chương 1 32 CHƯƠNG 2: THỰC TRANG CÔNG TÁC HO TRỢ SAN XUẤT NONG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIEN DOI KHÍ HẬU TẠI HỆ THONG TƯỚI PHÚ NINH 3 2. Đặc điềm tự nhiên, nh = xã hội của địa bản nghiên cứu, 33 2.1, Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Tình hình kính ế xã hội 36 2. Tinh hình biến đổi khí hậu tại khu vực nghiên cứu 38 23, Thực trang sin xuất nông nghiệp trong điều kiện biễn đổi khí hậu ti hệ thống tưới Phú Ninh 40 23.
Thực rạng sản xuất nông nghiệp trước khi biến dBi khí ộu. Thực trạng sản xuất nông nghiệp sau khi biến đổi khí hậu.4, Thực trạng sin xuất nông nghiệp trong điều kiện bin đổi khí hậu tại hệ thống tưới Phú Ninh 46 2. Tác động đến ngành trồng trọt 48 2. Tác động đến hoạt động chăn nuôi gia site 5s 2.
Thực trạng công tác hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biển đổi khí hậu tại hệ thống tưới Phú Ninh 56 2. Tổ chức sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu 56 2. Tinh hình thực hiện hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu tai hệ thống tưới 5 2.6, Dinh giá chung công tác hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu nhằm nâng cao hiệu quả khai thắc hệ thống tưới Phú Ninh.1, Những kết quả đạt được. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 2 Kết luận chương 2 6 CHƯƠNG 3: DE XUẤT MỘT SO GIẢI PHÁP HO TRỢ SAN XUẤT NONG NGHIỆP TRONG DIEU KIỆN BIEN ĐÔI KHÍ HẬU TẠI HỆ THONG TƯỚI PHU NINH.
Định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp tại Phú Ninh, Quảng Nam. Những cơ hội và thách thức trong công tác hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong, điều kiện bi đổi khí hậu tri hệ thống tưới Phú Ninh _ 3.2, Những thách thie or 3. Nguyên nhân, phương hướng khắc phục 70 3. Nguyên tắc đỀ xuất giải pháp trong hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu.31, Trước hết là giải pháp về thủy lợi n 3.
Giải pháp qui hoạch giữ đắt trồng lúa 72 3. Giải pháp chuyển đội giếng cây trồng, vật môi n 3. Giả pháp vỀ mia vụ n 3. Giải pháp kỹ thuật T3 3.
Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biển đổi khí hậu tại hệ thống tưới Phú Ninh, Quảng Nam tới năm 2020 15 3 4. Giải pháp quy hoạch sản xuất tổng thể rên toàn tinh và cung cấp đầy 4 thông tin cho nông dân.1, Giải pháp v cơ chế chỉnh sách. Giải pháp kinh tẾ - kỹ thuật hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biển đổi khí hậu. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực về hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biển đổi khí hậu.4, Ap dung tiến bộ công nghệ trong Ỗ trợ sin xut nông nghiệp.
Giải pháp về đầu tư 87 3. Một số kiến nghị với co quan quản lý Nha nước 89 Kết luận chương 3 91 KET LUẬN - KIÊN NGHỊ 9 ‘TAI LIEU THAM KHẢO. 96 vũ DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Ba con xã Quyết tiền trồng hoa tam giác mạch 19 Hình 2.1: Vị tri địa lý công trình Hồ chứa nước Phú Ninh 4 Hinh 2.2: Hu quả của bi đổi khí hậu với nông nghiệp, 38 Hình 2.3: Tác động của biển đổi khí hậu với nông nghiệp, 2 Hình 2.4: Nhiều nhà cửa bị tri (hinh ảnh trên VTV3), 44 Hình 25: tích lúa sẽ bị thu hẹp và chuyển sang nuôi tôm do gia tăng xâm nhập. 52 vil DANH MUC CAC BANG BIEU Bang 2.1: Các thông số chính của hệ thông kênh 35 Bảng 2.2: Bảng dan số tỉnh Quảng Nam, 37 Bảng 2.3: Gia tăng sản xuất và tốc độ tăng trưởng của ngành trồng trọt 40 Bang 2.4: Gia ting sản xuất và tốc độ tăng tướng ngành thủy sản.5: Diện ch lúa bị nhiễm ry nâu, bệnh vàng lùn, lần xoắn lá năm 2010 ~2014.6: Diện ch lúa bị nhiễm rà nấu, bệnh vàng hin, làn xoắn 1á năm 2010 ~2014.7: Tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2005 đến năm Bang 2.8: Cơ cầu cây trồng hệ thống Phú Ninh.
CÁC TỪ VIẾT TÁT Ban QLDA. Ban Quan lý dự án. BĐKH Biến đổi khí hậu Bộ NN&PTNT/MARD. Bộ Nông nghiệp và Phat triển nông thôn Bộ TN&MT/MONRE._ Bộ Tai nguyên và Môi trường CPMO Ban Quân lý dự án WB7 cPo Ban Quan lý Trung ương các dự án Thủy lợi cọ Lựa chọn Tư vấn theo chất lượng DA Dyan DABT Dự án đầu te br Dự toán DIMEIA Đánh gid tác động môi trường FSINCKT "Nghiên cứu khả thi GoV/GOV “Chính phủ Việt Nam HPIC Hop phn HSMT Hồ sơ mời thầu pce Ban liên chính phủ về biến đối khí hậu M&E ám sát và đánh giá O&M 'Vận hành va bảo dưỡng.
‘ODA Neuén vốn hỗ trợ phát tiễn chính thứ PCA Đánh giá năng lực mua sắm PIMs HỆ thống quản lý thực hiện dự án PIUG) Bon vi thực hiện dự án Ban Quan lý dự ấn WB7 thuge BỘ tải nguyên PMO. &MT PMU(s) Ban quản lý dự án cấp tỉnh TDA “Tiểu dự án TKCS Thiết kế cơ sở TKKT Thiết kế kỹ thuật TMĐT. 'Tổng mức đầu tư UBND/PPC Uy ban nhân dân. USD Đô la Mỹ VN Nam VND Việt Nam Đồng WBINHTG Ngân hàng thé giới xi MỞ ĐÀU 1.
Tinh cấp thiết của đề tài "Việt Nam là một nước nông nghiệp, với di kiện khí hậu có hai mùa rõ rệt mùa khô vả mùa mưa, nên thủy lợi đóng vai trò quan trọng đẻ bù đắp sự thiểu nước trong mia khô, và tiêu để cải tạo vùng ngập lũ trong mia mưa. Hơn hai thập kỳ ‘qua, Việt Nam đã đi từ nước thiểu lương thực tới một trong những nước xuất khẩu. gạo lớn trên thé giới. Nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc xóa đổi giảm nghèo tại Việt Nam.
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp chiếm 22% GDP cả nước, 30% kim ngạch xuất khẩu và 60% tổng số lao động. Ở các vùng nông thôn nơi mà hầu hết người nghèo sinh sắng phụ thuộc vio sản xuất nông nghiệp có tưới làm nguồn tạo lao động và thu nhập. Giữa năm 2006 và 2010, tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành là khoảng 3,5% mỗi năm, riêng trong năm 2010 tổng giả tri sản xuất tăng 4,5%. Sự tăng trưởng trong ngành không chỉ tác động trực tiếp đến thu nhập và đời sống hộ gia đình, mà còn kích thích tăng trường ngành phi nông nghiệp thông qua liên kết cả cung và cu, do đó nâng cao nguồn thu tại nông thôn.
Dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thích ứng khi hậu giúp nâng cao đi sống nông dân tại các vũng nông thôn thông qua việc phát triển sản xuất, nâng cao năng suất và lợi nhuận của nông nghiệp. Mục tiêu này sẽ đạt được thông qua việc ing cao kỹ thuật sản xuất (thích ứng thông minh với khí ) và quản lý (bảo quản sau thu hoạch) thực hành, phân phối hợp lý và hiệu quả các dich vụ hỗ trợ trong yếu, nâng cao năng lực sản xuất của công đồng. Các hoạt động nông nghiệp sẽ tập. trung chủ yếu vào tăng năng suất của các cây trồng chính cũng như cây ăn trái và các loại cây trồng cho thức ăn chăn nuôi tại các khu vực được tưới tiêu.
Biến đổi khi hậu trong những năm gin đây, o lớ lũ lụt va các thiên tai khác gây ra thiệt hại kinh tế cho người dan của nước ta bàng năm tương đương với 1. Ước tinh cổ 70% số người din trong nước phải iẾp xúc với rủi ro từ nhiều trận thiên tai, Biế đổi khí hậu cũng được dự báo sẽ tạo ra nhiều tổn thương. hơn trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là liên quan tới năng suất. Dự kiến sản lượng.
6 thể giảm nhiều nhất khử chịu ứng trong các đợt mưa lớn kéo dã, ủy thuộc vào xii loại cây trồng. Các tác động tim dn vào nã vất nông nghiệp có thé bao gồm. mức giảm 11-42% năng suất lúa và 7-45% năng suất cây trồng khác. Š 4 tổng khối lượng phát thải được quy cho nông nghiệp, với lia là nguồn phit tha chính.
Nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu tạo ra con đường rộng mở đạt tới năng suất cao và phục hỏi một cách bén vũng cho người dân, đồng thời giảm phát thải hiệu ứng nhà kính ‘Quang Nam là địa phương có nhiều hệ thông tưới lớn, trong đó hệ thống thuỷ. lợi Phú Ninh cổ đủ nguồn nước để tưới cho 19.427 ha dit canh tcHiện nay hệ thống Phú Ninh mới chi đảm bảo tưới cho 12. Do ảnh hưởng của biến đổi khí Qu làm cho nguồn nước Thu Bén, Trường Giang thường xuyên bị nhiễm man, không đảm bảo tưới phục vu sản xuất nông nghiệp của 1.800 ha của huyền Duy Xuyên và 200 ha huyện Thăng Bình. Dich vụ phân phối nước từ nh chỉnh xuống kênh cấp hai ở mức trên trung bình (do chiều dài kênh không lớn) nhưng dịch vụ phân phối nước tới mặt ruộng thì chưa đạt yêu cầu làm giảm hiệu aqui sin xuất nông nhiệp Vi vây, học viên chọn đỀ ti “Giải pháp hổ ur sản xuất nông nghiệp tron điều liệm đổi khí hậu tại hệ thống tei Phú Ninh, Quảng Nam” làm đề ti luận vin tốt nghiệp thạc sĩ có ý nghĩa có tinh cắp thiết và ý nghĩa khoa học thực tiễn cho mình để ngi cứu 2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác hỗ trợ sản. xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khi hậu, dựa trên căn cứ những kết quả đánh giá thực trạng về công tác sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu ti hệ thống tưới Phú Ninh, luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đỗi khí hậu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho hệ thống tưới Phú Ninh, tinh Quảng Nam. xi Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết các vấn dé của luận văn, dé tải áp dụng phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp kế thừa; phương pháp điều tra: phương pháp phân „ đánh giá. tổng hợp; phương pháp so sánh: phương pháp đối chiếu với văn bản hiện hành 4.
Đối tượng và ph vi nghiên cứu a. Bai tượng nghiên cứ, Đối tượng nghiên cứu của đề ải là công tác hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho hệ thông tưới tong điều kiện biển đổi khi hậu, những nhân tổ ảnh hưởng và những giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho hệ thống tưới trong điều kiện biến đổi khí hậu nhằm nâng cao lợi ích các công tỉnh thủy lợi b.