Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài "Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Lanh thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của CVCC. Nguyễn Đình Bồng và PGS. Nguyễn Thanh Trà tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) và đô thị hóa tại Việt Nam đòi hỏi chuyển dịch một phần quỹ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng, công nghiệp và nhà ở. Đồng thời, quá trình này phân công lại lao động nông thôn và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khôi phục và phát triển các làng nghề, đặc biệt là làng nghề truyền thống, là chủ trương quan trọng nhằm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.
Tại tỉnh Bắc Ninh – địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hệ thống làng nghề phát triển nhanh với 62 làng nghề (trong đó có 31 làng nghề truyền thống như đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt thép Đa Hội, giấy Dương Ổ). Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng đất tại các làng nghề trên địa bàn còn mang tính tự phát, phân tán và gây lãng phí quỹ đất. Cơ sở sản xuất chủ yếu nằm xen kẽ trong khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất công và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chính sách đất đai dành riêng cho làng nghề còn nhiều bất cập, thiếu các nghiên cứu toàn diện gắn việc quản lý, sử dụng đất với ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất tại một số làng nghề của tỉnh Bắc Ninh; định hướng và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất làng nghề theo quan điểm phát triển bền vững.
Câu hỏi và nội dung nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định các nhiệm vụ nghiên cứu chính gồm:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quản lý, sử dụng đất làng nghề tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích thực trạng phát triển ngành nghề và hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động môi trường từ hoạt động sản xuất làng nghề tại các địa bàn nghiên cứu điểm.
- Xác định quan điểm, định hướng nhu cầu sử dụng đất và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý, sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý và sử dụng đất tại các làng nghề.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh (tổng diện tích tự nhiên 822,7 km², gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện: thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và 6 huyện: Quế Võ, Yên Phong, Tiên Du, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài). Nghiên cứu đi sâu khảo sát tại các làng nghề tiêu biểu: làng nghề gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ (Từ Sơn), làng nghề sắt thép Đa Hội (Châu Khê - Từ Sơn), làng nghề tái chế giấy Dương Ổ (Phong Khê - TP. Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, thu thập và đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2005 - 2010; các định hướng quy hoạch và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn 2011 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu đã được tác giả tổng thuật
Tác giả đã điểm cứu hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển làng nghề, chính sách đất đai và phát triển bền vững:
-
Tổng điều tra và phân loại làng nghề tại Việt Nam:
- Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JICA (2004) về quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công nông thôn.
- Kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2006 của Tổng cục Thống kê.
- Báo cáo hiện trạng môi trường và làng nghề của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008, 2011).
- Nghiên cứu phân loại làng nghề theo ngành sản xuất và sản phẩm đầu ra của Nguyễn Trí Dĩnh (2005).
-
Cơ sở lý luận về phát triển bền vững:
- Khái niệm phát triển bền vững từ Báo cáo Brundtland (1987) (Nguyễn Đình Bồng dẫn kết luận, 2008).
- Tuyên bố Stockholm (1972), Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển (1992), Kế hoạch thực hiện Johannesburg (2002).
- Hệ thống văn bản chiến lược quốc gia: Quyết định 256/2003/QĐ-TTg, Quyết định 153/2004/QĐ-TTg (Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam - Chương trình nghị sự 21), Quyết định 432/2012/QĐ-TTg, Quyết định 1206/QĐ-TTg (2012).
-
Kinh nghiệm quốc tế về quản lý đất đai và phát triển làng nghề:
- Trung Quốc: Mô hình "xí nghiệp hương trấn" với phương châm "ly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành"; chính sách chuyển mục đích đất canh tác kém hiệu quả làm mặt bằng sản xuất tập trung với thời hạn giao, thuê đất 50 năm (Nguyễn Quang Tuyến, 2004; Tôn Gia Huyên, 2004; Viện Nghiên cứu Địa chính, 2008; Tổng cục Quản lý đất đai, 2009, 2010; Viện Điều tra Quy hoạch đất đai - Bộ Đất đai và Tài nguyên Trung Quốc, 2010).
- Nhật Bản: Luật Phát triển nghề thủ công truyền thống (1974); phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) khởi xướng tại quận Oita năm 1979; quy hoạch hạ tầng bảo đảm sinh thái nông thôn (Nguyễn Đình Phan, 2005; Nguyễn Trí Dĩnh, 2005; Tổng cục Quản lý đất đai, 2009).
- Hàn Quốc: Chương trình phong trào cộng đồng mới (Saemaul Undong) từ năm 1967; chính sách quy hoạch phân khu chức năng tách biệt khu sản xuất và khu dân cư; cơ chế bồi hoàn giải phóng mặt bằng dựa trên sự đồng thuận của cộng đồng dân làng (Nguyễn Thị Ngọc Lanh, 2007, 2010; Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 2009; Trung tâm Chính sách Đất đai - KRIHS, 2010).
- Thái Lan: Chiến lược phát triển làng nghề thủ công gắn với du lịch và dịch vụ tại Chiang Mai; xuất khẩu sản phẩm kim hoàn, vàng bạc đá quý (Nguyễn Thị Ngọc Lanh, 2007).
-
Kinh nghiệm thực tiễn tại địa phương trong nước:
- Kinh nghiệm tỉnh Nam Định trong việc lập quy hoạch thành lập 20 cụm công nghiệp làng nghề (CCNLN) với quy mô 339 ha (tính đến tháng 9/2010) như Yên Xá, Vân Chàng, Xuân Tiến, La Xuyên; cơ chế ưu đãi giá thuê đất theo Quyết định số 01/2003/QĐ-UB (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, 2009).
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận làng nghề ở khía cạnh công nghệ sản xuất, xúc tiến thương mại, tạo việc làm thuần túy hoặc xử lý ô nhiễm môi trường cục bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về cơ chế, chính sách và thực trạng quản lý, sử dụng đất làng nghề dưới lăng kính kết hợp đồng bộ ba yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường tại địa bàn đặc thù như tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm làng nghề: Cụm dân cư cấp thôn, làng có hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) ngành nghề phi nông nghiệp phát triển đến mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của một bộ phận dân cư (theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP và Thông tư 116/2006/TT-BNN).
- Tiêu chí công nhận làng nghề: Tối thiểu 30% tổng số hộ tham gia sản xuất ngành nghề nông thôn; hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 2 năm; chấp hành chính sách pháp luật.
- Tiêu chí nghề truyền thống: Xuất hiện trên 50 năm; tạo sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc; gắn với tên tuổi nghệ nhân hoặc địa danh.
- Khung phân tích phát triển bền vững: Đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai dựa trên 3 trụ cột:
- Mục tiêu kinh tế: Khai thác hiệu quả quỹ đất, đáp ứng mặt bằng SXKD lâu dài, bảo đảm kết cấu hạ tầng.
- Mục tiêu xã hội: Tạo việc làm, cải thiện thu nhập, bảo đảm công bằng giữa các thế hệ trong việc tiếp cận tài nguyên đất.
- Mục tiêu môi trường: Kiểm soát suy thoái đất, bảo vệ nguồn nước và không khí, ngăn ngừa ô nhiễm do hoạt động tiểu thủ công nghiệp.
Khung pháp lý áp dụng
- Luật Đất đai 2003 (Điều 93 về đất mặt bằng SXKD).
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP (Điều 88 quy định ưu tiên chuyển đổi đất nông nghiệp trong làng nghề sang đất cơ sở SXKD và xử lý chất thải).
- Luật Hợp tác xã 2003, Quyết định 132/QĐ-TTg, Chỉ thị 11/2006/CT-TTg, Luật Bảo vệ môi trường (1993, 2005).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý (Sở TN&MT, Sở Công nghiệp, UBND cấp huyện, xã); điều tra sơ cấp bằng phiếu câu hỏi tại các hộ sản xuất và cộng đồng dân cư làng nghề.
- Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp bảng biểu, so sánh biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010, phân tích cơ cấu kinh tế và thu nhập.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường: Lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý hóa của nước thải tại cống chung khu dân cư và chất lượng không khí tại các làng nghề đại diện (tái chế giấy Dương Ổ, sản xuất sắt thép Đa Hội).
- Phương pháp kế thừa và phát triển: Kế thừa các dữ liệu điều tra của Bộ NN&PTNT, Tổng cục Thống kê, Bộ TN&MT.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý đất đai và các nhà khoa học.
- Phương pháp lựa chọn tiêu chí: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai bền vững tại làng nghề.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Báo cáo thống kê đất đai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2010.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề tỉnh Bắc Ninh.
- Kết quả khảo sát thực địa tại 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về làng nghề và quản lý đất đai làng nghề tại Việt Nam và trên thế giới.
Số liệu phân bố làng nghề Việt Nam:
Tác giả tổng hợp số lượng làng nghề qua các mốc điều tra theo các tiêu chí khác nhau:
| Nguồn số liệu |
Tiêu chí xác định |
Số làng nghề công nhận |
Làng có nghề chưa công nhận / Làng nghề truyền thống |
Tổng cộng |
| Bộ NN&PTNT và JICA (2004) |
>20% số hộ làm nghề |
2.017 |
- |
2.017 |
| Tổng cục Thống kê (2006) |
≥30% hộ làm nghề, hoạt động ≥2 năm |
1.091 |
965 (làng truyền thống) |
1.091 |
| Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011) |
Tiêu chuẩn theo Thông tư 116/2006 |
3.262 |
2.093 (làng có nghề) |
5.355 |
Làng nghề tập trung cao nhất ở miền Bắc (khoảng 60%, riêng Đồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 50%), miền Trung chiếm 23,6%, miền Nam chiếm 16,4%. Cơ cấu loại hình sản xuất toàn quốc năm 2011 gồm: tái chế chất thải (37%), chế biến lương thực, thực phẩm (24%), thủ công mỹ nghệ (1%), dệt nhuộm và thuộc da (5%), gia công cơ kim khí (4%), sản xuất vật liệu xây dựng (3%), chăn nuôi (1%), loại hình khác (25%).
Bảng xu thế phát triển chính của làng nghề đến năm 2015 theo vùng:
| Vùng |
Chế biến lương thực, thực phẩm |
Sản xuất VLXD, khai thác đá |
Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da |
Tái chế phế liệu |
Thủ công mỹ nghệ |
| Đồng bằng sông Hồng |
2 |
1 |
2 |
2 |
-1 |
| Đông Bắc |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
| Tây Bắc |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
| Bắc Trung Bộ |
1 |
2 |
1 |
2 |
1 |
| Nam Trung Bộ |
2 |
2 |
1 |
2 |
1 |
| Tây Nguyên |
1 |
0 |
0 |
2 |
1 |
| Đông Nam Bộ |
1 |
1 |
1 |
2 |
-1 |
| Đồng bằng sông Cửu Long |
1 |
1 |
1 |
2 |
-1 |
(Quy ước: -1: suy thoái; 0: duy trì; 1: phát triển vừa; 2: phát triển mạnh).
Phân tích vai trò và tồn tại:
Làng nghề tạo việc làm cho hơn 60 vạn lao động thường xuyên, 30 vạn lao động thời vụ; thu nhập gấp 2 - 3 lần lao động thuần nông; tỷ lệ hộ nghèo làng nghề là 3,7% (so với 10,4% bình quân cả nước). Tuy nhiên, 80,1% cơ sở sản xuất có quy mô hộ gia đình, hoạt động ngay trong khu dân cư gây ô nhiễm, lấn chiếm hành lang giao thông và kênh rạch.
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa, tiêu chí chọn điểm đại diện và phương pháp luận:
- Lựa chọn điểm nghiên cứu đại diện cho các nhóm nghề có nguy cơ ô nhiễm môi trường và áp lực đất đai cao tại Bắc Ninh (chế biến gỗ Đồng Kỵ, tái chế sắt thép Đa Hội, tái chế giấy Dương Ổ).
- Quy trình lấy mẫu nước thải tại cống tiêu thoát chung xen kẽ khu dân cư và đo đạc thông số không khí (bụi, khí độc) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
- Khung phương pháp thống kê mô tả, phân tích hồi quy và so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, biến động đất đai cấp xã và huyện.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm tại tỉnh Bắc Ninh:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng làng nghề Bắc Ninh:
- Bắc Ninh có 62 làng nghề (31 làng nghề truyền thống). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
- Giai đoạn 2005 - 2010, diện tích đất nông nghiệp giảm do chuyển mục đích sang công nghiệp, đô thị và hạ tầng; diện tích đất phi nông nghiệp tăng tương ứng.
-
Thực trạng sử dụng và quản lý đất làng nghề:
- Sử dụng đất: Mật độ dân số tại các làng nghề điều tra rất cao. Diện tích mặt bằng SXKD bình quân trên một hộ rất chật hẹp, phần lớn diện tích nhà ở được tận dụng làm nơi sản xuất, chứa nguyên liệu và thành phẩm. Tình trạng thiếu mặt bằng dẫn đến lấn chiếm đất công, ao hồ, lòng lề đường.
- Công tác quy hoạch CCNLN: Đến năm 2010, toàn tỉnh đã quy hoạch 21 CCNLN. Tuy nhiên, việc triển khai còn nhiều bất cập: tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật chậm, thiếu hệ thống xử lý chất thải tập trung. Luận án chỉ ra hiện tượng một số CCNLN (như CCNLN Đồng Kỵ) bị chuyển đổi công năng hoặc biến tướng thành khu dân cư mới, làm mất đi mục tiêu ban đầu là di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
- Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với mặt bằng SXKD làng nghề còn phức tạp; thời hạn cho thuê đất chưa linh hoạt, khiến người dân và doanh nghiệp chưa yên tâm đầu tư hạ tầng kiên cố.
-
Đánh giá hiệu quả và tác động môi trường:
- Kinh tế - xã hội: Thu nhập của lao động làm nghề cao hơn rõ rệt so với lao động sản xuất nông nghiệp thuần túy, đóng góp lớn vào GDP địa phương và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
- Môi trường: Kết quả phân tích mẫu nước thải và không khí tại cống chung làng nghề giấy Dương Ổ (Phong Khê) và sắt thép Đa Hội (Châu Khê) cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm (BOD, COD, chất rắn lơ lửng, khí thải, tiếng ồn, bụi) đều vượt nhiều lần giới hạn cho phép theo QCVN.
-
Định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất bền vững đến năm 2020:
- Dự báo nhu cầu đất đai: Tổng hợp nhu cầu mở rộng mặt bằng SXKD và diện tích đất nông nghiệp dự kiến chuyển mục đích sử dụng làm cụm công nghiệp làng nghề giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020.
- Giải pháp quy hoạch và mặt bằng: Hoàn thiện quy hoạch chi tiết các CCNLN tập trung; phân khu chức năng hợp lý (khu sản xuất, khu kho bãi, khu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, cây xanh cách ly); quy định diện tích lô đất tiêu chuẩn phù hợp với từng ngành nghề.
- Giải pháp bảo vệ môi trường: Bắt buộc đầu tư trạm xử lý nước thải và khu tập kết chất thải rắn tập trung tại các CCNLN trước khi đưa cơ sở sản xuất vào hoạt động; di dời dứt điểm các khâu sản xuất gây ô nhiễm nặng ra khỏi khu dân cư.
- Giải pháp chính sách pháp luật đất đai: Cải cách thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ; áp dụng cơ chế ưu đãi về giá thuê đất và thuế đất đối với các hộ tự nguyện di dời vào CCNLN; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng thông qua hình thức xã hội hóa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về làng nghề và quản lý, sử dụng đất làng nghề theo quan điểm phát triển bền vững kết hợp đồng bộ ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tổng thuật và phân tích có hệ thống các bài học kinh nghiệm về chính sách đất đai làng nghề của các quốc gia trong khu vực (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan) và một số địa phương trong nước (Nam Định), rút ra các giá trị áp dụng cho địa bàn nông thôn đồng bằng.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng đất và những vướng mắc trong công tác quản lý đất đai tại hệ thống 62 làng nghề tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2010.
- Chỉ rõ các mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất với sự hạn chế quỹ đất ở xen kẽ dân cư, sự quá tải hạ tầng kỹ thuật và thực trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí qua số liệu đo đạc thực nghiệm.
- Xây dựng định hướng nhu cầu đất đai và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể (quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề, cơ cấu phân lô, chính sách tài chính đất đai và cơ chế hỗ trợ di dời) cho tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu thực nghiệm và kết quả khảo sát chuyên sâu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2010 tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh; các phân tích lấy mẫu môi trường chỉ tập trung ở các nhóm nghề có nguy cơ ô nhiễm cao (chế biến giấy, kim khí) mà chưa bao quát toàn bộ 8 nhóm ngành nghề làng nghề.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động đất đai và hiệu quả thực tế của các CCNLN sau khi triển khai các chính sách Luật Đất đai sửa đổi; nghiên cứu mô hình kinh tế tuần hoàn trong sử dụng đất và quản lý chất thải tại các làng nghề nông thôn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch không gian, Địa lý kinh tế và Khoa học môi trường.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và các giải pháp quy hoạch cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng trong việc lập kế hoạch sử dụng đất, quản lý CCNLN và giải quyết xung đột môi trường nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định khái niệm và tiêu chí làng nghề?
Luận án áp dụng các tiêu chí quy định tại Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Theo đó, làng nghề phải đạt 3 tiêu chuẩn: tối thiểu 30% tổng số hộ tham gia sản xuất ngành nghề nông thôn, hoạt động ổn định từ 2 năm trở lên và chấp hành tốt chính sách pháp luật.
2. Dữ liệu thực nghiệm môi trường trong luận án được thu thập tại các địa bàn nào?
Luận án thực hiện lấy mẫu nước thải và đo đạc không khí tại hệ thống cống tiêu thoát chung và khu dân cư thuộc làng nghề tái chế giấy Dương Ổ (phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh) và làng nghề sắt thép Đa Hội (phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn).
3. Những hạn chế lớn nhất trong quản lý đất đai làng nghề tại Bắc Ninh được luận án chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: sản xuất chủ yếu nằm xen kẽ trong khu dân cư gây ô nhiễm; thiếu mặt bằng dẫn đến lấn chiếm đất công, ao hồ, lòng đường; tiến độ đầu tư hạ tầng CCNLN chậm và một số CCNLN bị chuyển đổi mục đích thành khu dân cư; thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ còn phức tạp.
4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào về quy hoạch mặt bằng làng nghề?
Luận án đề xuất quy hoạch xây dựng các CCNLN tập trung tách rời khu dân cư, xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý (đất sản xuất, cây xanh cách ly, công trình xử lý kỹ thuật) và phân lô đất theo từng ngành nghề, kết hợp cơ chế ưu đãi tiền thuê đất để hỗ trợ các hộ sản xuất di dời.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Lanh đã giải quyết vấn đề quản lý và sử dụng đất đai tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững. Công trình hệ thống hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và làm rõ thực trạng bất cập trong sử dụng đất, quy hoạch cụm công nghiệp và ô nhiễm môi trường tại địa phương giai đoạn 2005 - 2010. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ về quy hoạch không gian, cải cách chính sách đất đai và bảo vệ môi trường phục vụ định hướng phát triển nông thôn Bắc Ninh đến năm 2020.