Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại CTCP Viglacera Thăng Long

Luận văn phân tích giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại CTCP Viglacera Thăng Long, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Học viện Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2015

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2. Tổng quan về vốn lưu động

1.3. Phân loại VLĐ

1.4. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

1.5. Quản trị VLĐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản trị vốn lưu động tại CTCP Viglacera Thăng Long

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Viglacera Thăng Long. Việc tối ưu hóa quản lý vốn lưu động không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động hiệu quả mà còn gia tăng lợi nhuận. Để đạt được điều này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành các tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thanh khoản và khả năng hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động tại CTCP Viglacera Thăng Long

Quản trị vốn lưu động hiệu quả giúp CTCP Viglacera Thăng Long tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

II. Những thách thức trong quản trị vốn lưu động tại CTCP Viglacera Thăng Long

CTCP Viglacera Thăng Long đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn lưu động. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty.

2.1. Khó khăn trong việc dự đoán nhu cầu vốn lưu động

Việc dự đoán nhu cầu vốn lưu động là một thách thức lớn, đặc biệt trong bối cảnh thị trường biến động. Điều này có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa vốn lưu động.

2.2. Rủi ro tài chính và quản lý dòng tiền

Rủi ro tài chính có thể phát sinh từ việc quản lý dòng tiền không hiệu quả. Điều này có thể dẫn đến tình trạng không đủ vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất và thanh toán các khoản nợ.

III. Phương pháp tối ưu hóa quản trị vốn lưu động tại CTCP Viglacera Thăng Long

Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động, CTCP Viglacera Thăng Long cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp công ty cải thiện khả năng sử dụng vốn và tăng cường hiệu quả sản xuất.

3.1. Cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho

Cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và tối ưu hóa việc sử dụng vốn lưu động. Việc này bao gồm việc theo dõi sát sao mức tồn kho và điều chỉnh kịp thời.

3.2. Tăng cường quản lý công nợ

Tăng cường quản lý công nợ giúp CTCP Viglacera Thăng Long thu hồi vốn nhanh chóng hơn, từ đó cải thiện dòng tiền và khả năng thanh toán. Việc này bao gồm việc thiết lập các chính sách thu hồi nợ hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại CTCP Viglacera Thăng Long

Việc áp dụng các giải pháp quản trị vốn lưu động tại CTCP Viglacera Thăng Long đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua số liệu tài chính mà còn qua sự cải thiện trong hoạt động sản xuất.

4.1. Kết quả tài chính sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp quản trị vốn lưu động, CTCP Viglacera Thăng Long đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện.

4.2. Cải thiện quy trình sản xuất và giảm chi phí

Quy trình sản xuất đã được cải thiện đáng kể, giúp giảm chi phí và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn. Điều này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản trị vốn lưu động tại CTCP Viglacera Thăng Long

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố quyết định đến sự thành công của CTCP Viglacera Thăng Long. Để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải thiện các giải pháp quản lý vốn lưu động.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

CTCP Viglacera Thăng Long cần xây dựng các chiến lược dài hạn cho quản trị vốn lưu động, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên

Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên trong lĩnh vực quản trị vốn lưu động là cần thiết. Điều này sẽ giúp công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, sẵn sàng ứng phó với các thách thức trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1/Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1/ Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp *Khái niệm: Vốn kinh doanh (VKD) của doanh nghiệp là tòan bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Nói cách khác đây là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm thu lợi nhuận -Trong điều kiện kinh tế thị trường VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn được coi là một hàng hóa đặc biệt. VKD là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định (cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình) mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh. VKD của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định.

- Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua bán quyền sử dụng VKD trên thị trường tài chính. Giá cả của việc mua bán quyền sử dụng VKD là chi phí cơ hội trong việc sử dụng VKD của doanh nghiệp. - Đồng thời do tác động của các yếu tố sinh lời và rủi ro nên VKD của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian. Một đồng VKD hiện tại sẽ có giá trị khác với một đồng VKD trong tương lai và ngược lại.

Nhận thức đúng đắn những đặc điểm trên đây của VKD là những vấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động, quản lý sử dụng VKD của mình một cách tiết kiệm hiệu quả. SV: Nguyễn Thùy Trang – CQ50/11.15 Page 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính -Phân loại VKD của doanh nghiệp theo đặc điểm luân chuyển vốn, VKD được chia thành vốn cố định và VLĐ(vốn lưu động ). +Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh. Trong đó đặc điểm cơ bản của vốn cố định là : tốc độ luân chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn,chu chuyển.

+VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm hình thành các TSLĐ dùng trong SXKD của doanh nghiệp như nguyên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thnàh phẩm chờ tiêu thụ, các khỏan vốn bằng tiền, vốn trong thanh tóan. Đặc điểm của VLĐ là thời gian luân chuyển nhanh, giá trị của nó được dịch chuyển tòan bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại VKD, từ đó giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý, phân bổ sử dụng VKD của doanh nghiệp sao cho phù hợp. Nói chung trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, VKD càng luân chuyển nhanh càng có hiệu quả. Điều đó không chỉ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn nhanh mà còn hạn chế các rủi ro có thể gặp trong kinh doanh , mà còn khắc phục được khó khăn về vốn, bảo tòan và phát triển được VKD của doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Thùy Trang – CQ50/11.15 Page 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính 1.2/ Tổng quan về vốn lưu động 1.1/Khái niệm VLĐ Để tiến hành SXKD, ngoài tài sản cố định (TSCĐ) các doanh nghiệp cũng cần có các tài sản lưu động (TSLĐ). Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp, TSLĐ thường được chia làm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.  TSLĐ sản xuất: Bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.  TSLĐ lưu thông: Bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.

Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra thường xuyên, liên tục. Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là VLĐ của doanh nghiệp.  Như vậy có thể nói: “VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp 1.2/Đặc điểm VLĐ - VLĐ có những đặc điểm khác với vốn cố định, do các TSLĐ có thời gian sử dụng ngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh - Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đọan trong quá trình SXKD : từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư hàng hóa dự trữ SV: Nguyễn Thùy Trang – CQ50/11.15 Page 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền. - Trong thực tế SXKD VLĐ không diễn ra theo một mô hình cố định nào cả mà chúng thường đan xen lẫn nhau theo từng đặc điểm của mỗi doanh nghiệp.

- Trong khi một bộ phận của VLĐ được chuyển từ khâu dự trữ sản xuất vào quá trình sản xuất thì một bộ phận khác lại chuyển hoá từ hình thái vốn hàng hoá thành phẩm sang giai đoạn hình thái vốn tiền tệ. - Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được dịch chuyển tòan bộ và một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ. Quá trình này diễn ra thường xuyên liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn chu chuyển của VLĐ Từ đặc điểm trên đặt ra cho công ty thực hiện công tác quản lý cần phải chú ý như: - Phân bổ VLĐ ở các khâu kinh doanh hợp lý, trong mỗi khâu kinh doanh lại được chia ra nhiều thành phần nên công tác quản lý phải chặt chẽ đến từng khâu từng thành phần. - Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi vốn cao VLĐ được luân chuyển theo từng vòng tuần hoàn liên tiếp nên mục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng được vòng quay của vốn.

Để tăng hiệu quả sử dụng VLĐ thì sản phẩm làm ra phải tiêu thụ được trong thời gian ngắn nhất để đảm bảo thu hồi được vốn và thanh toán các khoản nợ,các chi phí bán hàng cần thiết, đạt được chu kỳ kinh doanh như mong muốn.3/ Phân loại VLĐ SV: Nguyễn Thùy Trang – CQ50/11.15 Page 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VLĐ cần phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức nhất định. Thông thường có các tiêu thức phân loại sau:  Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ: + Vốn vật tư, hàng hóa bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. + Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:  Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển biểu hiện dưới hình thái giá trị. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi cần có một lượng tiền tệ nhất định.

 Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra trong một số trường hợp mua sắm vật tư doanh nghiệp cần phải ứng tiền trước trả cho nhà cung cấp. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp, từ đó lựa chọn kết cấu VLĐ tối ưu, dự thảo những quyết định về mức tận dụng VLĐ đã bỏ ra, xác định mức dự trữ hợp lý và nhu cầu VLĐ.  Phân loại theo vai trò của VLĐ: +VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:  Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất.

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó là thành phần chính để tạo ra sản phẩm.  Vốn vật liệu phụ: Là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm nhưng không thành thực thể chính của sản phẩm chỉ làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình SXKD thực hiện thuận lợi. SV: Nguyễn Thùy Trang – CQ50/11.15 Page 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính  Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị của các loại phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa khi tài sản cố định hư hỏng.  Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất: Là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn.

+ VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm:  Vốn bán thành phẩm: Là giá trị của những sản phẩm đã hoàn thành một hoặcmột số khâu của quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng, bán thành phẩm có thể đem đi tiêu thụ được.  Vốn sản phẩm dở dang: Là giá trị của toàn bộ bán thành phẩm và các sản phẩm đã hoàn thành một hoặc một số quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu cuối cùng và hiện tại đang ở một khâu chế biến nào đó và không được đem đi tiêu thụ.  Vốn chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ SXKD nhưng chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà được tính vào giá thành sản phẩm của các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm. + VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm:  Vốn thành phẩm: Là giá trị của những sản phẩm đã sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, được nhập kho và chờ tiêu thụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ