Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi phí kinh doanh ở các doanh nghiệp. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng quản lý chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGN Việt Nam Chương 4: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí kinh doanh của công ty TNHH DGN Việt Nam SVTH: Nguyễn Toàn Trung Lớp K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp 4 Trường Đại Học Thương Mại CHƯƠNG 2. TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2.1Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản Khái niệm về chi phí - Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị các lợi ích kinh tế bị giảm đi dưới hình thức bị giảm tài sản hoặc tăng công nợ và dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
- Theo cách hiểu thông thường: Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất,về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Khái niệm về chi phí kinh doanh Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các chi phí về vật chất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Kết cấu chi phí kinh doanh: Gồm 2 bộ phận là chi phí kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và chi phí tài chính. Một số lý thuyết về chi phí kinh doanh 2.1 Phạm vi của chi phí kinh doanh Các chi phí phát sinh thuộc vào chi phí kinh doanh trong kỳ bao gồm - Chi phí về vật tư (nguyên liệu, vật liệu, động lực ….) biểu hiện bằng tiền của nguyên,vật liệu, động lực đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp trong kỳ.
- Chi phí tiền lương: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản chi phí có tính chất lương trả cho nguồn lao động. SVTH: Nguyễn Toàn Trung Lớp K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp 5 Trường Đại Học Thương Mại - Các khoản trích nộp theo quy định hiện hành của nhà nước như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn. - Khấu hao TSCĐ: Đó là số tiền trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán. - Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp về các dịch vụ mà họ cung cấp của doanh nghiệp như chi phí vận chuyển, tiền điện, tiền nước, chi phí kiểm toán, quảng cáo, hoa hồng đại lý, ủy thác, môi giới… - Chi phí bằng tiền khác như thuế môn bài, thuế tài nguyên, nhà đất, chi phí tiếp tân, hội họp, công tác phí.
- Chi phí dự phòng: là các khoản trích dự phòng giảm giasvaatj tư, hàng hóa, nợ khó đòi được hạch toán vào chi phí phát sinh trong kysfcar doanh nghiệp theo quy định. - Chi phí phát sinh từ các hoạt động tài chính như: chi phí trả lãi tiền vay, thuê tài sản, mua bán chứng khoán,liên doanh liên kết, chiết khấu thanh toán trả cho người mua khi họ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trước hạn và các chi phí hoạt động tài chính khác. Các chi phí không thuộc phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí đầu tư dài hạn của doanh nghiệp như: chi phí cơ bản, mua sắm TSCĐ, đào tạo dài hạn, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ nâng cấp TSCĐ nhóm này được bù đắp từ nguồn vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp nên không phải là chi phí kinh doanh trong kỳ. - Chi phúc lợi xã hội như: Chi phục vụ văn hóa thể thao, y tế, vệ sinh, tiền thưởng ủng hộ nhân đạo… Những khoản chi này được bù đắp từ nguồn vốn chuyên dùng vào các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp nên cũng không phải là chi phí của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Toàn Trung Lớp K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp 6 Trường Đại Học Thương Mại - Các khoản tiền phạt do vi phạm luật, nếu do cá nhân hay tập thể gây ra thì người đó phải nộp phạt, phần còn lại phải lấy từ lợi nhuận sau thuế để bù đắp. - Các khoản chi vượt định mức cho phép theo quy định của pháp luật như chi giao dịch, tiếp khách vượt mức quy định… Ý nghĩa của việc xác định phạm vi chi phí kinh doanh - Làm căn cứ để doanh nghiệp tiến hành công tác kế hoạch hóa, tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ và xác định chính xác giá thành sản phẩm,dịch vụ. - Làm cơ sở để nhà nước kiểm tra các hoạt động quản lý chi phí nói riêng và quản lý sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, tính toán chính xác các khoản nộp thuế ngân sách nhà nước đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp.2 Phân loại chi phí kinh doanh + Căn cứ vào nội dung kinh tế các khoản mục chi phí phát sinh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,hàng hóa Chi phí khấu hao tài sản cố định Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương Các khoản trích nộp theo quy định Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài Chi phí bằng tiền khác + Căn cứ vào chế độ quản lý hiện hành Giá vốn hàng bán là chi phí mua hàng phát sinh đối với hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm trị giá mua của hàng hoá và chi phí khác liên quan ở khâu mua hàng như: phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, thuế, lệ phí, chi phí bảo hiểm hàng hóa, lương cán bộ chuyên trách ở khâu mua. Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh từ hoạt động phục vụ bán hàng hóa, dịch vụ cuả doanh nghiệp trong kỳ bao gồm: SVTH: Nguyễn Toàn Trung Lớp K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp 7 Trường Đại Học Thương Mại Chí phí về vật tư (nguyên, nhiên, vật liệu) phục vụ dự trữ bảo quản tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp.
Chí phí công cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ như công cụ, đồ dùng phương tiện làm việc, phương tiện tính toán… Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa như kho hàng, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí sửa chữa TSCĐ, thuê ngoài, tiền thuê kho bãi, vận chuyển bốc dỡ hàng hóa để tiêu thụ. Các chi phí khác. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là tất cả các khoản chi phí phát sinh ở bộ máy quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý Chi phí đồ dùng văn phòng Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp Thuế, phí, lệ phí Chi phí bằng tiền khác - Chi phí hoạt động tài chính: như chi phí lãi vay… + Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất biến đổi của của chi phí so với doanh thu - Chi phí cố định (Chi phí bất biến): Là bộ phận chi phí phát sinh trong kỳ không thay đổitheo sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất ra.
Đây là khoản chi phí bắt buộc Doanh nghiệp phải thanh toán ngay cả khi trong ký doanh nghiệp không có lãi. Thuộc loại này bao gồm chi phí thuê văn phòng, máy móc thiết bị, bến bãi…lãi vay phải trả, lương cán bộ gián tiếp, khấu hao TSCĐ. - Chi phí biến đổi (Chi phí khả biến): là những chi phí biến đổi khi doanh thu của doanh nghiệp thay đổi như: Chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho SVTH: Nguyễn Toàn Trung Lớp K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp 8 Trường Đại Học Thương Mại sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; Chi phí bao bì, vật liệu đóng gói; Lương trả theo sản phẩm, dịch vụ.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình chi phí kinh doanh 2.1 Tổng chi phí kinh doanh Là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được kết chuyển (phân bổ) cho hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp. Nó phản ánh số phải bù đắp từ doanh thu để tính lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính quan trọng khác của doanh nghiệp Tổng chi phí kinh là một số tuyệt đối phản ánh quy mô của chi phí kinh doanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.2 Tỷ suất chi phí kinh doanh (ký hiệu F/) Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ % của tổng chi phí kinh doanh trên doanh thu.
Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. F’=F/M*100% F/ phản ánh cứ một đồng doanh thu đạt được trong kỳ, doanh nghiệp phải mất bao nhiêu đồng chi phí F/ càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại.3 Mức độ hạ thấp hoặc tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh ∆F/ =F/1 – F/0 ∆F/: Mức độ hạ thấp hoặc tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh F/1, F/0 Lần lượt là tỷ suất chi phí kinh doanh của kỳ so sánh và kỳ gốc ∆F/ <0 biểu hiện mức độ hạ thấp của tỷ suất chi phí và ngược lại.4 Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí kinh doanh Công thức: ∆F/ F/ 1 – F/ 0 Tf = = F/0 F/ 0 SVTH: Nguyễn Toàn Trung Lớp K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp 9 Trường Đại Học Thương Mại Chỉ tiêu tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí giúp cho nhà quản lý thấy rõ hơn tình hình, kết quả hấn đấu giảm chi phí.5 Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh Công thức: ST = M1 x ∆F/ Trong đó: M1 là tổng doanh thu trong kỳ ST là mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết với tổng mức doanh thu trong kỳ và mức giảm (hoặc tăng) tỷ suất chi phí kinh doanh thì doanh nghiệp tiết kiệm (hoặc lãng phí chi phí kinh doanh là bao nhiêu).