Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp nhiệt đới với khí hậu nóng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây trồng nhưng đồng thời cũng là môi trường cho nhiều loài sâu bệnh hại, cỏ dại và dịch bệnh phát sinh. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trở thành một biện pháp chủ yếu nhằm phòng trừ sâu hại, bảo vệ mùa màng và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia từ những năm 1960. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng hóa chất BVTV, sự gia tăng về số lượng, chủng loại và việc sử dụng sai quy cách đã gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực: làm suy thoái tài nguyên đất, ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, phát tán độc chất vào không khí, suy giảm đa dạng sinh học và các loài thiên địch, gây bộc phát dịch hại thứ cấp, đồng thời đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của người trực tiếp sản xuất lẫn người tiêu dùng nông sản.
Tại xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, hoạt động sản xuất nông nghiệp đóng vai trò nền tảng trong cơ cấu kinh tế địa phương. Trong những năm gần đây, do biến động thời tiết bất lợi và áp lực nâng cao năng suất cây trồng, dịch hại xuất hiện với tần suất dày đặc hơn, dẫn đến xu hướng người dân gia tăng lượng hóa chất BVTV sử dụng cả về tần suất lẫn nồng độ. Thực tế này đòi hỏi phải có công trình điều tra, đánh giá toàn diện để nhận diện các bất cập trong quản lý và tập quán canh tác của địa phương.
Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường của tác giả Trần Thị Minh (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2021) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá thực trạng quản lý, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.
- Nhiệm vụ/Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Hoằng Trinh.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu hiểu biết, nhận thức của người dân về việc sử dụng thuốc BVTV trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng hóa chất BVTV.
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại thuốc BVTV được kinh doanh và sử dụng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn 3 làng văn hóa thuộc xã Hoằng Trinh (gồm làng Trinh Nga, làng Thanh Nga và làng Trung Hòa).
- Thời gian: Số liệu thống kê thứ cấp thu thập các năm 2018, 2019, 2020 và số liệu điều tra sơ cấp khảo sát thực địa được thực hiện năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận, các quy định pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về nông dược và bảo vệ môi trường:
- Khái niệm và cơ sở pháp lý: Vận dụng định nghĩa thuốc BVTV theo Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013 (có hiệu lực từ năm 2015, Điều 3, Khoản 16); đối chiếu danh mục quản lý thuốc BVTV theo Thông tư số 10/2020/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam; và Quyết định số 501/QĐ-BNN-BVTV năm 2019 về việc loại bỏ các loại thuốc BVTV chứa hoạt chất Chlorpyrifos ethyl và Fipronil ra khỏi danh mục cho phép.
- Hệ thống phân loại độ độc: Sử dụng bảng phân loại độc tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2010) dựa trên chỉ số liều lượng gây chết trung bình $LD_{50}$ (mg/kg thể trọng) qua đường miệng và qua da trên động vật thí nghiệm, chia thành 5 nhóm: Ia (rất độc), Ib (rất độc), II (độc), III (nguy hiểm), IV (cẩn thận) cùng quy ước vạch màu nhận diện trên bao bì (đỏ, vàng, xanh dương, xanh lá cây).
- Nguyên tắc kỹ thuật "4 đúng": Đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ - liều lượng và đúng cách làm khung tiêu chuẩn để đánh giá mức độ tuân thủ kỹ thuật canh tác của nông hộ.
Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập, tổng hợp các báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai, thống kê nông nghiệp từ UBND xã Hoằng Trinh, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Thanh Hóa, Cục Bảo vệ thực vật và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp ngoài đồng ruộng, ghi chép và chụp ảnh hiện trạng sử dụng thuốc, cách thức xả thải và mức độ tồn đọng bao bì nông dược tại các mương rãnh, bờ ruộng thuộc 3 làng nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: Điều tra ngẫu nhiên 60 hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp (mỗi làng 20 hộ tại Thanh Nga, Trinh Nga, Trung Hòa) và phỏng vấn toàn diện 9 chủ cơ sở kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn nhằm làm rõ các khía cạnh về loại thuốc, tần suất phun, liều lượng, trang bị bảo hộ và nhận thức môi trường.
- Phương pháp tính toán liều lượng sử dụng: Ứng dụng công thức tính toán lượng thuốc BVTV trung bình trên mỗi hecta đất canh tác (tham khảo và hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Nguyễn Đăng Giáng Châu, 2019):
- Lượng thuốc loại $p$ sử dụng trên mỗi ha của hộ $i$: $A_p = \frac{M_i \times m}{S_i}$
- Liều lượng trung bình của loại thuốc $p$ tại mỗi làng: $A = \frac{\sum A_p}{n}$
(Trong đó: $M_i$ là khối lượng/thể tích đóng gói ghi trên nhãn; $m$ là số lượng bao/gói/lọ sử dụng thực tế; $S_i$ là diện tích đất canh tác được phun tính bằng ha; $n$ là số hộ có sử dụng loại thuốc đó).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Nhập liệu, thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo báo cáo bằng Microsoft Word.
Nội dung chính theo từng chương
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thuốc BVTV từ quy mô toàn cầu, quốc gia đến cấp tỉnh. Tác giả phân tích các phương thức phân loại thuốc BVTV theo nguồn gốc (hóa học tổng hợp và sinh học), đối tượng phòng trừ (trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, trừ ốc, trừ chuột), dạng chế phẩm thương phẩm (EC, WP, WG, SC, SL...) và cơ chế tác động (tiếp xúc, vị độc, nội hấp, xông hơi).
Về thực trạng, nghiên cứu chỉ ra rằng trên thế giới, sau các giai đoạn cân bằng sử dụng và dư thừa sử dụng, sản xuất nông nghiệp đang bước vào giai đoạn khủng hoảng lạm dụng hóa chất nông dược. Các nước Bắc Âu đã thực hiện thành công "Chiến lược giảm nguy cơ của thuốc BVTV" (Thụy Điển giảm 60%, Đan Mạch và Hà Lan giảm 50% lượng sử dụng trong giai đoạn 1980 - 2000). Tại Việt Nam, lượng thuốc thương phẩm tiêu thụ tăng từ 6,5 - 9,0 nghìn tấn (1981 - 1986) lên 36 - 75,8 nghìn tấn (2001 - 2010); lượng hoạt chất sử dụng tăng từ 0,3 kg/ha lên 1,24 - 2,54 kg/ha. Đến năm 2011, danh mục đăng ký có tới 1.202 hoạt chất và 3.108 tên thương phẩm. Cả nước tồn đọng trên 706 tấn thuốc cần tiêu hủy và 19.600 tấn rác thải bao bì chưa qua xử lý. Tại tỉnh Thanh Hóa, lượng thuốc BVTV tiêu thụ hàng năm khoảng 200 - 300 tấn, phát sinh từ 25 - 30 tấn vỏ bao gói; tuy nhiên khối lượng thu gom qua hệ thống 20.000 bể chứa chỉ đạt từ 2 - 2,5 tấn/năm và phần lớn được xử lý bằng cách tự đốt thủ công. Chương 1 cũng phân tích chi tiết cơ chế tác động tiêu cực của hóa chất BVTV đến môi trường đất (làm suy giảm hoạt tính sinh học, tồn lưu clo và asen), môi trường nước (rửa trôi, phát tán theo mạch nước ngầm và lắng đọng bùn đáy), không khí, sức khỏe nông dân, khả năng gây kháng thuốc của dịch hại và làm sụp đổ quần thể thiên địch.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Chương này cung cấp bức tranh chi tiết về địa bàn nghiên cứu:
- Vị trí và địa hình: Xã Hoằng Trinh nằm ở phía Bắc huyện Hoằng Hóa, có địa hình bằng phẳng, được phân chia thành 3 làng văn hóa (Trinh Nga, Thanh Nga, Trung Hòa) tương ứng với 5 thôn hành chính.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa chịu tác động rõ nét của mùa nóng (kèm gió Lào Tây Nam) và mùa đông lạnh (gió mùa Đông Bắc), nhiệt độ trung bình năm từ 23,3 - 23,6°C, lượng giờ nắng từ 1.300 - 2.100 giờ/năm.
- Tài nguyên đất đai: Năm 2019, tổng diện tích tự nhiên của xã là 571,88 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 434,04 ha (76,3%), đất phi nông nghiệp 135,31 ha (23,3%), đất chưa sử dụng 2,53 ha (0,4%).
- Dân số và hạ tầng: Toàn xã có 2.170 hộ với 6.221 nhân khẩu, tập trung đông nhất tại thôn 2 (1.561 người) và thôn 1 (1.357 người), 100% là người dân tộc Kinh.
- Kinh tế: Sản xuất trồng trọt duy trì 260 ha lúa thâm canh năng suất cao (chiếm 86,7% diện tích gieo cấy lúa) và 18,5 ha rau màu hàng năm, trong đó có 6 ha đạt chuẩn VietGAP kết hợp hệ thống nhà lưới; thu nhập bình quân trên 1 ha canh tác đạt 125,6 triệu đồng/năm.
Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp
Chương này công bố toàn bộ dữ liệu điều tra thực nghiệm tại xã Hoằng Trinh trong giai đoạn 2020 - 2021:
- Thực trạng đất và cây trồng: Trong 434,04 ha đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 359,47 ha (82,8%), gồm 342,84 ha đất cây hàng năm (đất lúa chiếm 312,06 ha), 16,63 ha đất cây lâu năm, 61,23 ha đất lâm nghiệp và 10,35 ha nuôi trồng thủy sản. Năm 2020, diện tích gieo trồng và năng suất cây trồng chính đạt: Lúa 552,8 ha (57 tạ/ha), Ngô 45 ha (55 tạ/ha), Lạc 14,8 ha (20 tạ/ha), Đậu 3,5 ha (10 tạ/ha), Rau màu 53,5 ha. Có sự phân hóa rõ rệt giữa các làng: Thanh Nga và Trung Hòa chuyên canh lúa, ngô, lạc để kinh doanh; riêng Trinh Nga trồng rau màu làm nguồn thu nhập chính.
- Thực trạng kinh doanh: Toàn xã có 9 cơ sở bán thuốc BVTV (Thanh Nga: 6, Trinh Nga: 2, Trung Hòa: 1). Trong đó có 7/9 cơ sở bán kết hợp trong cửa hàng tạp hóa, bày bán ngay gần kênh mương và khu vực sinh hoạt gia đình, không bảo đảm điều kiện an toàn môi trường. Toàn xã lưu thông 33 loại thuốc BVTV phổ biến, phần lớn là thuốc trừ sâu bệnh hóa học. Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện có 2 loại thuốc nằm ngoài danh mục cho phép lưu hành tại Việt Nam theo Thông tư 10/2020/TT-BNNPTNT là Triceny 595 EC và AnmisdoTop 500SC (chiếm 3,7% tổng số loại thuốc kinh doanh). Trong đó, Triceny 595 EC chứa hoạt chất đã bị loại bỏ bắt buộc theo Quyết định số 501/QĐ-BNN-BVTV năm 2019.
- Thực trạng sử dụng thuốc: Khảo sát 60 hộ cho thấy 100% nông hộ chỉ phun khi phát hiện sâu bệnh trên đồng ruộng. Tỷ lệ phun hỗn hợp nhiều loại thuốc chiếm tới 91,7% (55/60 hộ) theo thói quen tự phối trộn để tiết kiệm nhân công, trong khi phun đơn chỉ chiếm 50% (30/60 hộ). Các loại thuốc có tỷ lệ nông dân sử dụng cao nhất gồm: thuốc trừ sâu Golnitor 50WP (83,33%), Regent 800WG (71,67%), Amectinaic 36EC (60%); thuốc trừ cỏ Heco 600EC (81,67%); thuốc trừ bệnh Vida 5WP (48,33%). Người dân rất ít quan tâm đến thuốc sinh học do giá thành cao.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực chứng về nông nghiệp và hóa chất BVTV tại xã Hoằng Trinh
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu chi tiết phản ánh diện tích sản xuất, năng suất và tập quán sử dụng thuốc BVTV tại địa phương:
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Đơn vị tính |
Giá trị thống kê / Thực trạng |
Ghi chú nguồn gốc |
| Tổng diện tích tự nhiên |
ha |
571,88 |
Thống kê xã Hoằng Trinh (2020) |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
ha |
359,47 (chiếm 82,8% đất nông nghiệp) |
Đất lúa chiếm 312,06 ha |
| Diện tích và năng suất Lúa (2020) |
ha - tạ/ha |
552,8 ha – 57 tạ/ha |
2 vụ lúa chính/năm |
| Diện tích và năng suất Ngô (2020) |
ha - tạ/ha |
45 ha – 55 tạ/ha |
Chủ yếu canh tác vụ đông |
| Diện tích rau màu tập trung |
ha |
53,5 (trong đó có 6 ha VietGAP) |
Tập trung tại thôn 2 và thôn 3 |
| Số cơ sở kinh doanh thuốc BVTV |
Điểm |
09 điểm (Thanh Nga: 6; Trinh Nga: 2; Trung Hòa: 1) |
07/09 hộ kết hợp bán tạp hóa |
| Thuốc BVTV ngoài danh mục/cấm |
Tên thương phẩm |
Triceny 595 EC và AnmisdoTop 500SC |
Chiếm 3,7% số loại kinh doanh |
| Số chủng loại thuốc sử dụng phổ biến |
Loại |
33 loại (14 trừ sâu, 10 trừ bệnh, 5 trừ cỏ, 4 trừ ốc) |
Khảo sát 60 nông hộ |
| Tỷ lệ hộ áp dụng phun hỗn hợp |
% |
91,7% (55/60 hộ) |
Tự ý pha trộn theo kinh nghiệm |
| Thời điểm tổ chức phun thuốc |
% |
100% hộ phun khi thấy xuất hiện sâu bệnh |
Thăm đồng thấy ổ dịch là phun |
Về mức độ phổ biến của các dòng sản phẩm nông dược trên địa bàn, kết quả khảo sát 60 hộ gia đình ghi nhận tỷ lệ lựa chọn sử dụng các hoạt chất chính như sau:
| Tên thương phẩm |
Phân loại nguồn gốc |
Nhóm độc (WHO) |
Đối tượng phòng trừ chính |
Tỷ lệ nông dân sử dụng (%) |
| Golnitor 50 WP |
Sinh học (SH) |
Nhóm III |
Trừ sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu, bọ trĩ |
83,33% |
| Heco 600 EC |
Hóa học (HH) |
Nhóm Ia |
Trừ cỏ dại |
81,67% |
| Regent 800 WG |
Hóa học (HH) |
Nhóm II |
Trừ sâu cuốn lá, sâu đục thân, nhện gié, rầy nâu |
71,67% |
| Amectinaic 36 EC |
Sinh học (SH) |
Nhóm II |
Trừ sâu cuốn lá, rầy nâu, bọ trĩ, sâu tơ |
60,00% |
| Bemab 52 WG |
Sinh học (SH) |
Nhóm IV |
Trừ sâu cuốn lá, đục thân, bọ trĩ, rầy |
50,00% |
| Vida 5 WP |
Hóa học (HH) |
Nhóm III |
Trừ bệnh khô vằn hại lúa |
48,33% |
| Bestox 5 EC |
Hóa học (HH) |
Nhóm II |
Trừ sâu cuốn lá, bọ trĩ, bọ xít hại lúa |
43,33% |
| Techtimex 50 WG |
Sinh học (SH) |
Nhóm III |
Trừ sâu đục thân, bọ trĩ, rầy nâu, sâu vẽ bùa |
43,33% |
| Acpratin 250 EC |
Hóa học (HH) |
Nhóm II |
Trừ sâu cuốn lá, rầy nâu, sâu keo mùa thu |
40,00% |
| Cariza 5 EC |
Hóa học (HH) |
Nhóm Ia |
Trừ cỏ dại trên đồng ruộng |
40,00% |
| Sunrice 15 WG |
Hóa học (HH) |
Nhóm Ia |
Trừ cỏ dại |
40,00% |
Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả
Trên cơ sở phân tích bất cập thực tế, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính khả thi tại địa phương:
- Nhóm giải pháp về mặt quản lý:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với 9 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV; xử lý nghiêm tình trạng bán kèm thuốc độc hại trong quầy tạp hóa và chấm dứt việc lưu hành các sản phẩm ngoài danh mục như Triceny 595 EC và AnmisdoTop 500SC.
- UBND xã và Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp cần trực tiếp tham gia điều tiết thị trường vật tư nông nghiệp, kiểm soát nguồn gốc và hỗ trợ cung ứng các chế phẩm sinh học an toàn.
- Xây dựng thêm các bể chứa chuyên dụng có nắp đậy tại mặt ruộng để thu gom bao gói thuốc BVTV; quy định quy trình thu gom, vận chuyển và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại, chấm dứt triệt để thói quen đốt vỏ chai lọ thủ công tại bờ kênh.
- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Đẩy mạnh các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộ KHKT thông qua Trung tâm Học tập cộng đồng và Hội Nông dân; hướng dẫn nông dân tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc "4 đúng".
- Phổ biến rộng rãi tác hại của thói quen tự ý phối trộn thuốc khi chưa rõ tính tương thích hóa học; bắt buộc trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động (khẩu trang, găng tay, ủng, kính, quần áo không thấm nước) khi phun thuốc và thực hiện nghiêm thời gian cách ly nông sản trước khi thu hoạch.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã cung cấp một bộ dữ liệu điều tra thực địa độc lập, cập nhật năm 2021 về hiện trạng lưu thông và sử dụng hóa chất BVTV tại cấp xã – đơn vị trực tiếp chịu tải lượng ô nhiễm nông nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra chính xác lỗ hổng trong quản lý bán lẻ vật tư nông nghiệp tại cấp cơ sở, việc tồn lưu thuốc chứa hoạt chất cấm, cũng như thói quen pha trộn thuốc thiếu kiểm soát của nông hộ, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn trực tiếp cho chính quyền địa phương trong việc xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát xã hội học dừng lại ở quy mô mẫu 60 hộ dân và 9 cơ sở kinh doanh phân bổ tại 3 làng của một xã, chưa bao quát được toàn diện các biến động qua nhiều năm liên tiếp. Đề tài chủ yếu tiếp cận theo phương pháp điều tra xã hội học và tính toán lý thuyết liều lượng, chưa có điều kiện lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định dư lượng kim loại nặng, hóa chất BVTV tồn dư trong các thành phần môi trường đất, nước mặt và nông sản thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn huyện Hoằng Hóa hoặc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thanh Hóa; thực hiện các phân tích trắc nghiệm hóa học môi trường để lượng hóa chính xác nồng độ tồn dư của các nhóm thuốc có độ độc cao (nhóm Ia, II) trong chuỗi thức ăn và nguồn nước sinh hoạt ngầm.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật khi thực hiện các đồ án tốt nghiệp, bài tập lớn liên quan đến đánh giá ô nhiễm nông nghiệp nông thôn. Các cán bộ địa chính - nông nghiệp, cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra nông hộ, bảng tổng hợp danh mục 33 hoạt chất thuốc BVTV thực tế cùng công thức tính toán liều lượng trung bình để áp dụng vào công tác thanh kiểm tra môi trường tại địa bàn quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận có bao nhiêu cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tại xã Hoằng Trinh và có tồn tại sai phạm gì?
Toàn xã có 9 cơ sở kinh doanh (làng Thanh Nga: 6, Trinh Nga: 2, Trung Hòa: 1). Hợp tác xã không tham gia kinh doanh. Sai phạm ghi nhận gồm: 7/9 cơ sở bán kết hợp thuốc BVTV chung với hàng tạp hóa sinh hoạt gần kênh mương, không bảo đảm khoảng cách an toàn; đồng thời có bày bán 2 loại thuốc nằm ngoài danh mục cho phép của Bộ NN&PTNT là Triceny 595 EC (chứa hoạt chất Chlorpyrifos ethyl/Fipronil đã bị loại bỏ) và AnmisdoTop 500SC, chiếm 3,7% số loại thuốc khảo sát.
2. Người dân xã Hoằng Trinh có tập quán phun thuốc BVTV như thế nào về thời điểm và phương thức?
100% số hộ được phỏng vấn lựa chọn thời điểm phun thuốc là khi phát hiện sâu bệnh trên ruộng lúa hoặc rau màu. Về phương thức, có tới 91,7% số hộ áp dụng hình thức phun hỗn hợp (tự ý pha chung nhiều loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh, kích thích để giảm công lao động theo kinh nghiệm truyền miệng) và 50% số hộ có áp dụng phun đơn tùy từng trường hợp cây trồng.
3. Những loại thuốc BVTV nào được người dân địa phương sử dụng với tỷ lệ cao nhất?
Các loại thuốc có tỷ lệ nông dân sử dụng cao nhất gồm: thuốc trừ sâu Golnitor 50WP (chiếm 83,33% số hộ khảo sát), thuốc trừ cỏ Heco 600EC (chiếm 81,67%), thuốc trừ sâu Regent 800WG (chiếm 71,67%), thuốc trừ sâu Amectinaic 36EC (chiếm 60%) và thuốc trừ bệnh khô vằn Vida 5WP (chiếm 48,33%).
4. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoằng Trinh năm 2019 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2020 của UBND xã Hoằng Trinh, trong 434,04 ha đất nông nghiệp: đất sản xuất nông nghiệp chiếm 359,47 ha (82,8%, trong đó đất lúa chiếm 312,06 ha và cây lâu năm 16,63 ha); đất lâm nghiệp chiếm 61,23 ha (14,1%); đất nuôi trồng thủy sản chiếm 10,35 ha (2,4%) và đất nông nghiệp khác chiếm 2,99 ha (0,7%).
5. Công thức tác giả sử dụng để tính toán liều lượng thuốc BVTV trung bình trên một hecta là gì?
Tác giả áp dụng công thức: $A_p = \frac{M_i \times m}{S_i}$ để tính lượng thuốc loại $p$ trên mỗi ha của hộ $i$ (với $M_i$ là khối lượng/thể tích nhãn chai, $m$ là số gói/lọ thực tế dùng, $S_i$ là diện tích phun tính bằng ha). Sau đó, tính liều lượng trung bình của cả làng theo công thức $A = \frac{\sum A_p}{n}$ ($n$ là tổng số hộ sử dụng loại thuốc đó).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Minh đã phản ánh thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa thông qua hệ thống số liệu điều tra thực địa cụ thể năm 2021. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm hạn chế cốt lõi như sự lỏng lẻo trong mạng lưới kinh doanh tạp hóa kèm thuốc độc hại, thói quen lạm dụng phối trộn thuốc của 91,7% nông hộ và sự xuất hiện của các dòng hóa chất ngoài danh mục cho phép. Các giải pháp quản lý nhà nước và tuyên truyền nâng cao ý thức được đề xuất gắn sát với điều kiện thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp tại địa phương.