Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ địa lý học với đề tài "Xác lập cơ sở địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai" do nghiên cứu sinh Dương Thị Hồng Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Hoàng Hải và TS. Nguyễn Lập Dân tại Khoa Địa lý, Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bảo vệ năm 2016). Văn bản luận án có dung lượng 150 trang A4, bao gồm 28 bảng số liệu, 21 sơ đồ và bản đồ chuyên đề, cùng danh mục tài liệu tham khảo gồm 104 tài liệu tiếng Việt và 30 tài liệu tiếng Anh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế, hoạt động nông và lâm nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc trực tiếp vào các điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và nguồn nước. Gia Lai là tỉnh miền núi - cao nguyên thuộc vùng Tây Nguyên, giữ vị trí xung yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và là đầu nguồn của nhiều hệ thống sông lớn cung cấp nước cho nội tỉnh lẫn hạ du. Tỉnh có tiềm năng tự nhiên phong phú với đất đỏ bazan màu mỡ và khí hậu phù hợp cho các loại cây công nghiệp giá trị cao (cà phê, cao su, hồ tiêu, mía, sắn). Tuy nhiên, thực tế phát triển sản xuất thời gian qua chưa gắn liền với bảo vệ môi trường, dẫn tới suy thoái đất đai, cạn kiệt nguồn nước, suy giảm độ che phủ rừng và gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán lịch sử đầu năm 2016. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là địa phương còn thiếu các công trình nghiên cứu tổng hợp địa lý và cảnh quan học ở tỷ lệ trung bình (1/100.000) nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng tự nhiên, rà soát biến động sử dụng tài nguyên và phân tích thích nghi sinh thái làm cơ sở khoa học cho tổ chức không gian phát triển nông, lâm nghiệp bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 2 nội dung chính:

  1. Làm sáng tỏ tiềm năng tự nhiên, tài nguyên, những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát triển nông, lâm nghiệp thông qua việc xác lập cơ sở địa lý dựa trên kết quả nghiên cứu, đánh giá cảnh quan.
  2. Đề xuất định hướng tổ chức không gian và giải pháp phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai trên quan điểm phát triển bền vững.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án xác định 6 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thu thập các tài liệu, dữ liệu, số liệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, tư liệu bản đồ và các dự án liên quan tại vùng nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng môi trường phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp.
  3. Xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan, thành lập bản đồ cảnh quan; phân tích đặc điểm, sự phân hóa, chức năng và động lực cảnh quan tỉnh Gia Lai.
  4. Đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan đối với phát triển nông, lâm nghiệp.
  5. Phân tích tác động kinh tế, xã hội và môi trường đến ngành nông, lâm nghiệp.
  6. Đề xuất định hướng không gian, các giải pháp và mô hình kinh tế sinh thái phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai theo hướng bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đơn vị phân loại cảnh quan tỉnh Gia Lai (cấp phân loại cơ sở là loại cảnh quan) và các đơn vị phân vùng cảnh quan (tiểu vùng cảnh quan).
  • Phạm vi khoa học: Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường theo quan điểm sử dụng hợp lý tài nguyên; đề xuất phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng bền vững.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ hành chính tỉnh Gia Lai với diện tích tự nhiên là 15.510,99 km².
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu thống kê hiện trạng các năm 2000, 2010, 2014 và cập nhật năm 2015; các khảo sát thực địa thực hiện giai đoạn 2012 - 2014; định hướng phát triển tính đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm hướng tiếp cận chính:

Hướng tiếp cận chuyên ngành phục vụ nông, lâm nghiệp

  • Thổ nhưỡng và đất đai: Trên thế giới có các nghiên cứu phân loại đất có tưới của Cục Cải tạo Đất đai Mỹ (1951), hướng dẫn đánh giá đất đai của FAO (1975, 1976, 1983). Ở Việt Nam có công trình của Tôn Thất Chiểu (1980), Trần An Phong (1995), Đỗ Đình Sâm (2005), Lưu Thế Anh (2013) về thoái hóa đất Tây Nguyên. Các nghiên cứu này lấy đơn vị đất đai làm cơ sở, đánh giá thích nghi cho cây trồng nhưng chưa kết hợp đầy đủ các yếu tố liên hợp cảnh quan.
  • Sinh khí hậu: Các nghiên cứu kinh điển của Griesebach (1872), De Candolle (1874), A. Schimper, Lăng (1915), Martin T. Colin Prentice và Wolfgang Cramer; tại Việt Nam có Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu (1985), Nguyễn Thị Hiền và Nguyễn Khanh Vân (1995), Nguyễn Đại Khánh.
  • Sinh thái, lâm nghiệp và thủy văn: Nghiên cứu của Odum E. (1971), Vans Steenis (1956), Richards (1952), Mahadev Sharma và John Parton (2007); tại Việt Nam có Đào Công Khanh (1996), Trần Thế Liên, Nguyễn Tiến Dũng (2007), Trần Văn Ổn (2006). Về nguồn nước có nghiên cứu của Trần An Phong (2003) tại Đắk Lắk và Liên đoàn Địa chất Thủy văn - Địa chất Công trình Miền Trung (2001, 2003) tại Gia Lai.

Hướng nghiên cứu cảnh quan tổng hợp

  • Trường phái Nga và Đông Âu: Nền tảng từ học thuyết của V. Dokuchaev, L. Berg (1913, 1931), địa hóa cảnh quan của B. Polynov, vật lý cảnh quan của D. Armand, phân vùng địa lý tự nhiên của A.G. Isachenko (1980, 1991) và sinh thái hóa cảnh quan của N.A. Mikhailov.
  • Trường phái Tây Âu, Bắc Mỹ và châu Á: Nghiên cứu lịch sử cảnh quan của Baker, Harley (1973), Roberts (1987); sinh thái cảnh quan của Vidal de la Blache, Hiệp hội IALE (1982), Wu (2006), Naveh (2007), Bloemers (2010), Angelstam (2013); phân tích cấu trúc - chức năng cảnh quan của Matthias Röder (2000), Schlaepfer R.; nghiên cứu biến động sử dụng đất của Fujihara M., Kikuchi T. (2005), Matsushita B. (2006) tại Nhật Bản; Zhou Zaizhi (2000), Wu Jun-Xi (2006) tại Trung Quốc.
  • Nghiên cứu cảnh quan tại Việt Nam: Phân vùng tự nhiên giai đoạn trước 1975 và 1975-1990 (Vũ Tự Lập, Lê Bá Thảo); giai đoạn sau 1980 phát triển cảnh quan ứng dụng với các công trình của Phạm Hoàng Hải (1988, 1997, 2003, 2015), Chương trình 48B, Phạm Quang Anh (2003), Trương Quang Hải (1991, 2004, 2007, 2010), Nguyễn Thành Long (1992), Nguyễn Cao Huần (1992, 2004), Nguyễn An Thịnh (2007), Nguyễn Xuân Độ (2003), Nguyễn Đăng Hội (2004).

Hướng tiếp cận tổ chức không gian và mô hình kinh tế sinh thái

  • Tổ chức không gian lãnh thổ: Bắt nguồn từ Adam Smith, David Ricardo, W. Christaller, Yu. Saushkin (1981); Gerassimov, Marynich, Shishenko; tại Việt Nam có Lê Bá Thảo (1994), Ngô Doãn Vịnh và Nguyễn Văn Phú (2001), Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức (2006), Trần Thị Thúy Hằng (2012).
  • Mô hình kinh tế sinh thái: Mô hình nông lâm kết hợp tại Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Israel; tại Việt Nam có Phạm Quang Anh (1983), mô hình làng sinh thái Triệu Vân của Nguyễn Văn Trương (1993-1998), kinh tế nông hộ của Đào Thế Tuấn (1997), Đặng Trung Thuận và Nguyễn Cao Huần (2000), Trương Quang Hải (2004), Đào Đình Bắc.

Các nghiên cứu tại địa bàn Gia Lai và khoảng trống luận án giải quyết

Tại Gia Lai đã có các nghiên cứu đơn ngành về địa mạo (Lê Đức An, Nguyễn Văn Chiển), địa chất (Trung tâm Môi trường Địa chất, Nguyễn Xuân Bao), thổ nhưỡng (Cao Liêm, Nguyễn Bá Nhuận - bản đồ đất 1/100.000), khí hậu và sinh khí hậu (Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Khanh Vân), thủy văn (Hồ Minh Thọ, Ngô Tuấn Tú), sinh vật (Phan Kế Lộc, Võ Quý, Đặng Huy Huỳnh) và các quy hoạch phát triển của các Sở ban ngành tỉnh đến năm 2020.

Khoảng trống khoa học: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp chuyên ngành đơn lẻ, dữ liệu phân tán hoặc đánh giá trên quy mô khái quát toàn Tây Nguyên. Luận án này lựa chọn giải quyết bài toán tích hợp liên hợp các thành phần tự nhiên - kinh tế - xã hội ở tỷ lệ 1/100.000, lấy đơn vị loại cảnh quan làm cơ sở định lượng mức độ thích nghi sinh thái và phân vùng chức năng phát triển nông, lâm nghiệp bền vững cho tỉnh Gia Lai.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết cảnh quan học hiện đại, xác định cảnh quan là một thể tổng hợp tự nhiên hoàn chỉnh gồm các hợp phần tự nhiên và nhân sinh có mối quan hệ tương hỗ:

  • Cấu trúc cảnh quan: Phân tích cấu trúc đứng (mối liên hệ giữa các quyển vật chất từ nền địa chất, địa mạo, đất, sinh khí hậu, thủy văn đến thảm thực vật) và cấu trúc ngang (sự phân bố không gian và mối tương tác giữa các đơn vị cảnh quan cùng cấp hoặc khác cấp).
  • Chức năng cảnh quan: Dựa trên khung phân loại của R. Roder, chức năng cảnh quan được chia thành 3 nhóm: chức năng sản xuất (cung cấp sinh khối, nông lâm sản), chức năng xã hội (không gian cư trú, văn hóa, việc làm) và chức năng sinh thái (điều hòa nước, bảo vệ đất, duy trì đa dạng sinh học).
  • Động lực cảnh quan: Nghiên cứu nhịp điệu mùa tự nhiên và các quá trình biến đổi cảnh quan do hoạt động nhân sinh (chuyển đổi rừng, canh tác nông nghiệp, phát triển thủy lợi).
  • Quan điểm tiếp cận: Luận án quán triệt 5 quan điểm địa lý học: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lịch sử, quan điểm phát triển bền vững và quan điểm kinh tế sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua các công cụ cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Đồng bộ hóa các báo cáo, tài liệu thống kê giai đoạn 2000 - 2015 của các cơ quan chuyên môn tỉnh Gia Lai.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và phỏng vấn: Thực hiện 3 đợt khảo sát (từ tháng 01/2013 đến tháng 03/2015) trên 3 tuyến chính:
    • Tuyến 1: Dọc Quốc lộ 14 (Chư Păh – Pleiku – Chư Sê – Chư Pưh) qua cao nguyên Pleiku và bán bình nguyên Chư Prông.
    • Tuyến 2: Dọc Quốc lộ 19 (Đức Cơ – Chư Prông – Đăk Đoa – Mang Yang – Đăk Pơ – An Khê) qua núi Kon Ka Kinh, cao nguyên Kon Hà Nừng và bán bình nguyên An Khê.
    • Tuyến 3: Dọc Quốc lộ 25 (Chư Sê – Phú Thiện – Ayun Pa – Krông Pa) qua thung lũng sông Ba.
  3. Phương pháp phân tích liên hợp và nhân tố trội: Chồng xếp các lớp bản đồ đơn ngành; lựa chọn 4 chỉ tiêu sinh khí hậu chính gồm nhiệt độ trung bình năm, tổng lượng mưa năm, độ dài mùa lạnh và độ dài mùa khô.
  4. Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan: Thực hiện theo phương pháp FAO (1986) kết hợp tính điểm trung bình có trọng số. Thang điểm đánh giá gồm 3 cấp: Rất thích nghi (3 điểm - S1), Thích nghi (2 điểm - S2), Ít thích nghi (1 điểm - S3). Trọng số tầm quan trọng ($K_i$) được xác định bằng phương pháp ma trận tam giác so sánh cặp theo công thức $n(n-1)/2$:
Các yếu tố lựa chọn đánh giá C1 C2 C3 C4 C5 Số lần lặp lại ($\sum$) Tỷ lệ (%) Hệ số trọng số ($K_i$)
C1 - C2/C1 C3 C4 C5 0,5 5 0,05
C2 - - C3 C4 C5 0,5 5 0,05
C3 - - - C4 C3 3,0 30 0,30
C4 - - - - C4 4,0 40 0,40
C5 - - - - - 2,0 20 0,20
Tổng cộng - - - - - 10 100 1,00

Điểm tổng hợp được tính theo công thức: $$D_A = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^n K_i D_i$$

Khoảng cách điểm phân hạng thích nghi ($\Delta X$) được xác định theo: $$\Delta X = \frac{X_{Max} - X_{Min}}{H}$$ (Trong đó: $X_{Max}$, $X_{Min}$ là điểm đánh giá cao nhất và thấp nhất; $H$ là số cấp đánh giá).

  1. Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin địa lý (GIS): Số hóa, tích hợp và chồng xếp dữ liệu không gian ở tỷ lệ 1/100.000 để thành lập bản đồ cảnh quan, bản đồ xói mòn đất, các bản đồ thích nghi sinh thái và bản đồ định hướng không gian nông lâm nghiệp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Cơ sở bản đồ: Bản đồ hành chính, thổ nhưỡng, thảm thực vật, địa mạo, kiểm kê rừng năm 2014 (tỷ lệ 1/100.000); bản đồ địa chất (tỷ lệ 1/200.000); bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (tỷ lệ 1/100.000).
  • Dữ liệu kế thừa từ các đề tài cấp Nhà nước: Đề tài TN3/T03 (2014) về nguồn lực tự nhiên và mô hình kinh tế sinh thái Tây Nguyên; Đề tài TN3/T02 (2014) về tài nguyên nước Tây Nguyên; Đề tài cấp Bộ (2009) về ĐTM Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội Tây Nguyên.
  • Số liệu thống kê từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Gia Lai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu theo hướng tiếp cận địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững

Chương này tập trung xây dựng khung lý luận địa lý học ứng dụng và xác định hệ phương pháp luận:

  • Phân tích bản chất của cách tiếp cận cảnh quan trong phát triển bền vững nông, lâm nghiệp, xem cảnh quan là đơn vị cơ sở chứa đựng tiềm năng tài nguyên và là đối tượng trực tiếp chịu tác động của hoạt động sản xuất.
  • Thiết lập quy trình đánh giá thích nghi sinh thái gồm các bước: xác định đối tượng đánh giá (cây lâu năm, cây hàng năm, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); xây dựng bảng chỉ tiêu sinh thái; tính toán trọng số bằng ma trận tam giác; tính điểm tổng hợp và phân hạng thích nghi không gian.
  • Xác định hệ thống quan điểm nghiên cứu (hệ thống, tổng hợp, lịch sử, phát triển bền vững, kinh tế sinh thái) và hoàn thiện sơ đồ quy trình công nghệ ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1/100.000.

Chương 2: Đặc điểm cảnh quan tỉnh Gia Lai

Chương 2 trình bày kết quả phân tích các nhân tố thành tạo và thành lập hệ thống phân loại, phân vùng cảnh quan lãnh thổ tỉnh Gia Lai:

  • Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan:
    • Địa hình - địa mạo: Phân hóa rõ rệt thành các bậc địa hình gồm vùng núi cao (Kon Ka Kinh), các cao nguyên lượn sóng (Pleiku, Kon Hà Nừng), vùng bán bình nguyên lượn sóng (Chư Prông, An Khê) và vùng thung lũng trũng tích tụ (thung lũng sông Ba).
    • Sinh khí hậu: Phân hóa theo đai cao và hướng sườn, hình thành các kiểu sinh khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa khô kéo dài từ 2 đến 5 tháng tùy khu vực.
    • Thổ nhưỡng: Xác định 7 nhóm đất chính (trong đó đất đỏ vàng phát triển trên đá bazan chiếm ưu thế ở các vùng cao nguyên, đất phù sa phân bố dọc thung lũng sông, đất xói mòn trơ sỏi đá ở sườn dốc núi).
    • Thảm thực vật và nhân sinh: Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, rừng rụng lá (khộp), rừng trồng và các cảnh quan nông nghiệp nhân tạo (vùng chuyên canh cà phê, cao su, hồ tiêu, lúa nước).
  • Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Gia Lai: Được xây dựng ở tỷ lệ 1/100.000, bao gồm cấu trúc phân vị 6 cấp:
    • 1 Hệ cảnh quan: Hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa.
    • 1 Phụ hệ cảnh quan: Phụ hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa có mùa khô.
    • 3 Lớp cảnh quan: Lớp cảnh quan vùng núi; Lớp cảnh quan cao nguyên; Lớp cảnh quan đồng bằng - thung lũng.
    • 6 Phụ lớp cảnh quan: Phân chia theo đai cao địa hình.
    • 9 Kiểu cảnh quan: Phân chia theo đặc trưng thảm thực vật và chế độ nhiệt ẩm.
    • 97 Loại cảnh quan: Đơn vị cơ sở phản ánh sự đồng nhất tương đối về địa mạo, thổ nhưỡng và hiện trạng sử dụng.
  • Phân vùng cảnh quan: Xác lập hệ thống đơn vị và chỉ tiêu phân vùng, phân chia lãnh thổ Gia Lai thành các vùng và tiểu vùng cảnh quan mang tính đặc thù cao về sinh thái và điều kiện kinh tế - xã hội.

Chương 3: Đánh giá cảnh quan và đề xuất định hướng phát triển nông, lâm nghiệp phục vụ phát triển bền vững tỉnh Gia Lai

Chương 3 giải quyết các nội dung ứng dụng thực tiễn từ kết quả đánh giá cảnh quan:

  • Đánh giá thích nghi sinh thái: Luận án tiến hành phân cấp chỉ tiêu và đánh giá mức độ thích nghi của 97 loại cảnh quan đối với 5 đối tượng sản xuất chính:
    • Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su).
    • Cây hàng năm khác (sắn, mía, ngô).
    • Cây lúa nước.
    • Rừng phòng hộ đầu nguồn.
    • Rừng sản xuất.
  • Phân tích các yếu tố hạn chế và tác động môi trường:
    • Mức độ xói mòn tiềm năng: Đánh giá và thành lập bản đồ phân cấp nguy cơ xói mòn đất của các loại cảnh quan, đặc biệt là ở các khu vực sườn dốc canh tác thiếu biện pháp bảo vệ.
    • Cân bằng và thiếu hụt nguồn nước: Tổng hợp tính toán lượng nước thiếu hụt cho sản xuất nông nghiệp trên các tiểu vùng lưu vực sông (đặc biệt là lưu vực sông Ba và sông Sê San) đến năm 2020 trong bối cảnh biến đổi khí hậu và mùa khô kéo dài.
    • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Phân tích giá trị sản xuất nông nghiệp so với GDP toàn tỉnh, so sánh cơ cấu cây trồng hiện trạng (2014) với khả năng thích nghi thực tế của cảnh quan.
  • Định hướng tổ chức không gian phát triển:
    • Xác lập bản đồ định hướng không gian ưu tiên cho phát triển nông, lâm nghiệp theo 97 loại cảnh quan và theo các tiểu vùng cảnh quan.
    • Đề xuất cơ cấu tỷ lệ cây trồng phù hợp với sức tải sinh thái của từng tiểu vùng, giảm áp lực khai thác nước ngầm và hạn chế thoái hóa đất.
  • Đề xuất mô hình kinh tế sinh thái: Xây dựng cơ sở khoa học và xác lập vị trí các mô hình kinh tế sinh thái tiêu biểu: mô hình nông lâm kết hợp vùng núi cao; mô hình chuyên canh cây công nghiệp đa tầng kết hợp chăn nuôi tại cao nguyên Pleiku; mô hình nông nghiệp sinh thái tưới tiết kiệm nước tại thung lũng sông Ba.
  • Đề xuất các giải pháp quản lý: Nhóm giải pháp về quy hoạch sử dụng đất, quản lý bảo vệ rừng đầu nguồn, giải pháp công trình và phi công trình về thủy lợi trữ nước mùa khô, chính sách liên kết chuỗi giá trị nông lâm sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận khoa học

  1. Luận án đã hoàn thiện và cụ thể hóa phương pháp luận nghiên cứu địa lý tổng hợp, cảnh quan học ứng dụng vào bài toán đánh giá tiềm năng lãnh thổ cấp tỉnh phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững.
  2. Xác lập được cơ sở khoa học cho quy trình đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan tích hợp với phân tích các yếu tố hạn chế tự nhiên (xói mòn đất, thiếu hụt nước mặt và nước dưới đất) và tác động kinh tế - xã hội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Làm sáng tỏ tính quy luật phân hóa tự nhiên phức tạp của tỉnh Gia Lai thông qua việc xây dựng bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1/100.000 với hệ thống phân loại gồm 1 hệ, 1 phụ hệ, 3 lớp, 6 phụ lớp, 9 kiểu và 97 loại cảnh quan.
  2. Lập bản đồ đánh giá phân hạng thích nghi sinh thái cho từng nhóm cây trồng chính (cà phê, cao su, lúa nước, cây hàng năm) và đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ, rừng sản xuất) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  3. Xác định mức độ thuận lợi, thứ tự ưu tiên sử dụng của 97 loại cảnh quan và đưa ra định hướng tổ chức không gian nông, lâm nghiệp theo các tiểu vùng cảnh quan đến năm 2020.
  4. Đề xuất cụ thể các mô hình kinh tế sinh thái phù hợp với đặc thù tự nhiên của từng tiểu vùng cảnh quan, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất và tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị UBND tỉnh Gia Lai và các Sở ngành liên quan (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường) tham khảo, tích hợp kết quả phân vùng cảnh quan và bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo.
  • Khuyến nghị chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các khu vực cảnh quan có nguy cơ xói mòn cao hoặc thiếu nước tưới trong mùa khô sang các mô hình nông lâm kết hợp hoặc cây trồng chịu hạn; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho vùng chuyên canh cà phê, hồ tiêu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do phạm vi toàn tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên lớn (15.510,99 km²), nghiên cứu được triển khai ở quy mô tỷ lệ 1/100.000 và dừng lại ở cấp phân loại Loại cảnh quan, chưa thể đi sâu chi tiết hóa đến cấp Dạng cảnh quan cho từng xã hoặc từng lưu vực sông nhỏ.
    • Chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội và vi khí hậu tại một số vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, phụ thuộc vào số liệu niên giám thống kê định kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Triển khai nghiên cứu cảnh quan ứng dụng ở tỷ lệ lớn hơn (1/25.000 hoặc 1/10.000) tại các tiểu vùng trọng điểm hoặc cấp huyện nhằm xác lập bản đồ dạng cảnh quan chi tiết.
    • Tiếp tục quan trắc, cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết và đánh giá định lượng sâu hơn về suy thoái nguồn nước dưới đất trong các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai và các tỉnh Tây Nguyên sử dụng tài liệu để rà soát quy hoạch không gian sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch bảo vệ môi trường.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Cảnh quan học, Quản lý tài nguyên, Nông lâm nghiệp tại các cơ sở đào tạo (Đại học Khoa học Tự nhiên, Học viện Khoa học và Công nghệ, Đại học Sư phạm, Đại học Tài nguyên và Môi trường) tham khảo về phương pháp luận ma trận tam giác xác định trọng số, quy trình đánh giá thích nghi đất đai của FAO và kỹ thuật GIS trong thành lập bản đồ cảnh quan.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá thích nghi sinh thái cho từng nhóm cây trồng, bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1/100.000 (Chương 2) và sơ đồ tổ chức không gian các mô hình kinh tế sinh thái (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Gia Lai trong luận án gồm những cấp phân vị nào?

Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Gia Lai ở tỷ lệ 1/100.000 được xây dựng gồm 6 cấp phân vị: 1 Hệ cảnh quan, 1 Phụ hệ cảnh quan, 3 Lớp cảnh quan, 6 Phụ lớp cảnh quan, 9 Kiểu cảnh quan và 97 Loại cảnh quan.

2. Luận án sử dụng những chỉ tiêu sinh khí hậu chủ yếu nào để phân tích sự phân hóa tự nhiên?

Luận án lựa chọn 4 chỉ tiêu sinh khí hậu chính đại diện cho nhân tố trội gồm: nhiệt độ trung bình năm, tổng lượng mưa năm, độ dài mùa lạnh và độ dài mùa khô.

3. Phương pháp xác định trọng số tầm quan trọng ($K_i$) của các yếu tố đánh giá được thực hiện như thế nào?

Trọng số $K_i$ được xác định thông qua phương pháp ma trận tam giác với sự tham gia của chuyên gia, thực hiện so sánh từng cặp yếu tố với tổng số cặp so sánh tính theo công thức $n(n-1)/2$, từ đó quy đổi tỷ lệ phần trăm số lần lặp lại thành hệ số trọng số có tổng bằng 1.

4. Các tuyến điều tra, khảo sát thực địa chính của đề tài được triển khai ở đâu?

Tác giả đã thực hiện 3 đợt khảo sát từ năm 2013 đến 2015 trên 3 tuyến đường bộ chính: Tuyến 1 dọc Quốc lộ 14 (Chư Păh – Pleiku – Chư Sê – Chư Pưh); Tuyến 2 dọc Quốc lộ 19 (Đức Cơ – Chư Prông – Đăk Đoa – Mang Yang – Đăk Pơ – An Khê); Tuyến 3 dọc Quốc lộ 25 (Chư Sê – Phú Thiện – Ayun Pa – Krông Pa).

5. Những nhóm đối tượng cây trồng và loại hình lâm nghiệp nào được lựa chọn để đánh giá thích nghi cảnh quan?

Nghiên cứu đánh giá thích nghi cho 5 nhóm đối tượng gồm: cây lâu năm (cà phê, cao su), cây hàng năm khác (sắn, mía, ngô), cây lúa nước, rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng sản xuất.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Dương Thị Hồng Yến đã giải quyết bài toán khoa học về xác lập cơ sở địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tại tỉnh Gia Lai dựa trên cách tiếp cận cảnh quan tổng hợp. Bằng việc tích hợp các phương pháp địa lý truyền thống, điều tra thực địa và công nghệ GIS, luận án đã phân loại thành công 97 loại cảnh quan ở tỷ lệ 1/100.000 và lượng hóa mức độ thích nghi sinh thái của các nhóm cây trồng chủ lực. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho việc định hướng tổ chức không gian lãnh thổ, lựa chọn mô hình kinh tế sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu và hạn chế thoái hóa tài nguyên tại tỉnh Gia Lai.