường nguồn vốn và quản lý hiệu quả

Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường nguồn vốn cho các chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo. NHCSXH cần phối hợp với các cơ quan chức năng để huy động thêm vốn từ các nguồn khác nhau, đồng thời quản lý hiệu quả nguồn vốn hiện có. Nghiên cứu cũng đề xuất cần có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích.

3.2. Cải thiện cơ chế phối hợp và đào tạo cán bộ

Để nâng cao hiệu quả của các chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo, cần cải thiện cơ chế phối hợp giữa NHCSXH và các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật, khuyến nông. Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ ngân hàng và các tổ chức ủy thác cũng là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng và hỗ trợ hiệu quả hơn cho các hộ gia đình.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ tăng cường cho vay đối với hộ mới thoát nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG CHO VAY HỘ MỚI THOÁT NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CSXH 1. Cơ sở lý luận về tăng cường cho vay hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội ở Việt Nam 1. Sự hình thành và phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP) là tổ chức tín dụngthuộc Chính phủ Việt Nam, được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Khác với ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng là 0%; Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước. NHCSXH được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. NHCSXH được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội. Ngày 31 tháng 8 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 525-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo để giúp người nghèo vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết đời sống góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo tồn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí.

Khi này Ngân hàng chỉ tham gia ban hành chính sách, còn việc điều hành tác nghiệp ủy thác cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đảm nhận. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 Sau bảy năm Ngân hàng Phục vụ người nghèo hoạt động, nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các ngân hàng thương mại nhà nước, ngày 4 tháng 10 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; cũng trong ngày này, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Vốn điều lệ ban đầu của Ngân hàng là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động là 99 năm.

Ngày 11 tháng 3 năm 2003, Ngân hàng chính thức hoạt động. Đến ngày 30 tháng 9 năm 2017, tổng nguồn vốn của Ngân hàng là hơn 179.000 tỉ đồng, gấp hơn 25 lần so với khi thành lập. Tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đạt hơn 169.000 tỷ đồng, gấp 24 lần so với khi thành lập. Hơn 6,7 triệu hộ nghèo và các đối tượng chính sách còn dư nợ.

Hơn 31,8 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách khác đã vay vốn từ Ngân hàng, nhờ đó hơn 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo. Vốn ủy thác của địa phương gần 8. Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia về xóa đói giảm nghèo, năm 2002, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ mới thoát nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng. Quỹ được sử dụng cho vay hộ mới thoát nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay.

Hệ thống tổ chức bộ máy trong phạm vi cả nước Ngân hàng CSXH là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, trụ sở chính đặt tại Hà Nội. Thời gian hoạt động là 99 năm. Ngân hàng Chính sách xã hội được tổ chức theo 3 cấp: Hội sở chính ở Trung ương, Chi nhánh ở cấp tỉnh, Phòng giao dịch ở cấp huyện. Mỗi cấp đều Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 có bộ máy quản trị và bộ máy điều hành tác nghiệp: Bộ máy quản trị, gồm: Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc ở Trung ương; Ban đại diện Hội đồng quản trị ở cấp tỉnh, cấp huyện.

Bộ máy điều hành tác nghiệp bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương; Sở giao dịch, trung tâm Đào tạo, trung tâm Công nghệ thông tin; 63 Chi nhánh cấp tỉnh và 618 phòng giao dịch cấp huyện. Điều lệ về tổ chức hoạt động của Ngân hàng CSXH được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ - TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ,theo đó mô hình tổ chứcquản lý theo phương thức các cơ quan quản lý Nhà nước tham gia ban hành chính sách, còn điều hành hoạt động của Ngân hàng CSXH là Tổng giám đốc. Đặc trưng trong cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội có những điếm sau: 1. Hội, Đoàn thể nhận ủy thác một số công đoạn cho vay Ngân hàng Chính sách xã hội có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác.

Trong hai phương thức này, cho vay ủy thác chiếm hơn 98% tổng dư nợ (2018).Cho vay ủy thác nghĩa là Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện ủy thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho bốn tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là Hội, Đoàn thể) gồm Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Nội dung ủy thác có thể tóm tắt là: + Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi đến đối tượng thụ hưởng; tập huấn công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,. để giúp người vay sử dụng vốn vay có hiệu quả; họp đánh giá định kỳ hoặc đột xuất. + Tham gia buổi bình xét công khai hộ vay vốn của tổ tiết kiệm và vay vốn (tổ TK&VV); chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của tổ TK&VV.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 9 + Phối hợp với các bên có liên quan kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay, đôn đốc hộ vay trả nợ. Việc ủy thác cho Hội, Đoàn thể là nhằm công khai hóa, xã hội hóa hoạt động tín dụng chính sách, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của tổ chức Hội, đồng thời củng cố hoạt động của tổ chức Hội ở cơ sở. Việc bình xét hộ vay vốn công khai, dân chủ đảm bảo đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng. Mặt khác, việc ủy thác giúp đối tượng thụ hưởng tiếp cận dễ dàng, hiệu quả với dịch vụ tài chính, tiết kiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Quan hệ giữa Ngân hàng và Hội, Đoàn thể được xác lập qua văn bản liên tịch, văn bản thỏa thuận (cấp trung ương); văn bản liên tịch (cấp tỉnh, huyện) và hợp đồng ủy thác (cấp xã). Tổ tiết kiệm và vay vốn Tổ tiết kiệm và vay vốn (tổ TK&VV) là một tập hợp các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống. Các thành viên (tổ viên) tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống, đồng thời cùng giám sát nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ Ngân hàng. Một tổ TK&VV phải có tối thiểu 5 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên; các tổ viên phải cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, trong đó các tổ viên được sắp xếp theo hướng liền canh, liền cư.151 tổ TK&VV đang hoạt động.

Tổ hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số dưới sự điều hành của ban quản lý tổ (một tổ trưởng và một tổ phó). Trong quy trình cho vay, họp bình xét cho vay là điều kiện tiên quyết để xét cho vay. Sau khi tiếp nhận đề nghị vay vốn từ phía hộ vay là thành viên của tổ (nếu chưa thì cần được xét kết nạp vào tổ), tổ trưởng tổ TK&VV chủ trì buổi họp bình xét cho vay, trong đó hộ vay có nhu cầu vay vốn nhất thiết phải được sự chấp thuận bằng biểu quyết của ít nhất 2/3 tổ viên tổ TK&VV hiện diện tại buổi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 10 họp bình xét công khai về vay vốn, với điều kiện phải có ít nhất 2/3 tổ viên tổ TK&VV đến dự buổi họp. Toàn bộ nội dung cuộc họp đều được ghi thành biên bản, gọi là biên bản họp tổ, do tổ phó là thư ký ghi chép lại.

Buổi họp có sự chứng kiến của đại diện Hội, Đoàn thể nhận ủy thác quản lý tổ TK&VV đó và trưởng thôn/ấp/khu phố nơi tổ TK&VV hoạt động. Tổ TK&VV hoạt động không tách rời với ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và Ngân hàng: + Trong mối quan hệ với ủy ban nhân dân cấp xã: tổ chịu sự chỉ đạo, quản lý, kiểm tra trực tiếp của ủy ban nhân dân cấp xã. Việc thành lập, thay đổi ban quản lý tổ hoặc giải thể tổ đều phải có sự chấp thuận của ủy ban nhân dân cấp xã. + Trong mối quan hệ với Hội, Đoàn thể nhận ủy thác: tổ phải phối hợp với Hội, Đoàn thể; chịu sự giám sát, theo dõi của Hội, Đoàn thể.

+ Trong mối quan hệ với Ngân hàng: Ngân hàng và đại diện ban quản lý tổ TK&VV ký kết hợp đồng ủy nhiệm quy định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Ngân hàng có trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của tổ, đồng thời phối hợp với UBND cấp xã và Hội, Đoàn thể nhận ủy thác tổ chức thực hiện việc đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, quản lý cho ban quản lý tổ. Đối với các ban quản lý tổ TK&VV được Ngân hàng ủy nhiệm thu lãi, thu tiết kiệm thì hàng tháng sẽ thực hiện thu tiền lãi vay và tiền gửi tiết kiệm của tổ viên trong tổ, sau đó nộp cho Ngân hàng vào ngày giao dịch cố định tại điểm giao dịch xã.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp tăng cường cho vay hộ mới thoát nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lào Cai" trình bày những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho các hộ gia đình vừa thoát nghèo. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính trong việc cải thiện đời sống và phát triển kinh tế bền vững cho các hộ gia đình này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chính sách cho vay, quy trình xét duyệt và cách thức mà Ngân hàng Chính sách Xã hội có thể giúp đỡ người dân trong việc khôi phục và phát triển kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính và quản lý ngân hàng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển cho vay hộ kinh doanh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh hưng yên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý ngân hàng và quỹ tín dụng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện yên dũng tỉnh bắc giang sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý tài chính xã hội, một khía cạnh quan trọng trong việc hỗ trợ người dân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến tài chính và phát triển kinh tế.