đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng - Là hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh - Các hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích - Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam - Một số loại hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụ tài chính. Người nộp thuế GTGT Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu) 1. Căn cứ tính thuế Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế - Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) nhưng chưa có thuế GTGT.
-Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộngthuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng thuế bảo vệ môi SV: Phan Kim Anh 5 Lớp: CQ48/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp trường (nếu có). - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụdùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, trả thay lươnglà giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. - Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. - Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT. - Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. -Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giáchuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. - Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác định như sau: Giá tính thuế GTGT= Giá thanh toán/(1+thuế suất GTGT(%)) - Đối với trường hợp mua dịch vụ: giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. SV: Phan Kim Anh 6 Lớp: CQ48/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5%, 10%. Việc qui định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ.
Các mức thuế suất cụ thể hiện hành được quy định như sau: a, Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu,trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%. b, Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để gingr giải, học tập; dịch vụ khoa học và công nghệ; bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở,. c, Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%. Phương pháp tính thuế GTGT Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc trên doanh thu.
Phương pháp khấu trừ a, Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; SV: Phan Kim Anh 7 Lớp: CQ48/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên; trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. b, Cách xác định thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT Sốthuế Số thuế GTGT đầu = - phải nộp GTGT đầu ra vào được khấu trừ Trong đó: -Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế -Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
phương pháp trực tiếp 1. Phương pháp trực tiếp trên GTGT: SV: Phan Kim Anh 8 Lớp: CQ48/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp a, Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý. b, Xác định thuế GTGT phải nộp: GTGT của hàng Số thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT của hóa, dịch vụ phải nộp = x chịu thuế bán ra hàng hóa, dịch vụ đó Trong đó: GTGT của Giá thanh toán hàng hóa của hàng hóa, Giá thanh toán của hàng hóa = - dịch vụ dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào tương ứng 2.Phương pháp trực tiếp trên doanh thu: a) Đối tượng áp dụng: - Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập;đang hoạt độngcó doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. - Hộ, cá nhân kinh doanh; - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và cáctổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Tổ chức kinh tếkhác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. SV: Phan Kim Anh 9 Lớp: CQ48/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp b, Xác định thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu Trong đó: -Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; Hoạt động kinh doanh khác: 2% -Doanh thu là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng. Công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 1. Mục tiêu và yêu cầu của quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 1.
Mục tiêu của quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp. Công tác quản lý thuế GTGT đối với DN nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau: Thứ nhất, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế, pháp lệnh thuế, đảm bảo nộp đúng, nộp đủ và nộp thuế kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Thứ hai, đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế; xoá bỏ những thủ tục không cần thiết gây phiền hà và tốn kém cho doanh nghiệp. SV: Phan Kim Anh 10 Lớp: CQ48/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp Thứ ba, cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá dần công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ thuế.
Như vậy, công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp không đơn thuần là nhằm tăng hiệu quả của quản lý thuế mà còn nhằm tới mục tiêu cao hơn, đó có thể là làm tăng sự tin tưởng và ủng hộ của dân chúng đối với Chính phủ, thuận lợi hơn cho Chính phủ về điều hành và quản lý. Yêu cầu của quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp. Quản lý thuế GTGT nhằm tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của NNT, do vậy quản lý thuế GTGT phả đảm bảo được những yêu cầu sau: Trước hết, phải đổi mới cơ chế quản lý thuế, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý thuế, phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tại Cục thuế, Chi cục thuế.