Chương 1. TONG QUAN VE NGHIÊN CỨU BIEN ĐÔI KHÍ HẬU VÀ TÁC DONG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU DEN LĨNH VỰC THỦY LỢI 1-1 Tổng quan về biểu hiện biển đối khí hậu trên thé gii 1.1 Quan niệm về biển đổi khí hậu Biến đôi khí hậu: là sự biển đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao. động của khí hậu duy tử trong một khoảng thời gian đồi, thường là vai thập kỹ hoặc dải hơn. Biển đổi khí hậu có th là do các quả trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người lãm thay đổi thành phần của khí “quyển hay trong khai thie sử ung dit.
(CTMTQG về Ứng phó với BDKH) Môi trường trước đây 5 1.2 Các nguyên nhân chỉnh gậy ra BĐKIT q4 Nguyên nhân do cơn người XMột số hoạt động của con người được coi là nguyên nhân lim trim trọng thêm hiện tượng BĐKH. Trong đó đặc biệt là việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch, thay 443i mục đích sử dụng đất và phá rừng làm tăng thêm lượng khí cacbonic, Đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch: như dầu mỏ, khí gas và than đá sản sinh ra nhiều í cacbonic. Vi sử dụng các nhiên liệu hóa thạch đóng góp 80-85% lượng khí eacbonie ting thêm vào bầu khí quyển. Vì vậy, hạn chế việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch là cần thiết nếu về lâu dài muốn giảm sự nóng lên toàn cầu.
Thay đổi mục dich sử dụng đất và pha rừng: có thé dẫn đến việc gia tăng phát thải khí cacbonic. Cây cối hấp thụ khí cacbonic và thải ra khí oxi. Khi càng nhiều rừng bị phá, lượng khí cacbonie sẽ gia tăng. Hơn nữa khi thực vật bi phân hủy hoặc bị đốt chấy để canh tác, nó giải phóng khí cacbonie.
Hiện may, việc thay đổi mục dich sử ‘dung dit đông góp 15 đến 20% lượng khí thải cacbonic. B/Nguyén nhân tự nhiên Sự biển động của năng lượng mặt trời: mặt rời cung cấp năng lượng nhiệt cho trái đất, đo đó sự bién động của hoại động mặt trời có thé gây ra việc toàn cầu nóng lên hoặc lạnh đi. Sự biến động quỹ đạo trả đắc Trái đất quay xung quanh mặt ti theo quỹ đạo hình elip, đóng vai trò quan trọng trong việc phân bố lượng ảnh sáng mặt trời đến bề. mặt trái đt, gây tác động trục tip đến hoạt động băng tuyết và tạo ra sự thay đổi theo mùa dia ting dịch chuyển về gần nhau hoặc tồi dt ra xa nhan.
Điều này dẫn đến việc thay đôi vị trí của các châu lục, nâng lên hoặc hạ xuống của những ngọn núi, lưu trữ cacbon. với quy m6 lớn và gia ting đông bing. Hoạt động của núi lửa: Trong quá trình núi lửa hoạt động, đo hơi nóng và áp lực. dược tạo ra bên trong dẫn đến vật ligu ti lõi trái đất và lớp võ được đưa lên khỏi bề mặt.
Các hiện tượng giống như phun trào núi lửa và các mạch nước nóng phun các hạt nước vào bằu khí quyễn ca tii đất có thể ảnh hưởng đến khi hậu 1.3 Biểu hiện của BĐKH trên thé giới Sự nóng lên toàn cầu là rất rõ ring với những biễu hiện của sự tăng nhiệt độ không khí và đại dương. Các quan trắc cho thấy rằng, nhiệt độ tăng trên toản cầu và 6 tăng nhiễu hơn ở cúc vĩ độ cực Bắc. Trong 100 năm qua (1906 -2005), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,74°C, the độ tang của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so vị 10 năm trước đó. Theo bio cáo gần đây của WMO, năm 2010 là năm nông nhất trong lich sử, với mức độ tương tự như các năm 1998 và 2005.
Ngoài ra, trong 10 năm qua ính từ năm 2001, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã cao hơn nữa độ so với gai đoạn 1961-1990, trung bình toàn cầu mức cao nhất từng được ghi nhận đối với bất kỳ một giai đoạn 10 năm nào kể từ khi bắt đầu quan tắc khí hau bằng thiết bị đo đạc (Michel Jarraud, 2011). Theo sé ligu của NOAA (Hoa Kỳ) thing 6 năm 2010 được ghỉ nhận là thắng nóng nhất trên toàn thé giới kể từ những năm 1880, khi các quan trắc khí tượng được. thực biện một cách tương đối hệ thẳng “Trên phạm vi toàn cầu, lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30°B thời ky 1901-2005 và giảm di ở các vĩ độ nhiệt đối kế từ giữa những năm 1970, Ở khu vực nhiệt đới, mưa giảm đi ở Nam A và Tây Phi với tị số xu thé là 7.5% cho cả thời kỳ 1901-2005. 6 đối vĩ độ trung binh và vĩ độ cao.
lượng mưa tăng lên rỡ rệt ở miễn “rung Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc A và Trung A. Tan số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kế cả những nơi lượng mưa có xu thể giảm đi.2 Tổng quan về biéu hiện của biến đối khí hậu trong nước 1.1 Những biẫu hiện của BDKH ở nước ta G Việt Nam, xu thể biển đổi của nhiệt độ và lượng mưa là rit khác nhau trên các vùng, Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,3°C trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc va ting ở phía Nam lãnh th. Nhiệt độ tháng I (thing đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ tháng VII (thing đặc trưng cho mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm ting trên phạm vi cả nước. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong Ít liên tăng nhanh hơn so với nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo.
Vio mùa đông, nhiệt độ tăng nhanh hơn cả là ở Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Đẳng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3-1,5°C/S0 năm). Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. và Nam Bộ có nhiệt độ tháng I tăng chậm hơn so với cúc vùng khi hậu phía Bắc (khoảng 0,6-0. Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa đông ở nước ta đã tăng lên 1,2°C/50 năm.
Nhiệt độ tháng VII tăng khoảng 0,3-0,5°C/50 năm trên tat cá các vùng khí hậu của nước ta. Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5-0,6°C/50 năm ở Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, Ding bing Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn 7 mức tng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,3°C/50 Xu thé chung của nhiệt độ là tăng trên hầu hết các khu vực, tuy nhiên, có những khu vực nhỏ thuộc ving ven biển Trung Bộ và Nam Bộ như Thừa Thiên ~ Huế, Quảng Neti, Tiền Giang có xu hướng giảm của nhiệt độ. Đáng lưu ý là ở những nơi này, lượng mưa tăng trong cả hai mùa: Mia khô và mũa mưa. Mức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam nhìn chung dao động trong khoảng từ -3°C đến 3'C.
Mite thay đổi nhiệt độ cục tiểu chủ yếu dao động trong khoảng -S°C đến °C. Xu thé chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phủ hợp với xu thể chung của biến đổi khí hậu toàn cầu.2 Tổng quan về thiên tai lũ lu, han hắn của Việt Nam và vùng nghiên cửa" 1) Tổng quan về thiên tại lũ tut, hạn hán của Việt Nam Theo báo cáo về Chỉ số Rui ro Khí hậu toàn cầu 2010 do tổ chức Germanwatch công bổ ngày 8/12, Việt Nam là một trong 4 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện tượng khi hậu cực đoan trong hai thập kỹ tr lại đây và đứng thứ 3 nễu chỉ tính riêng năm 2008, Theo đó, 10 quốc gia chịu ảnh hưởng lớn nhất gồm Bangladesh, Myanmar, Honduras, Việt Nam, Nicaragoa, Haiiti, An Độ, Cộng hòa Dominicana, Philippines và “Trung Quốc. Dây đều là những nước cỏ mức thu nhập thip. Trong giai đoạn từ 1990 2008, tại các nước nảy xảy ra 11.000 trận bão, lũ và hạn hắn khiển gần 600.000 ngườ thiệt mang, gây thiệt hại 1.
Riêng ở Việt Nam, mỗi năm thiên tai cướp di mang sống của 466 người, hit bại trên 1.5 tỷ USD, Việt Nam là một đắt nước được xem là nhiễu thiên ti, đặc biệt là các thiên ti đến từ sông, biển và khí quyển. Hay nói cách khác đi là các thiên trĩ ở Việt Nam đều có liên quan it nhiều đến nước. Thiên tai là một trong các nguyên nhân chính làm cản trở sự phát triển kinh tế và xã hội ở Việt Nam, 2) Tổng quan về thiên tai lũ lut, han hắn của vùng nghiền ctu Các tinh khu vực Bắc Trung Bộ đã ri qua đợt hạn hắn nặng né nhất trong vải chục năm trở lại đây. Hà Tĩnh là vùng đất "chảo lửa túi mua”, điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
Vi thế người dân cảng thấu hiểu giá tị to lớn của những công trình thuỷ lợi trong việc tưới a phục vụ sin xuất trồng trọ, nuối trồng thu sản và nước sinh hoạt của người dân nông thôn. Thực tế cho thi “hi những hỗ đập lớn dung tích hang tri mÌ nước trở lên mới đủ sức góp phần chống hạn mùa khô. Điễn hình trong đợt nắng 8 nóng, hing ngin diện lúa của người din các huyện Can Lộc, Nghỉ Xuân, Thạch Hà đã được cứu sông từ 150 triệu m' nước của hỗ Kê Gỗ. Theo các chuyên gia Tinh vực thuỷ lợi, với vị ia lý đặc thù địa hình có độ dốc lớn, khu vục Bắc Trang bộ có một mạng lưới sông ngỏi kh diy, như sông Lam, sông La và sông Mã.
có thé xây dựng những hé chứa với dung tích thích hợp sẽ giành thé chủ động tưới tiêu trên phần lớn diện tich canh tác nông nghiệp, Đây là giải pháp lâu dài tôi ưu nhất trong công tác phòng, chống hạn hin, Tinh đến thời điểm này các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh có hơn 1.891 hồ dip lớn nhỏ đang xuống cấp và không đủ nước tưới cho diện ích lúa, vỉ xây dựng từ năm 1960, đã bị bồi lắng, rõ rỉ, Vio thời điểm thắng 7 hing năm, lũ bao bắt đ xuất hiện, nhiều tỉnh miền Trung phải vật lôn chống chi với mưa bão. Thể nhưng, những diễn biến bắt thường của biến đổi khí hậu, thời tiết nắng nóng đã khiến cả dải đất miễn Trung bj hạn hin hoành hành. Miia mưa năm 2009 kết thúc sớm, miễn Bắc hứng chịu đợt hạn hán đầu tiên xảy ra tháng 3 và thắng 4, nhiệt độ có lúc lên đến 48°C, nắng nông thiêu chây nỉ hàng chục nghin diện tích lúa hé thu ở các tinh Bắc Trung Bộ. Trên thực tế, không có nước ngọt vé chân ruộng, nắng nóng đã làm nước.
mặn xâm nhập k ấn cho đắt bị chua mặn khổ có thể gieo trồng được bit ky loi cây ai.