Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc nhằm bảo đảm thu nhập ổn định và chăm sóc y tế cho người dân khi bước vào độ tuổi nghỉ hưu. Tuy nhiên, tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi – một địa bàn miền núi với diện tích tự nhiên 38.564 ha và quy mô dân số 21.322 người thuộc 5.625 hộ gia đình – tỷ lệ tham gia loại hình bảo hiểm này vẫn còn rất khiêm tốn. Đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là người Ca Dong, chiếm tới 85,63% đến 97% dân số toàn huyện, trong đó hơn 90% lực lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp thuộc khu vực kinh tế phi chính thức. Mặc dù dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao đạt 68,4%, số người tham gia BHXH tự nguyện lũy kế đến năm 2022 chỉ đạt khoảng 110 người.

Thực trạng đáng lo ngại hơn là số người nhận trợ cấp BHXH một lần có xu hướng gia tăng mạnh mẽ, từ 46 người năm 2019 lên 58 người năm 2020 và đạt đỉnh điểm 121 người vào cuối năm 2021 dưới tác động tiêu cực của đại dịch. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ rào cản nhận thức, hạn chế kinh tế và những bất cập trong tổ chức dịch vụ khiến người lao động phi chính thức chưa mặn mà với BHXH tự nguyện. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tham gia bảo hiểm, đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2020 - 2022, và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội trên địa bàn huyện Sơn Tây đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để giảm thiểu nguy cơ mất cân đối an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết hành vi kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991). Mô hình TPB chỉ ra rằng ý định và hành vi thực tế của cá nhân chịu sự chi phối trực tiếp từ ba yếu tố cốt lõi: thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan (ảnh hưởng từ gia đình, xã hội) và nhận thức kiểm soát hành vi.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm pháp lý và kinh tế chuẩn mực:

  1. Khu vực phi chính thức: Căn cứ Công văn số 1127/TCTK-TKQG ngày 13/9/2019 của Tổng cục Thống kê, khu vực này bao gồm các cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông, lâm nghiệp và thủy sản không đăng ký kinh doanh, nơi lao động có tính chất bấp bênh, chiếm khoảng 56,2% tổng lực lượng lao động cả nước năm 2020.
  2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Theo Luật BHXH số 58/2014/QH13, đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, cho phép người tham gia linh hoạt lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập.
  3. An sinh xã hội và dịch vụ khách hàng: Đo lường mức độ bảo vệ tài chính trước rủi ro tuổi già và chất lượng hỗ trợ của mạng lưới đại lý thu.

Mô hình nghiên cứu đề xuất tích hợp 7 biến độc lập tác động đến sự gia tăng tham gia BHXH tự nguyện: (1) Hiểu biết về chính sách, (2) Nhận thức về an sinh xã hội, (3) Ảnh hưởng của gia đình và xã hội, (4) Thu nhập của người dân, (5) Công tác tuyên truyền, (6) Công tác hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, (7) Chất lượng hệ thống dịch vụ thu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu 10 chuyên gia gồm đại diện lãnh đạo BHXH huyện Sơn Tây, cán bộ chuyên trách và nhân viên đại lý thu tại các xã. Mục đích nhằm hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, bổ sung biến quan sát đặc thù vùng cao và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp người lao động phi chính thức tại 9 xã trên địa bàn huyện trong khung thời gian từ ngày 20/03/2023 đến ngày 20/09/2023. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát các nhóm ngành nghề và địa bàn cư trú khác nhau. Dữ liệu sơ cấp được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết chuyên môn của BHXH huyện Sơn Tây và UBND huyện giai đoạn 2020 - 2022.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 26 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích thống kê mô tả (Mean, Min, Max, độ lệch chuẩn). Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó thiết lập căn cứ thực nghiệm vững chắc cho các giải pháp quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận những kết quả nổi bật sau:

  • Thứ nhất, quy mô tham gia BHXH tự nguyện còn rất thấp so với tiềm năng. Năm 2020 toàn huyện có 93 người tham gia, năm 2021 tăng 14% lên 106 người, nhưng đến năm 2022 chỉ ghi nhận 102 người tham gia thực tế (đạt 30,18% so với chỉ tiêu kế hoạch giao, giảm 3,77% so với năm 2021). Con số này quá nhỏ bé so với lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm 68,4% của tổng số 21.285 nhân khẩu.
  • Thứ hai, áp lực từ tình trạng hưởng BHXH một lần gia tăng nhanh chóng. Số lượt người nhận trợ cấp một lần tăng đột biến 163% từ 46 người năm 2019 lên 121 người năm 2021, làm suy giảm lưới an sinh dài hạn tại địa phương.
  • Thứ ba, rào cản thu nhập và đặc điểm kinh tế chi phối mạnh mẽ quyết định tham gia. Cơ cấu kinh tế huyện năm 2022 có ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 66,9% (704 tỷ đồng), dịch vụ chiếm 16,9% (178,2 tỷ đồng) và nông - lâm - thủy sản chiếm 16,2% (170,85 tỷ đồng). Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 20,5 triệu đồng/năm (tương đương 1,7 triệu đồng/tháng), khiến việc trích lũy tài chính đóng bảo hiểm liên tục trở thành gánh nặng lớn với người dân.
  • Thứ tư, nỗ lực truyền thông và mạng lưới cơ sở đã được thiết lập nhưng hiệu quả lan tỏa chưa đồng đều. Giai đoạn 2020 - 2022, BHXH huyện đã phối hợp tổ chức 25 cuộc hội nghị tuyên truyền tại các thôn bản, duy trì phát thanh định kỳ 4 lần/tuần với thời lượng 5 phút/lần tại 9 xã, duy trì 09 điểm thu với 09 nhân viên đại lý. Dù vậy, mức độ hiểu biết sâu về quyền lợi hưu trí của người dân vẫn ở mức hạn chế.

Thảo luận kết quả

Thực tế tại huyện Sơn Tây phản ánh rõ nét các rào cản đặc thù của vùng đồng bào thiểu số miền núi. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tập quán sản xuất tự cung tự cấp, thói quen tích lũy ngắn hạn và tâm lý lo ngại quy định thời gian đóng tối thiểu 20 năm mới được hưởng lương hưu là quá dài. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của Hồ Phương (2020) tại tỉnh Phú Yên và Hồ Thủy Tiên cùng cộng sự (2021) tại tỉnh Khánh Hòa, khẳng định rằng thu nhập bấp bênh và rào cản nhận thức là hai nút thắt lớn nhất kìm hãm sự phát triển của BHXH tự nguyện tại khu vực phi chính thức.

Để làm rõ bức tranh thực trạng, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu kinh tế kết hợp biểu đồ cột so sánh tốc độ phát triển người tham gia bảo hiểm qua các năm 2020 - 2022. Bảng thống kê mô tả đa chiều theo các tiêu chí nhân khẩu học (độ tuổi, trình độ học vấn, địa bàn xã) cho thấy nhóm tham gia chủ yếu tập trung tại hai xã trung tâm là Sơn Mùa và Sơn Dung, nơi có điều kiện giao thương thuận lợi hơn 7 xã còn lại. Điều này chứng minh rằng khoảng cách địa lý và điều kiện kinh tế vi mô giữa 9 xã đặc biệt khó khăn tạo ra sự phân hóa rõ rệt trong tiếp cận chính sách an sinh xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện mục tiêu gia tăng nhanh và bền vững số lượng người lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Sơn Tây, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới và đa dạng hóa công tác truyền thông chính sách: BHXH huyện Sơn Tây chủ trì phối hợp với Trung tâm Truyền thông - Văn hóa - Thể thao và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 9 xã đẩy mạnh tuyên truyền song ngữ (tiếng Việt và tiếng Ca Dong). Tăng cường tần suất phát thanh lên 5 lần/tuần, tổ chức tối thiểu 30 hội nghị đối thoại trực tiếp tại từng nóc, thôn mỗi năm trong giai đoạn 2024 - 2025 nhằm giải thích rõ lợi ích thiết thực của chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế miễn phí khi về già.
  2. Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính bổ sung từ ngân sách địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Sơn Tây tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nghị quyết hỗ trợ thêm 10% đến 20% mức đóng BHXH tự nguyện cho người thuộc hộ nghèo và cận nghèo tại 9 xã đặc biệt khó khăn. Mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện lên tối thiểu 15% lực lượng lao động phi chính thức vào cuối năm 2025.
  3. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực hệ thống đại lý thu cùng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Cơ quan BHXH huyện tiến hành tập huấn kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho toàn bộ 09 nhân viên đại lý thu tại 9 điểm thu xã. Nâng cao mức chi trả hoa hồng thỏa đáng, áp dụng ứng dụng VssID và số hóa quy trình thu nộp nhằm bảo đảm 100% người tham gia được nhắc lịch đóng định kỳ, nâng chỉ số hài lòng của người dân lên trên 90% trong giai đoạn 2024 - 2026.
  4. Lồng ghép chính sách an sinh với các chương trình phát triển sinh kế bền vững: Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể huyện triển khai mô hình trồng trọt, chăn nuôi mới, hướng tới nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 20,5 triệu đồng/năm lên trên 30 triệu đồng/năm vào năm 2026. Khi thu nhập được cải thiện và ổn định, người lao động sẽ có thặng dư ngân sách để chủ động tham gia BHXH tự nguyện lâu dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Sơn Tây và BHXH tỉnh Quảng Ngãi: Sử dụng số liệu thực trạng và hệ thống 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng làm cơ sở xây dựng kế hoạch chỉ tiêu phát triển đối tượng, tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng và bố trí mạng lưới đại lý thu phù hợp với đặc thù miền núi.
  2. Cán bộ hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện miền núi có điều kiện tương đồng có thể tham khảo các đề xuất hỗ trợ mức đóng và giải pháp truyền thông để ban hành các đề án an sinh xã hội cấp cơ sở giai đoạn 2025 - 2030.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết TPB/TRA tích hợp hoàn chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu SPSS 26 chuẩn mực và bộ câu hỏi khảo sát thực nghiệm giá trị phục vụ các đề tài an sinh xã hội và hành vi người tiêu dùng.
  4. Đội ngũ nhân viên đại lý thu và các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân): Nắm bắt tâm lý, rào cản nhận thức của người dân để cải thiện phương pháp tư vấn, vận động trực tiếp tại từng hộ gia đình đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao số người tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Sơn Tây năm 2022 chỉ đạt 30,18% kế hoạch được giao? Nguyên nhân chủ yếu do thu nhập của 85,63% đồng bào dân tộc thiểu số còn bấp bênh (bình quân 20,5 triệu đồng/năm), cộng với tâm lý e ngại thời gian đóng 20 năm quá dài. Thêm vào đó, tác động hậu dịch bệnh khiến nhiều lao động ưu tiên chi tiêu trước mắt hơn là tích lũy dài hạn.

2. Mức thu nhập bình quân 20,5 triệu đồng/năm ảnh hưởng như thế nào đến quyết định tham gia bảo hiểm? Thu nhập chỉ khoảng 1,7 triệu đồng/tháng khiến người dân gặp khó khăn khi trích ra từ 10% đến 22% mức chuẩn nghèo để đóng bảo hiểm định kỳ. Kết quả nghiên cứu định lượng khẳng định thu nhập là yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến khả năng duy trì hợp đồng bảo hiểm lâu dài.

3. Luận văn đã vận dụng những khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu? Tác giả đã kết hợp Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), từ đó phát triển mô hình đánh giá 7 nhân tố đặc thù tác động đến hành vi tham gia BHXH tự nguyện của lao động phi chính thức.

4. Giải pháp nào mang tính đột phá để hạn chế tình trạng rút BHXH một lần (tăng lên 121 người năm 2021)? Cần đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp qua 25 cuộc hội nghị thôn bản để người dân hiểu rõ thiệt thòi khi mất cơ hội hưởng lương hưu và BHYT miễn phí, đồng thời kiến nghị Nhà nước rút ngắn thời gian đóng tích lũy hưởng lương hưu và tăng mức hỗ trợ đóng từ ngân sách.

5. Mạng lưới 09 đại lý thu tại 9 xã đóng vai trò gì trong việc gia tăng tỷ lệ bao phủ an sinh? Đại lý thu là "cánh tay nối dài" trực tiếp bám sát địa bàn thôn nóc. Việc tập huấn kỹ năng và nâng mức hoa hồng thỏa đáng cho 09 nhân viên điểm thu giúp công tác giải đáp vướng mắc, nhắc nộp phí định kỳ diễn ra nhanh chóng, nâng cao niềm tin của người dân vùng cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tham gia BHXH tự nguyện của lao động phi chính thức dựa trên mô hình TPB và TRA.
  • Đánh giá thực trạng tại huyện Sơn Tây giai đoạn 2020 - 2022 chỉ ra quy mô tham gia còn khiêm tốn (102 người năm 2022) và tình trạng rút bảo hiểm một lần gia tăng (121 người năm 2021).
  • Xác định 7 nhóm nhân tố chi phối chính, trong đó thu nhập bình quân (20,5 triệu đồng/năm) và nhận thức an sinh là hai biến số có tác động then chốt nhất.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về truyền thông, hỗ trợ mức đóng ngân sách, nâng cấp 09 điểm thu và phát triển sinh kế nông lâm nghiệp giai đoạn 2024 - 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham mưu quan trọng giúp các cơ quan quản lý thực hiện mục tiêu mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội bền vững cho hơn 21.000 người dân huyện Sơn Tây.