CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động - Khái niệm: Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tư liệu lao động ra còn phải có đối tượng lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chỉ có thể tham gia một chu kỳ sản xuất ấy. Vì vậy toàn bộ giá trị của đối tượng lao động được dịch chuyển toàn bộ một lần vào sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện.
ĐTLĐ trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận: Một bộ phận là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ), một bộ phận là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, CCDC. Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động sản xuất. Ngoài ra, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với quá trình lưu thông như chọn lọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm, thanh toán. và những tài sản nằm trong quá trình lưu thông như hàng hoá chưa tiêu thụ, các khoản tiền phát sinh trong lưu thông gọi là tài sản lưu thông.
TSLĐ trong quá trình sản xuất và TSLĐ trong quá trình lưu thông thay chỗ nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất được liên tục. Do đó, doanh nghiệp nào cũng cần một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản này, số tiền ứng trước về những tài sản đó gọi là vốn lưu động. SV: Bùi Thị Sơn Lớp:CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính Vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đu ̛ợc thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ và hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
Có thể định nghĩa vốn lưu động theo cách khác : VLĐ của doanh nghiệp là các khoản đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng 01 năm. Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có những cách phân loại sau đây: • Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành hai loại: - Vốn về vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, chi phí trả trước. - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu từ khách hàng.
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Qua đó có thể tìm được biện pháp phát huy chức năng của các thành phần vốn và biết được kết cấu theo hình thái biểu hiện để điều chỉnh hợp lý. Sinh Viên: Bùi Thị Sơn Lớp: CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính 6 Luận văn tốt nghiệp • Phân loại vốn lưu động dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với sản xuất kinh doanh: Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại: - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. - Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý.), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn.) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng. Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất. Ngoài ra vốn lưu động còn được phân loại theo khả năng thanh khoản của từng thành phần vốn lưu động, theo nguồn hình thành vốn lưu động v.
- Đặc điểm của vốn lưu động. Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Mặt khác, tùy thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà sự vận động của vốn cũng có sự khác nhau. Có thể khái quát đặc điểm vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp qua các sơ đồ SV: Bùi Thị Sơn Lớp:CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính sau: * Đối với doanh nghiệp sản xuất: T – H… sản xuất… H’ – T’ * Đối với doanh nghiệp thương mại: T – H – T’ * Đối với tổ chức tín dụng trung gian: T – T’ Như vậy, có thể thấy vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
Tại một thời điểm có thể tồn tại một bộ phận vốn lưu động dưới hình thái khác nhau. Điều này có nghĩa nếu xét trong vòng tuần hoàn cô lập thì vốn lưu động chuyển từ hình thái này sang hình thái khác. Nhưng xét tại một thời điểm thì vốn lưu động tồn tại dưới hình thái khác nhau ở từng khâu. Do vậy vốn lưu động có các đặc điểm chủ yếu sau: + Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất và luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
+ Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm, dịch vụ và thu được tiền bán hàng. + Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh. VLĐ là điều kiện không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái tồn tại hợp lý và tồn tại với nhau.
Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của Sinh Viên: Bùi Thị Sơn Lớp: CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính 8 Luận văn tốt nghiệp VLĐ trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu xuất sử dụng VLĐ và ngược lại. VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư. Số VLĐ nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít.
VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý. Bởi vậy thông qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Do vậy, ta có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của việc quả lý VLĐ trong mỗi doanh nghiệp, từng loại vốn trong VLĐ.
- Vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp + Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cùng một lúc vốn lưu động có thể tồn tại ở các dạng hình thái khác sau như tiền tệ, vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa… Chính vì vậy nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn, không tiến hành thường xuyên và liên tục. + Quy mô vốn lưu động được thể hiện ở quy mô tài sản lưu động. Một doanh nghiệp có vốn lưu động càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lượng tài sản lưu động càng lớn.
Thông qua quy mô vốn lưu động có thể đánh giá được quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm hay lãng phí. Vòng quay vốn lưu động càng lớn chứng tỏ SV: Bùi Thị Sơn Lớp:CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 9 Học viện Tài chính doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, tiết kiệm vốn lưu động và ngược lại. Như vậy, vốn lưu động là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả là điều mà tất cả các doanh nghiệp mong muốn. Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp - Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp Căn cứ vào thời gian huy động vốn của doanh nghiệp Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp ra làm hai loại: Nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời: TSLĐ tạm thời Nợ ngắn hạn Nguồn vốn tạm thời TSLĐ thường Nợ dài hạn xuyên Nguồn vốn thường xuyên TSCĐ Vốn chủ sỡ hữu * Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp. Đối với một doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu động thường xuyên nhất định. Do đó, doanh nghiệp phải huy động và tạo lập nguồn vốn này để tiến hành sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất và đạt hiệu quả cao.