Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê môi trường y tế toàn quốc, các cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam phát sinh khoảng 450 tấn chất thải rắn mỗi ngày, trong đó có hơn 47 tấn chất thải nguy hại cùng 125.000 m3 nước thải y tế cần xử lý nghiêm ngặt. Riêng tại tỉnh Bắc Ninh, tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh giai đoạn 2011 - 2015 dao động từ 550 đến 600 tấn mỗi năm, tạo áp lực rất lớn lên hệ thống hạ tầng bảo vệ môi trường địa phương. Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong là trung tâm y tế tuyến huyện trọng yếu với quy mô hơn 140 giường bệnh và tiếp đón gần 400 lượt người bệnh đến khám, điều trị mỗi ngày. Sự gia tăng nhanh chóng về lưu lượng bệnh nhân và quá trình đô thị hóa mạnh mẽ tại huyện Yên Phong đã khiến khối lượng chất thải y tế phát sinh ngày một lớn, tiềm ẩn nguy cơ lây lan mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ra cộng đồng xung quanh.

Nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá toàn diện thực trạng phát sinh, quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ cũng như hiệu quả hoạt động của các công trình xử lý chất thải rắn và nước thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong. Trên cơ sở đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật và thực tiễn áp dụng tại nhiều cơ sở y tế trong nước, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất thải bệnh viện. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại khuôn viên Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong trong mốc thời gian từ tháng 02/2016 đến tháng 05/2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học định lượng giúp đơn vị nâng tỷ lệ vận chuyển đạt chuẩn từ 48,0% lên trên 90%, kiểm soát 100% lượng nước thải xả ra nguồn tiếp nhận và bảo vệ an toàn sức khỏe cho đội ngũ y bác sĩ cùng hơn 140 bệnh nhân nội trú.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hai lý thuyết nền tảng trong quản trị môi trường gồm: Lý thuyết Quản trị chất thải tích hợp (Integrated Waste Management) nhấn mạnh việc kết hợp đồng bộ các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, phân loại, thu gom và tái chế; và Nguyên tắc tiếp cận tại nguồn (Proximity Principle) theo tinh thần của Công ước Basel quy định việc xử lý chất thải nguy hại phải được thực hiện gần nhất với nơi phát sinh để hạn chế rủi ro lan truyền. Đề tài vận dụng mô hình chu trình quản lý chất lượng liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act) nhằm thiết lập quy trình kiểm soát chất thải y tế khép kín và an toàn.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành cốt lõi được xây dựng chuẩn xác theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT và Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13:

  • Chất thải y tế: Là toàn bộ chất thải phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc và xét nghiệm, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.
  • Chất thải y tế nguy hại: Bao gồm chất thải lây nhiễm (chất thải sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu) và chất thải nguy hại không lây nhiễm (hóa chất, dược phẩm quá hạn, thiết bị y tế hỏng chứa thủy ngân, kim loại nặng).
  • Quản lý chất thải y tế: Chuỗi hoạt động liên hoàn gồm giảm thiểu, phân định, phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển nội bộ và xử lý tiêu hủy đạt chuẩn.
  • Nước thải y tế: Nguồn nước thải phát sinh từ các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, phòng xét nghiệm, phẫu thuật và sinh hoạt của bệnh nhân chứa các chỉ số ô nhiễm đặc trưng như BOD5, COD, tổng chất rắn lơ lửng TSS, nitơ, phospho và các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Coliforms, Salmonella, Shigella.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng hệ thống dữ liệu đa chiều, kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo quản lý môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, báo cáo thống kê của Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong giai đoạn 2011 - 2016) và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua khảo sát thực địa, lấy mẫu quan trắc không khí và nước thải.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa bao gồm 95 phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao, chia thành hai nhóm đối tượng chính: nhóm cán bộ chuyên môn gồm 45 y bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý và nhân viên vệ sinh; nhóm cộng đồng gồm 50 bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đang điều trị nội trú. Lý do lựa chọn phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp quan trắc thực nghiệm là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, thái độ tuân thủ quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn và đánh giá khách quan các thông số kỹ thuật môi trường theo chuẩn QCVN 02:2012/BTNMT và QCVN 28:2010/BTNMT. Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được xử lý, thống kê mô tả và phân tích tương quan bằng phần mềm chuyên dụng trong suốt tiến trình nghiên cứu từ tháng 02/2016 đến tháng 05/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa và phân tích định lượng dòng thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, lượng chất thải rắn y tế phát sinh có xu hướng tăng nhanh cùng quy mô khám chữa bệnh. Trong 3 tháng đầu năm 2017, trung bình mỗi ngày bệnh viện phát sinh 207,6 kg chất thải rắn các loại. Trong đó, chất thải y tế nguy hại chiếm 34,9 kg/ngày (tương đương tỷ lệ 16,8% tổng lượng rác), chất thải thông thường chiếm 172,7 kg/ngày (tỷ lệ 83,2%). Lượng nước thải y tế phát sinh trung bình ghi nhận ở mức 130 m3/ngày-đêm.

Thứ hai, công tác phân loại rác tại nguồn bước đầu đi vào nề nếp với 3 nhóm màu bao bì chuyên dụng theo quy định của Bộ Y tế, tuy nhiên khâu vận chuyển nội bộ chỉ đạt 48,0% các tiêu chí an toàn. Toàn bệnh viện chỉ có 03 xe đẩy chuyên dụng phục vụ việc thu gom; quá trình vận chuyển qua các hành lang chung còn tình trạng thùng rác không đậy kín nắp, làm rò rỉ nước rỉ rác và các phương tiện hoàn toàn chưa trang bị hệ thống định vị hay thiết bị cảnh báo sự cố lây nhiễm.

Thứ ba, hạ tầng xử lý chất thải tại chỗ đã được vận hành với công nghệ hiện đại gồm lò đốt rác 2 buồng CHUWASTAR F-1KHH có công suất thiết kế 160 - 200 kg/24h và hệ thống xử lý nước thải hợp khối KUBOTA JOHKASOU công nghệ Nhật Bản. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí quanh lò đốt và các chỉ tiêu nước thải sau xử lý (như pH, BOD5, COD, Coliforms) trong năm 2015 và 2016 đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Thứ tư, khảo sát 95 đối tượng cho thấy nhận thức của nhân viên y tế chủ yếu ở mức khá và trung bình, còn tới 24,4% nhân viên thừa nhận có sự nhầm lẫn giữa chất thải lây nhiễm và rác sinh hoạt. Đối với nhóm người nhà bệnh nhân, mức độ hiểu biết về quy chế quản lý chất thải y tế rất hạn chế khi có trên 65% người được hỏi không phân biệt được ý nghĩa các thùng rác màu vàng, xanh và đen, mặc dù tỷ lệ tự giác bỏ rác vào thùng đạt mức tương đối khả quan.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân loại chất thải nguy hại chiếm 16,8% tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong là tỷ lệ tương đối hợp lý khi so sánh với khuyến cáo trung bình 15% của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đồng thời thấp hơn mức trung bình 20 - 25% thường thấy tại các bệnh viện tuyến trung ương do phân loại chưa triệt để làm tăng lượng rác nguy hại giả tạo. Tuy nhiên, chỉ số tuân thủ tiêu chuẩn vận chuyển nội bộ chỉ đạt 48,0% là một điểm nghẽn nghiêm trọng, phản ánh tình trạng thiếu hụt kinh phí đầu tư phương tiện chuyên dụng vốn diễn ra phổ biến ở 94,5% cơ sở y tế trên toàn quốc theo các báo cáo ngành môi trường.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc công tác kiểm tra, giám sát nội bộ chưa được thực hiện định kỳ và các văn bản chỉ đạo của bệnh viện còn mang tính khái quát, thiếu chế tài cụ thể. Sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách bảo vệ môi trường khiến việc hướng dẫn bệnh nhân và người nhà phân loại rác chưa đạt chiều sâu.

Để trực quan hóa các dữ liệu nghiên cứu, kết quả phân tích có thể được biểu diễn qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 16,8% chất thải nguy hại so với 83,2% rác thông thường, cùng bảng tổng hợp đối chiếu hiệu suất xử lý các thông số hữu cơ BOD5, COD của hệ thống Kubota Johkasou đạt hiệu quả làm sạch trên 85%, minh chứng cho tính ưu việt của công nghệ xử lý sinh học khép kín so với các bể lắng truyền thống trước đây.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong:

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ phương tiện và chuẩn hóa quy trình thu gom, vận chuyển nội bộ. Đầu tư mua sắm bổ sung 05 xe gom chuyên dụng có nắp đậy kín khít và khay chống rò rỉ nước rác, quy định khung giờ vận chuyển cố định tránh giờ cao điểm khám bệnh, nhằm nâng tỷ lệ đạt tiêu chuẩn vận chuyển từ 48,0% lên trên 95% trước quý 4 năm 2017. Phòng Hành chính quản trị và Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn chịu trách nhiệm giám sát trực tiếp.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình phân loại rác tại nguồn và kiểm soát chất thải nguy hại. Bố trí đầy đủ 100% hộp kháng thủng đựng vật sắc nhọn tại các xe tiêm và dán bảng hướng dẫn trực quan bằng hình ảnh tại tất cả các buồng bệnh, mục tiêu giảm thiểu 15% khối lượng rác nguy hại bị bỏ nhầm vào rác thông thường trong vòng 6 tháng. Trưởng các khoa lâm sàng và cận lâm sàng chịu trách nhiệm quản lý nhân viên thực hiện.

Thứ ba, tổ chức chương trình đào tạo chuyên sâu và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng. Triển khai 04 đợt tập huấn định kỳ mỗi năm về Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT cho 100% cán bộ, điều dưỡng và nhân viên vệ sinh, phấn đấu đưa tỷ lệ nhân viên có kiến thức chuyên môn đạt loại giỏi lên trên 85%. Đồng thời, phát thanh nội bộ 02 lần/ngày hướng dẫn người nhà bệnh nhân phân loại rác do Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với Đoàn Thanh niên.

Thứ tư, duy trì chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và quan trắc môi trường định kỳ. Thực hiện kiểm định, bảo trì định kỳ 03 tháng/lần đối với lò đốt Chuwastar F-1KHH và hệ thống xử lý nước thải Kubota Johkasou, đảm bảo 100% các chỉ tiêu khí thải và nước thải xả ra môi trường luôn đạt chuẩn QCVN. Đơn vị phụ trách công tác bảo vệ môi trường của bệnh viện phối hợp với Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Bắc Ninh triển khai lấy mẫu kiểm nghiệm 06 tháng/lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ quản trị tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn và các tiêu chí định lượng giúp nhà quản lý thiết kế lại quy trình thu gom, bố trí phòng lưu giữ đạt chuẩn và phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị bảo hộ, xe gom rác chuyên dụng một cách tối ưu.

Nhóm 2: Đội ngũ cán bộ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và kỹ sư quản lý môi trường y tế. Đây là tài liệu hướng dẫn chi tiết về phương pháp vận hành, kiểm soát thông số kỹ thuật của lò đốt 2 buồng Chuwastar và trạm xử lý nước thải Johkasou Nhật Bản, giúp nâng cao hiệu quả làm sạch và phòng ngừa rủi ro lây nhiễm chéo trong bệnh viện.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cùng Chi cục Bảo vệ Môi trường các địa phương. Dữ liệu thực chứng trong luận văn là cơ sở tham khảo quý báu để xây dựng quy hoạch thu gom chất thải y tế theo mô hình cụm liên huyện và ban hành các hướng dẫn quản lý phù hợp với đặc thù tuyến cơ sở.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường và Y tế Công cộng. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thiết kế mẫu khảo sát thực địa 95 phiếu, quy trình đánh giá dòng thải theo quy chuẩn kỹ thuật và phương pháp luận xây dựng giải pháp môi trường ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh mỗi ngày tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong là bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát thực tế, trung bình mỗi ngày bệnh viện phát sinh khoảng 207,6 kg chất thải rắn các loại, trong đó chất thải nguy hại chiếm 34,9 kg (tương đương 16,8%). Tỷ lệ này phản ánh đúng đặc thù khám chữa bệnh của bệnh viện tuyến huyện quy mô 140 giường và phù hợp với ngưỡng ước tính 15% của Tổ chức Y tế Thế giới.

Vì sao công tác vận chuyển chất thải nội bộ tại bệnh viện chỉ đạt 48,0% tiêu chí quy chuẩn? Nguyên nhân chủ yếu do cơ sở vật chất thu gom còn thiếu thốn khi toàn viện chỉ có 03 xe vận chuyển nội bộ. Các thùng xe chưa có nắp đậy kín tuyệt đối gây rò rỉ nước rác, rác được vận chuyển chung qua hành lang đông người và phương tiện hoàn toàn thiếu thiết bị giám sát hành trình hay cảnh báo sự cố an toàn sinh học.

Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong đang áp dụng công nghệ nào để xử lý chất thải rắn và nước thải? Đối với chất thải nguy hại, bệnh viện sử dụng lò đốt 2 buồng CHUWASTAR F-1KHH công suất 160 - 200 kg/24h kết hợp thuê đơn vị xử lý chuyên nghiệp bên ngoài. Đối với nước thải y tế lưu lượng 130 m3/ngày-đêm, đơn vị vận hành trạm xử lý KUBOTA JOHKASOU công nghệ sinh học hợp khối khép kín của Nhật Bản, cho chất lượng đầu ra đạt chuẩn.

Nhận thức của cán bộ y tế và người nhà bệnh nhân về quản lý rác thải có điểm gì khác biệt? Khảo sát 95 đối tượng ghi nhận nhân viên y tế có hiểu biết ở mức khá nhưng vẫn còn 24,4% nhầm lẫn khi phân loại chất thải lây nhiễm. Ngược lại, người nhà bệnh nhân có ý thức chấp hành bỏ rác đúng nơi quy định tương đối tốt nhưng hiểu biết về các mã màu túi đựng và quy chế rác nguy hại lại rất hạn chế với trên 65% không nắm rõ.

Khung pháp lý cao nhất được áp dụng để đánh giá công tác quản lý chất thải trong luận văn là gì? Luận văn căn cứ trực tiếp vào Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về chất thải nguy hại cùng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế QCVN 02:2012/BTNMT.

Kết luận

  • Đã xác định chính xác lưu lượng phát sinh chất thải thực tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong với 207,6 kg chất thải rắn (16,8% chất thải nguy hại) và 130 m3 nước thải y tế mỗi ngày trên quy mô 140 giường bệnh.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất trong hệ thống quản lý môi trường bệnh viện là khâu vận chuyển nội bộ mới chỉ đạt 48,0% tiêu chí an toàn theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Khẳng định tính hiệu quả và mức độ đạt chuẩn kỹ thuật môi trường của hệ thống công nghệ xử lý tại chỗ gồm lò đốt Chuwastar F-1KHH và hệ thống xử lý nước thải Kubota Johkasou.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý và truyền thông mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện nguồn lực thực tế của bệnh viện đa khoa tuyến huyện.
  • Đề xuất lộ trình nâng cấp hạ tầng thu gom và chuẩn hóa quy trình phân loại tại nguồn trong 12 tháng tiếp theo nhằm đưa 100% các tiêu chí quản lý chất thải đạt chuẩn quốc gia.

Các đơn vị y tế tuyến huyện và nhà quản lý môi trường cần nhanh chóng tham khảo, triển khai ứng dụng các giải pháp của luận văn để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn và bảo đảm an toàn sức khỏe bền vững cho cộng đồng.