Nghiên cứu thực và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại xã hoằng trinh huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu thực và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại xã hoằng trinh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật

2.1.1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật

2.1.2. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

2.1.3. Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật

2.2. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

2.2.1. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở thế giới

2.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam

2.2.3. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thanh Hóa

2.3. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật

2.3.1. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường đất

2.3.2. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường nước

2.3.3. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường không khí

2.3.4. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến con người

2.3.5. Gây mất cân bằng hệ sinh thái

2.3.6. Hình thành dịch bệnh hại

2.3.7. Gây thiệt hại kinh tế

2.4. Trang thiết bị sử dụng trong phun thuốc BVTV

3. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương Pháp Nghiên Cứu

4. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1. Vị trí địa lý, địa hình

4.1.2. Các nguồn tài nguyên

4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2.1. Dân số và mật độ dân số

4.2.2. Tôn giáo và dân tộc

4.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Thực trạng hoạt động trồng trọt tại xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

5.1.1. Thực trạng đất nông nghiệp trên địa bàn xã năm 2019

5.1.2. Diện tích và năng suất của các cây trồng chính tại xã năm 2020

5.2. Thực trạng quản lý, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại khu vực nghiên cứu

5.2.1. Thực trạng quản lý, kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn xã

5.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hoằng Trinh

5.2.3. Nhận thức và kiến thức của người dân về sử dụng thuốc BVTV

5.2.3.1. Việc sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV
5.2.3.2. Tác động đến sức khoẻ của người dân khi phun thuốc BVTV
5.2.3.3. Công tác giáo dục nâng cao năng lực trong việc sử dụng hoá chất BVTV

5.3. Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu

5.3.1. Giải pháp về mặt quản lý

5.3.2. Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân

6. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản lý hóa chất bảo vệ thực vật

Quản lý hóa chất bảo vệ thực vật là một vấn đề quan trọng trong nông nghiệp hiện đại, đặc biệt tại xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa. Việc sử dụng hóa chất này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất cây trồng mà còn tác động đến sức khỏe con người và môi trường. Do đó, việc tìm ra các giải pháp quản lý hiệu quả là cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật

Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) là các chất hoặc hỗn hợp có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn và tiêu diệt sinh vật gây hại. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mùa màng và đảm bảo an ninh lương thực.

1.2. Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại Hoằng Trinh

Tại xã Hoằng Trinh, việc sử dụng hóa chất BVTV đang gia tăng do nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý hóa chất bảo vệ thực vật

Việc quản lý hóa chất BVTV tại xã Hoằng Trinh đang gặp nhiều thách thức. Người dân chưa nhận thức đầy đủ về tác động của hóa chất đến sức khỏe và môi trường. Hơn nữa, việc lạm dụng hóa chất cũng gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng.

2.1. Nhận thức của người dân về hóa chất bảo vệ thực vật

Nhiều người dân tại xã Hoằng Trinh vẫn chưa hiểu rõ về tác động của hóa chất BVTV đến sức khỏe và môi trường. Điều này dẫn đến việc sử dụng không đúng cách và lạm dụng hóa chất.

2.2. Tác động của hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường

Hóa chất BVTV có thể gây ô nhiễm đất, nước và không khí, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Việc quản lý không hiệu quả có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

III. Giải pháp quản lý hiệu quả hóa chất bảo vệ thực vật

Để quản lý hiệu quả hóa chất BVTV tại xã Hoằng Trinh, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ từ giáo dục, quản lý đến công nghệ. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.1. Giải pháp nâng cao nhận thức cho người dân

Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo để nâng cao nhận thức của người dân về an toàn thực phẩm và tác động của hóa chất BVTV. Việc này sẽ giúp người dân sử dụng hóa chất một cách an toàn và hiệu quả hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp

Sử dụng công nghệ sinh học để phát triển các sản phẩm thay thế hóa chất BVTV có thể giúp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Các sản phẩm này thường an toàn hơn và hiệu quả trong việc kiểm soát dịch hại.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các giải pháp quản lý hóa chất BVTV đã mang lại nhiều kết quả tích cực tại xã Hoằng Trinh. Năng suất cây trồng tăng lên, trong khi đó, tác động tiêu cực đến sức khỏe và môi trường được giảm thiểu.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng

Các giải pháp quản lý đã được áp dụng tại xã Hoằng Trinh cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc sử dụng hóa chất BVTV. Người dân đã có ý thức hơn trong việc bảo vệ sức khỏe và môi trường.

4.2. Tương lai của quản lý hóa chất bảo vệ thực vật tại Hoằng Trinh

Trong tương lai, xã Hoằng Trinh cần tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp quản lý hóa chất BVTV, đồng thời nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Quản lý hóa chất BVTV tại xã Hoằng Trinh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và người dân để đảm bảo việc sử dụng hóa chất an toàn và hiệu quả.

5.1. Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất

Các giải pháp đã đề xuất bao gồm nâng cao nhận thức, ứng dụng công nghệ sinh học và quản lý chặt chẽ việc sử dụng hóa chất BVTV. Những giải pháp này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan chức năng

Các cơ quan chức năng cần tăng cường công tác quản lý và giám sát việc sử dụng hóa chất BVTV, đồng thời hỗ trợ người dân trong việc áp dụng các giải pháp an toàn và hiệu quả.

15/07/2025
Nghiên cứu thực và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại xã hoằng trinh huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, điều 3, mục 16 định nghĩa “Thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc”. Như vậy thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay sản phẩm nông dược là những chế phẩm có nguồn gốc hoá chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Gồm: các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm điều hoà sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt (Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCNVN và điều lệ Quản lý thuốc BVTV). Dựa vào đối tượng phòng chống, thuốc BVTV gồm các loại sau: trừ sâu, trừ bệnh, trừ chuột, trừ nhện, trừ tuyến trùng và trừ cỏ.

Ngay từ khi mới ra đời thuốc BVTV đã được đánh giá cao và được coi là một trong những thành tựu lớn của khoa học kỹ thuật. Đến nay, thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại. Mặc dù ngày nay khoa học đã đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt như sinh thái học dịch hại, miễn dịch thực vật… nhiều biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại được áp dụng có hiệu quả như lai tạo các giống chống chịu sâu bệnh, tạo giống sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy, biện pháp sinh học trong bảo vệ thực vật, quản lý sinh vật gây hại tổng hợp … nhưng thuốc bảo vệ thực vật vẫn có vai trò to lớn trong việc kiểm soát dịch bệnh trong nông nghiệp. Đặc biệt, đối với người nông dân, sử dụng thuốc BVTV được coi là phương pháp đơn giản và được áp dụng thường xuyên.

3 Thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong sản xuất nông, lâm nghiệp nhằm mục đích phòng trừ, ngăn ngừa và tiêu diệt các sinh vật gây hại cho cây trồng, cho nông lâm sản hoặc để điều hòa, kích thích sinh trưởng cho cây trồng từ đồng ruộng cho tới kho bảo quản.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật Hiện nay, thuốc BVTV rất phong phú và đa dạng về mọi mặt, mỗi một loại lại xử lý một vấn đề riêng của cây trồng. Bà con có thể dễ dàng tìm mua chúng ngay tại cửa hàng gần nhà, chỉ cần đọc tên loại sâu bệnh là có ngay loại thuốc phù hợp. Có nhiều cách phân loại thuốc bảo vệ thực vật cụ thể như sau: 1.1 Theo nguồn gốc và cấu trúc hóa học Thuốc BVTV được sản xuất chủ yếu có 2 nguồn gốc chính đó là hóa học tổng hợp hoặc có nguồn gốc sinh học: Thuốc BVTV được tổng hợp hóa học: Là những sản phẩm có thành phần hoạt chất được tổng hợp từ các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ và hầu hết là chất độc. Thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học: Là các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, là chế phẩm sinh học có nguồn gốc là thảo dược hay các chủng vi sinh được nuôi cấy trong các môi trường dinh dưỡng khác nhau.

Các sản phẩm này có tính độc thấp hơn so với thuốc hóa học. Những sản phẩm có nguồn gốc sinh học vốn dĩ đã là những phương pháp được sử dụng trong lối canh tác của người xưa, sau này phát triển thành hóa học. Nhưng khi con người dần ý thức được hậu quả của các chất hóa học gây ra, thì các sản phẩm có nguồn gốc sinh học mới đưa vào tái sử dụng.2 Theo đối tượng phòng trừ Dựa vào sinh vật gây hại khác nhau mà phân thành các loại:  Thuốc trừ cỏ  Thuốc trừ sâu  Thuốc trừ nhện  Thuốc trừ bệnh  Thuốc trừ ốc  Thuốc trừ chuột 1.3 Theo dạng thuốc Dựa vào trạng thái của thuốc thì gồm: Dạng dung dịch, dạng sữa, dạng bột thấm nước, dạng bột, dạng hạt, dạng bột tan trong nước, dạng dung dịch huyền phù, thuốc phun lượng cực nhỏ.4 Theo tác dụng của thuốc  Thuốc có tác dụng thông qua tiếp xúc  Thuốc có tác dụng vị độc  Thuốc có tác dụng nội hấp  Thuốc có tác dụng xông hơi 1.5 Theo cách xâm nhập và nhóm độc Đối với động vật thì thuốc bảo vệ thực vật đều là những loại chất độc. Xét trên cách thức xâm nhập thì gồm 3 loại: Thuốc vị độc (gây độc qua đường tiêu hóa), thuốc xông hơi (gây ngộ độc qua đường hô hấp), thuốc tiếp xúc (gây độc qua da, qua vỏ bọc của cơ thể).

Độ độc là liều lượng nhất định của chất độc cần có để gây được một tác động nào đó trên cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập vào cơ thể sinh vật. Tính độc của thuốc là nhắc tới khả năng gây độc của một lượng thuốc nhất định khi tác động vào cơ thể, phân thành:  Độc cấp tính: Mức độ độc này có thể gây ra buồn nôn, chóng mặt, toát mồ hôi, … ngay khi tiếp xúc với cơ thể hay bị nhiễm phải một lượng nào đó. 5  Độc mãn tính: Loại độc này ngấm dần vào cơ thể, thường thì chưa có biểu hiện ngay, lượng độc sẽ tích lũy thêm sau mỗi lần tiếp xúc và phá hủy dần cơ thể, khi tích tụ nhiều sẽ bộc phát và biểu hiện ra ngoài.  Rất độc: Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thuốc bảo vệ thực vật được phân thành 5 nhóm độc dựa theo chỉ số LD50 (mg/kg), là liều lượng chất độc gây chết cho 50% số cá thể đem thí nghiệm.

Giá trị LD50 ( qua miệng và qua da động vật thí nghiệm) được dùng để so sánh độ độc của các chất độc với nhau. Giá trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh. Giá trị LD50 thay đổi theo loài động vật thí nghiệm và điều kiện thí nghiệm. 1 Phân loại độ độc của thuốc BVTV theo WHO Qua đường miệng Qua tiếp xúc da Phân nhóm độc Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng Độc rất nhẹ >2000 >3000 Độc nhẹ 500 - 2000 2000 - 3000 >1000 >4000 Độc trung bình 50 - 500 200 - 2000 100 - 1000 400 - 4000 Độc 5 - 50 20 - 200 10 - 1000 40 – 400 Độc mạnh 5 20 10 40 Những con số trong bảng bên trên là thể hiện liều lượng gây chết trung bình được tính bằng đơn vị miligam (mg) hoạt chất, với liều lượng đó có thể gây chết 50% số động vật được thí nghiệm (tính bằng kg), khi tổng lượng thể trọng của số động vật trên bị cho uống thuốc hoặc phết vào da.

Con số càng nhỏ thì chứng tỏ chất đó càng độc (FAO 2019). Trên bao bì thuốc BVTV đều có dấu hiệu màu để quy định mức độ nguy hiểm của sản phẩm:  Vạch màu xanh lá cây: Độc rất nhẹ  Vạch màu xanh dương: Độc nhẹ  Vạch màu vàng: Độc trung bình  Vạch màu đỏ: Độc và độc mạnh 6 Với những sản phẩm có tính độc rất mạnh có đính kèm ký hiệu đầu lâu gạch chéo để cảnh báo nguy hiểm cho người sử dụng, loại này có thể gây chết người.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật - Thuốc có thể diệt được dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện tích rộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà biện pháp khác không thể thực hiện. - Đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quả kinh tế, đồng thời giảm được diện tích canh tác. - Tăng sản lượng lương thực do mùa màng được bảo vệ chống lại việc gây bệnh, lấn chiếm của cỏ dại, sự làm rụng lá vì côn trùng và kí sinh của giun - Ngăn cản sự hư hỏng của nông sản, dự trữ lương thực.

- Tiết kiệm được nhiều tiền cho cuộc sống con người bởi sự ngăn ngừa bệnh tật.2 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 1.1 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở thế giới Trên thế giới, thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm. Theo tính toán của các chuyên gia, trong những thập kỷ 70, 80, 90 của thế kỷ 20, thuốc BVTV góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 - 30% đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả. Theo Gifap (2013) giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2 tỷ USD và năm 2010 khoảng 30 tỷ USD, trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu Á trồng lúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% mà năng suất không tăng. Những năm gần đây theo ý kiến và nghiên cứu của nhiều tổ chức khoa học, chuyên gia về nông nghiệp, bảo vệ thực vật, sinh thái quá trình sử dụng thuốc BVTV ở thế giới trải qua 3 giai đoạn là: 1 - Cân bằng sử dụng: yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả.

2 - Dư thừa sử dụng: bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả. 3 - Khủng hoảng sử dụng: quá 7 lạm dụng thuốc BVTV, tạo nguy cơ tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộng đồng, giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp. Giai đoạn dư thừa sử dụng từ những năm 80 - 90 và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế kỷ 21. Với những nước đang phát triển, sử dụng thuốc BVTV chậm hơn (trong đó có Việt Nam) thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm (Liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật Việt Nam 2013).

Theo Liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật Việt Nam (2013) hiện danh mục các thuốc BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại, ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630 loại, Thái Lan 600 loại). Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3%. Trung Quốc tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2010). Sự đóng góp của thuốc BVTV vào quá trình tăng năng suất ngày càng giảm.

Theo Sarazy and Kenmor (2008-2011) ở các nước châu Á trồng nhiều lúa, 10 năm qua (2000 - 2010) sử dụng phân bón tăng 100%, sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% nhưng năng suất hầu như không tăng, số lần phun thuốc trừ sâu không tương quan hoặc thậm chí tương quan nghịch với năng suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp quản lý hiệu quả hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hóa chất bảo vệ thực vật, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp quản lý bền vững, giúp nông dân sử dụng hóa chất một cách an toàn và hiệu quả hơn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình quản lý, bao gồm giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và bảo vệ hệ sinh thái.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến sức khỏe người dân trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hóa chất đến sức khỏe cộng đồng. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Thanh Chăn huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý tương tự ở một địa phương khác. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã Hiệp Hòa huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng sẽ cung cấp thông tin bổ ích về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp lúa gạo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề quản lý hóa chất bảo vệ thực vật.