Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khai thác than là ngành công nghiệp cung cấp nguồn nhiên liệu hóa thạch quan trọng cho nhiệt điện, luyện kim và sản xuất vật liệu xây dựng. Tỉnh Quảng Ninh hiện nắm giữ khoảng 67% trữ lượng than của cả nước, hình thành các vùng công nghiệp khai mỏ lâu đời kéo dài từ Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ đến Cẩm Phả. Trong đó, Công ty Cổ phần Than Vàng Danh trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) hoạt động trên địa bàn phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, với diện tích ranh giới mỏ đạt 20 km² (theo quy hoạch phân bổ là 36,4 km²). Năm 2011, Vinacomin khai thác 42,8 triệu tấn than nguyên khai và đóng góp 6,7 tỷ kWh vào lưới điện quốc gia. Công ty Than Vàng Danh là đơn vị giữ vị trí hàng đầu trong tập đoàn về sản lượng than khai thác hầm lò.
Tuy nhiên, quá trình khai thác lộ thiên và hầm lò phát sinh khối lượng khổng lồ đất đá thải. Tại các mỏ than Việt Nam nói chung và Công ty Than Vàng Danh nói riêng, công nghệ đổ thải chủ yếu là bãi thải cao với hình thức đổ từ đỉnh xuống, độ cao sườn bãi đạt từ 60 m đến 250 m, góc dốc dao động từ 30° đến 35°. Phần lớn bề mặt bãi thải không có lớp phủ thực vật, kết cấu đất đá bở rời và chứa trên 90% đá lẫn. Dưới tác động của nước mưa, hiện tượng xói mòn, sạt lở và xói rãnh xảy ra nghiêm trọng, tạo bụi lắng và dòng bùn cát đe dọa các công trình hạ tầng cũng như đời sống dân sinh xung quanh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải tạo môi trường bãi thải.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác hoàn nguyên bãi thải sau khai thác than, góp phần bảo vệ môi trường khu vực phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng quy trình đổ thải, tính chất đất và hiện trạng thảm thực vật tại bãi thải sau khai thác than của Công ty Than Vàng Danh.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật công trình và sinh học phù hợp, có tính khả thi nhằm phục hồi môi trường khu vực bãi thải.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đất và thảm thực vật tại hai trạng thái bãi thải của Công ty Than Vàng Danh, gồm bãi thải mới đang đổ thải (hoạt động 3 tháng) và bãi thải cũ đã ngừng đổ thải 3 năm đang bắt đầu thực hiện hoàn nguyên.
- Phạm vi không gian: Khu vực bãi thải khai thác than thuộc phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực địa, lấy mẫu và đo đạc ngoại nghiệp được tiến hành trong giai đoạn 2014 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm kỹ thuật bao gồm: Luật Môi trường; Quyết định số 18 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Quyết định số 2345/QĐ-VINACOMIN ngày 29/10/2012 phê duyệt Dự án đầu tư san gạt bãi thải; Quy định kỹ thuật an toàn đổ thải số 1319/QĐ-TVD-KTKT của Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh; cùng các thang phân cấp đất của Katrinski (về độ xốp) và phân loại độ chua thổ nhưỡng tiêu chuẩn.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện đồng bộ từ ngoại nghiệp đến phòng thí nghiệm:
- Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp:
Bố trí 4 ô tiêu chuẩn (OTC) với diện tích 500 m²/ô tại các vị trí địa hình đại diện:
- OTC 1: Bãi thải cũ ngừng đổ thải 7 tháng, không có lớp phủ thực vật, nằm ở sườn phía Tây - Nam, độ cao 2,5 m so với chân bãi thải.
- OTC 2: Bãi thải cũ ngừng đổ thải 15 tháng, có cỏ và cây bụi tự nhiên, nằm ở hướng Tây, độ cao 2,5 m so với chân bãi thải.
- OTC 3: Bãi thải cũ ngừng đổ thải 3 năm, đã trồng cây Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) 2 tuổi, nằm ở hướng Đông - Bắc, độ cao 2,5 m so với chân bãi thải.
- OTC 4: Bãi thải mới đang tiếp nhận đất đá đổ thải, chưa trồng cây, nằm ở hướng Bắc, độ cao 4 m so với chân bãi thải.
Trong mỗi OTC thiết lập 9 ô dạng bản (kích thước 3 m × 3 m) phân bố cách đều nhau. Tại các ô dạng bản:
- Thu thập mẫu đất: Lấy mẫu đất tầng mặt (0 - 20 cm) trộn thành 1 mẫu hỗn hợp đồng nhất nặng 0,5 kg/OTC (tổng số 4 mẫu tổng hợp). Đồng thời lấy 3 mẫu đất nguyên dạng bằng ống dung trọng chuyên dụng tại mỗi OTC (tổng số 12 mẫu dung trọng).
- Điều tra cây gỗ: Đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) bằng thước kẹp kính, đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng sào đo và thước dây; phân loại phẩm chất cây theo cấp A (tốt), B (trung bình), C (xấu).
- Điều tra cây bụi thảm tươi: Định danh loài, đo chiều cao, ghi nhận mật độ (khóm/m²) và ước tính độ che phủ (%).
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:
Mẫu đất được hong khô tự nhiên trong bóng râm, nhặt bỏ rễ cây và tạp chất, rây qua rây 1 mm (đất phân tích mùn rây qua rây mịn hơn):
- Dung trọng ($D$): Xác định bằng phương pháp sấy khô kiệt ở nhiệt độ 105°C trong 8 giờ liên tục và cân khối lượng trên cân phân tích.
- Tỷ trọng ($d$): Xác định bằng phương pháp bình picnomet đun sôi đuổi khí trong 5 phút.
- Độ xốp ($P$): Tính toán gián tiếp từ dung trọng và tỷ trọng qua công thức $P = (1 - D/d) \times 100%$.
- Độ chua ($pH_{KCl}$): Chiết mẫu đất bằng dung dịch KCl 1N với tỷ lệ đất:dung dịch là 1:5, lắc 30 phút, để lắng và đo bằng máy đo pH cầm tay.
- Hàm lượng mùn tổng số: Xác định theo phương pháp Chiurin (oxi hóa cacbon hữu cơ bằng hỗn hợp $K_2Cr_2O_7$ và $H_2SO_4$ đặc ở nhiệt độ 150°C trong 20 phút, chuẩn độ lượng dư bằng muối Mohr $0,5M$ với chất chỉ thị Ferroin).
- Lân dễ tiêu ($P_2O_5$): Chiết rút bằng dung dịch $(NH_4)_2CO_3$, hiện màu với axit ascorbic và đo mật độ quang trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử/so màu UV-VIS tại bước sóng 880 nm.
- Photpho tổng số: Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp $H_2SO_4$ đặc và $HClO_4$ đặc, điều chỉnh môi trường về pH = 8,5 bằng $NH_3$/$NaOH$, hiện màu và đo trên máy quang phổ UV-VIS.
- Nitơ dễ tiêu ($NH_4^+$): Chiết bằng dung dịch KCl $0,1N$, phản ứng với thuốc thử Seignette và thuốc thử Nessler, xác định nồng độ bằng máy so màu UV-VIS theo đường chuẩn thiết lập từ dung dịch gốc $NH_4Cl$.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc ngoại nghiệp và kết quả thí nghiệm được tính toán thống kê (trung bình, phương sai, sai số) trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoàn nguyên bãi thải mỏ. Trên thế giới, tác giả điểm lại các thí nghiệm nổi bật: Bjugstad tại Wyoming (Hoa Kỳ) trồng 7 loài cây bụi và cây rừng, chứng minh việc tưới nước làm tăng tỷ lệ sống sót từ 14% (mùa thu) đến 30% (mùa đông năm thứ nhất), trong đó cây Tân bì đạt khả năng sinh trưởng cao nhất; Bjugstad và Warren C. Whitman gieo hạt 29 loài cỏ lâu năm tại Bắc Dakota, ghi nhận Cỏ ba lá trắng, Cam thảo rừng và Bông tai lá dài thích nghi tối ưu; nghiên cứu của Hiệp hội Hóa chất Mỹ (2001) về việc bón vôi trung hòa axit và sử dụng cây bộ Đậu; cùng mô hình tái sinh tự nhiên kéo dài 10 năm tại miền Trung nước Đức phát triển được hơn 25 loài cỏ và 3 loài cây thân gỗ.
Tại Việt Nam, khai thác than tập trung tại Quảng Ninh với bề dày lịch sử trên 160 năm. Tác giả phân tích bảng so sánh công nghệ đổ thải của Trần Miên (2009):
| Tiêu chuẩn so sánh |
Công nghệ đổ thải bãi thải cao |
Công nghệ đổ thải bãi thải phân lớp |
| Phương pháp đổ thải |
Đổ từ trên cao xuống, không phải dịch chuyển điểm đổ |
Đổ từ thấp lên cao, từ ngoài vào trong |
| Diện tích chiếm dụng đất |
Nhỏ |
Lớn |
| Chi phí đổ thải |
Tiết kiệm hơn |
Chi phí lớn hơn nhiều |
| Tác động môi trường |
Nguồn phát sinh bụi, xói lở, cảnh quan xấu suốt thời gian vận hành |
Hạn chế tác động xấu ngay trong quá trình đổ thải |
| Thời điểm cải tạo |
Chỉ thực hiện sau khi dừng đổ thải hoàn toàn |
Có thể tiến hành ngay trong quá trình đổ thải |
Vật liệu thải mỏ lộ thiên gồm cát kết, bột kết, sét kết và đất phủ. Bột kết phong hóa chậm, trong khi sét kết phong hóa nhanh, gặp nước dễ chảy nhão gây sạt trượt. Đất bãi thải nghèo dinh dưỡng do lớp phủ đệ tứ không được thu gom riêng mà bị đổ lẫn. Tác giả dẫn chứng số liệu hóa học đất tại các bãi thải Cọc Sáu, Đèo Nai và Vàng Danh (tồn tại từ 1 đến 10 năm), đồng thời điểm lại các thử nghiệm trồng Keo lá tràm, Keo tai tượng, Thông mã vĩ, Phi lao của Lâm - Nông trường Yên Lập (1997) tại mỏ than Cao Sơn.
Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày hệ thống mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, 4 nội dung nghiên cứu chi tiết và quy trình thực nghiệm ngoại nghiệp - nội nghiệp. Tác giả phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa đất và cây trồng: đất bãi thải biến đổi cơ lý hóa là rào cản lớn cho sinh vật, nhưng việc thiết lập thảm thực vật thích hợp sẽ trả lại mùn, hạn chế xói mòn và điều hòa nhiệt độ đất. Quy trình lập 4 OTC, bố trí 9 ô dạng bản (3 m × 3 m), phương pháp phân tích dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, pH, mùn, đạm và lân dễ tiêu được xác lập chi tiết làm cơ sở khoa học cho toàn bộ khóa luận.
Chương 3: Điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội khu vực nghiên cứu
Khu vực mỏ Than Vàng Danh nằm tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh:
- Địa hình: Thuộc cánh cung Đông Triều - Móng Cái, thoải dần từ Bắc xuống Nam, cao nhất là đỉnh Yên Tử (1.068 m) và núi Bảo Đài (875 m); 2/3 diện tích là đồi núi dốc.
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 22,2°C; mùa hè trung bình 22 - 30°C (cao nhất 34 - 36°C); mùa đông trung bình 17 - 20°C (thấp nhất 10 - 12°C). Lượng mưa bình quân 1.600 mm/năm (tháng 6, 7, 8 chiếm 60%), số ngày mưa 153 ngày/năm. Độ ẩm tương đối trung bình đạt 81%. Mỗi năm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 2 đến 3 cơn bão.
- Thủy văn: Chịu tác động nhật triều của Vịnh Bắc Bộ, có ba sông chính là sông Đá Bạc, sông Uông và sông Sinh cùng hai hồ lớn là hồ Yên Trung (50 ha) và hồ Tân Lập (16 ha).
- Thổ nhưỡng và rừng: Nhóm đất vàng đỏ đá lẫn sâu chiếm diện tích lớn nhất (10.491,78 ha, tương đương 43,64% diện tích thành phố); đất vàng nhạt đá sâu chiếm 22,26%. Diện tích rừng năm 2010 là 11.888,7 ha (độ che phủ 46,45%), song rừng nghèo chiếm chủ yếu (2.756 ha với trữ lượng 124.020 m³).
- Kinh tế - xã hội: Dân số thành phố năm 2012 đạt 174.678 người (nội thành chiếm 95,6%). Phường Vàng Danh có diện tích 5.415,91 ha với 14.580 nhân khẩu, là địa bàn khai thác than hầm lò quy mô lớn của vùng Uông Bí.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của luận văn, phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu:
- Quy trình khai thác và kỹ thuật bãi thải: Khai thác kết hợp bóc đất đá tầng trên bằng khoan nổ mìn, máy xúc thủy lực gầu nghịch và vận chuyển bằng ô tô tự đổ. Tầng xúc than có chiều cao $H_x \le 5$ m, nhặt bỏ đá kẹp dày $\ge 0,3$ m và đá tảng đường kính $d \ge 100$ mm. Quy chuẩn đổ thải theo Quyết định 1319/QĐ-TVD-KTKT quy định bãi quay xe có bán kính $R \ge 15$ m (diện tích $\ge 15$ m × 15 m), mép quay cách đê an toàn sườn taluy âm tối thiểu 5 m; độ dốc mặt bằng hướng vào trong đạt từ 2% đến 3% (đổ theo bề mặt) hoặc từ 3% đến 5% (đổ theo chu vi). Kích thước đê chắn an toàn có chiều cao tối thiểu bằng nửa đường kính lốp xe lớn nhất ($h \ge 0,6$ m đối với xe lốp 1,2 m; thực tế đắp $0,8 - 1,0$ m) và chiều rộng mặt đê $B \ge 1,2$ m.
- Thực trạng bãi thải: Bãi thải đổ thành 3 - 7 tầng, chiều cao tầng 10 - 50 m, sườn dốc 30 - 35°. Thành phần đá chiếm > 90%, đất mịn < 10%. Phân bố hạt: độ sâu 0 - 1,5 m chứa 40 - 50% hạt kích thước < 15 mm; giữa sườn tập trung > 60% đá cỡ hạt > 500 mm; chân tầng tập trung đá hộc đường kính > 800 mm. Diện tích chưa phủ xanh là 344,8 ha nằm ở các tầng dưới, diện tích đã trồng phủ xanh đạt 20 ha ở các tầng trên cùng.
- Đặc tính hóa lý đất bãi thải: Đất có kết cấu chặt đến rất chặt, độ ẩm thấp, độ chua cao và rất nghèo dinh dưỡng.
- Tình hình sinh trưởng thảm thực vật: Cây Keo lá tràm 2 tuổi trên diện tích 20 ha đạt chiều cao vút ngọn trung bình 1,5 m, đường kính thân 1,5 cm, độ tàn che 0,3. Cây bụi thảm tươi dưới tán phát triển kém do cạnh tranh dinh dưỡng; tại khu đất trống có Cỏ lau le bản địa đạt mật độ 9 khóm/m² (độ che phủ 40%) và Cỏ vetiver trồng đạt mật độ 7 khóm/m² (độ che phủ 35%).
- Giải pháp hoàn thiện bãi thải: Trình bày các hạng mục công trình do công ty thực hiện theo Dự án đầu tư điều chỉnh từ năm 2013, bao gồm san gạt ổn định bờ tầng, đắp đê ngăn trôi trượt đất đá, cải tạo mương rọ đá thoát nước bọc nhựa PVC kết hợp gờ giảm tốc và xây hố thu bùn cát lắng đọng.
Chương 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện về tính chất lý hóa đất bãi thải than Vàng Danh và khả năng sinh trưởng của loài Keo lá tràm cùng các loài cỏ che phủ. Tác giả thẳng thắn chỉ rõ tồn tại của nghiên cứu về mặt thời gian theo dõi sinh trưởng thực địa còn ngắn và số lượng loài đưa vào thử nghiệm chưa phong phú, từ đó kiến nghị đơn vị sản xuất tiếp tục mở rộng quy mô trồng cây kết hợp bảo dưỡng mạng lưới công trình tiêu thủy.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm cụ thể về tính chất vật lý và hóa học của đất bãi thải than Vàng Danh qua bảng tổng hợp sau:
| Ô tiêu chuẩn (OTC) |
Trạng thái bãi thải |
Độ ẩm đất (%) |
Độ chua ($pH_{KCl}$) |
Đánh giá mức độ chua |
| OTC 1 |
Bãi cũ bỏ hóa 7 tháng, không có thực vật |
12,95 |
5,32 |
Đất chua |
| OTC 2 |
Bãi cũ 15 tháng, có cỏ và cây bụi tự nhiên |
13,32 |
4,27 |
Rất chua |
| OTC 3 |
Bãi cũ 3 năm, trồng Keo lá tràm 2 tuổi |
17,05 |
4,99 |
Chua |
| OTC 4 |
Bãi mới đang đổ thải, đất đá trơ trọi |
12,19 |
5,20 |
Chua |
Về tính chất vật lý, dung trọng đất tại cả 4 OTC đều ở mức cao, đất bị nén chặt và rất chặt; độ xốp thuộc phân cấp tầng tích tụ theo thang Katrinski, không thuận lợi cho cây trồng nông nghiệp thông thường. Độ ẩm đất dao động từ 12,19% đến 17,05%, trong đó khu vực trồng Keo lá tràm (OTC 3) có độ ẩm cao nhất (17,05%) nhờ tán cây và rễ giữ nước, hạn chế bốc hơi và rửa trôi. Về hóa tính, hàm lượng mùn ở tất cả các khu vực đều thấp (< 3%), trong đó đất có thảm thực vật có hàm lượng mùn cao hơn khu đất trống khoảng 1%. Hàm lượng nitơ và photpho dễ tiêu ở mức rất nghèo.
Về thảm thực vật, nghiên cứu xác nhận loài Keo lá tràm 2 tuổi có khả năng sống sót và sinh trưởng ổn định trong điều kiện đất đá bãi thải khắc nghiệt ($H_{vn} = 1,5$ m, $D_{1.3} = 1,5$ cm, độ tàn che 0,3). Đối với thảm tươi, Cỏ lau le bản địa và Cỏ vetiver chứng minh tính thích ứng tốt với mật độ lần lượt là 9 khóm/m² và 7 khóm/m², độ che phủ đạt 40% và 35%.
Về giải pháp công trình, khóa luận ghi nhận và mô tả quy cách các công trình hoàn nguyên mà Công ty Than Vàng Danh đã triển khai:
- San gạt cơ giới kết hợp đắp đê chắn an toàn mép tầng thải ($h = 0,8 - 1,0$ m; rộng đáy đảm bảo xe quay trở $\ge 17$ m).
- Cải tạo tuyến mương thoát nước bằng rọ đá lưới thép bọc nhựa PVC xếp hai bên mái dốc $m = 1:1$, chiều cao tường mương 7 m, bề rộng đáy mương từ 10 m đến 15 m để thoát nước vùng sườn Tây Nam.
- Lắp đặt 10 gờ giảm tốc bằng bê tông cốt thép mác 250# dọc tuyến thoát nước nhằm triệt tiêu động năng dòng chảy mặt mang đất đá.
- Xây dựng 01 hố thu bùn cát bằng đá hộc với kích thước $25 \times 15 \times 5$ m nhằm lắng đọng đất đá trôi trượt trước khi nước chảy ra hệ thống sông suối tự nhiên.
- Xây dựng tuyến kè rọ đá gia cố bảo vệ chân bãi thải dọc mương dẫn.
Đóng góp khoa học của luận văn là đã lượng hóa được hiện trạng thổ nhưỡng và chỉ ra mối tương quan thực tế giữa lớp phủ thực vật với sự cải thiện độ ẩm và độ tơi xốp của đất bãi thải than Vàng Danh, cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa phục vụ lập phương án hoàn nguyên môi trường mỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do chính tác giả nêu ra trong văn bản:
- Đối tượng thử nghiệm cây gỗ phục hồi sinh thái mới chỉ dừng lại ở một loài duy nhất là Keo lá tràm, chưa đánh giá thử nghiệm thêm các loài cây bản địa lâu năm hoặc các loài cây gỗ khác đã từng khảo nghiệm tại Quảng Ninh như Keo tai tượng, Thông mã vĩ, Phi lao.
- Thời gian theo dõi sinh trưởng của rừng trồng còn ngắn (chu kỳ 12 tháng ngoại nghiệp trên cây Keo 2 năm tuổi), do đó các kết luận chỉ mới phản ánh giai đoạn tuổi nhỏ, chưa đủ dữ liệu dài hạn để đánh giá giai đoạn rừng khép tán hoàn toàn và khả năng cải tạo đất khi thảm mục đạt độ dày tối ưu.
- Nghiên cứu chưa đi sâu hạch toán chi tiết chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của từng hạng mục công trình công binh (mương rọ đá, kè đá, gờ giảm tốc) đối chiếu với giải pháp sinh học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu bao gồm: tiếp tục theo dõi diễn thế thảm thực vật và chỉ tiêu thổ nhưỡng tại các ô tiêu chuẩn khi rừng keo bước vào tuổi 4 - 6; khảo nghiệm bổ sung các loài cỏ bản địa và cây bản địa có khả năng cố định đạm; xây dựng mô hình nông lâm kết hợp hoặc hoàn nguyên đa tầng tán tại các bãi thải đã ngừng hoạt động hoàn toàn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Khoa học Môi trường, Lâm học và Kỹ thuật khai thác mỏ.
Nội dung có giá trị ứng dụng thực tiễn cao bao gồm:
- Quy trình lấy mẫu và phân tích trọn bộ các chỉ tiêu lý học (tỷ trọng, dung trọng, độ xốp Katrinski) và hóa học đất mỏ (mùn Chiurin, độ chua $pH_{KCl}$, đạm và lân so màu quang phổ UV-VIS).
- Phương pháp điều tra sinh trưởng lâm sinh và thảm cỏ che phủ trên nền địa hình sườn dốc phân tầng bằng ô tiêu chuẩn 500 m² và ô dạng bản 9 m².
- Bộ thông số kỹ thuật thực tế về an toàn bãi thải cao (tỷ lệ kích thước đê chắn theo bán kính lốp ô tô tải, quy cách bãi quay xe $\ge 15$ m) cùng kết cấu mương thoát nước bằng rọ đá bọc PVC kết hợp gờ bê tông cốt thép giảm tốc và hố thu bùn cát.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đất bãi thải than Vàng Danh có độ ẩm thấp và kết cấu bị nén chặt?
Theo kết quả phân tích tại Chương 4, thành phần bãi thải có trên 90% là đá lẫn (đá cát kết, sét kết, bột kết sau nổ mìn) và chỉ có dưới 10% là đất mịn. Địa hình sườn bãi thải có độ dốc lớn (30 - 35°), không giữ được nước mặt khi mưa lớn. Ngoài ra, việc vận chuyển và san gạt liên tục của các loại ô tô tự đổ tải trọng lớn và máy xúc khiến đất đá bị nén dẽ, làm tăng dung trọng và giảm độ xốp, đưa đất về trạng thái tầng tích tụ bất lợi cho sinh trưởng thực vật.
2. Sự khác biệt về độ ẩm và độ chua giữa bãi thải trồng keo và bãi thải bỏ hóa thể hiện như thế nào?
Số liệu thực nghiệm cho thấy khu vực trồng Keo lá tràm 2 tuổi (OTC 3) có độ ẩm đất đạt 17,05%, cao hơn đáng kể so với bãi thải mới (OTC 4 đạt 12,19%) và bãi thải cũ không có thực vật che phủ (OTC 1 đạt 12,95%). Về độ chua, đất tại khu vực trồng keo đạt pH 4,99, trong khi khu vực cỏ và cây bụi tự nhiên (OTC 2) có pH xuống tới 4,27. Sự hiện diện của thảm cây gỗ giúp tăng độ che phủ bề mặt, giảm thoát hơi nước, bổ sung vật rơi rụng làm tăng nhẹ hàm lượng mùn so với khu vực trơ sỏi đá.
3. Những loài thực vật nào được ghi nhận có khả năng thích nghi trên bãi thải mỏ Than Vàng Danh?
Khóa luận ghi nhận 3 loài thực vật sinh trưởng bình thường trên nền đất đá bãi thải gồm: loài cây gỗ Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) trồng 2 năm tuổi (đạt chiều cao trung bình 1,5 m, đường kính 1,5 cm, độ tàn che 0,3); loài cỏ bản địa Lau le (mật độ 9 khóm/m², độ che phủ 40%); và loài cỏ Vetiver do công ty đưa vào trồng thử nghiệm (mật độ 7 khóm/m², độ che phủ 35%).
4. Quy chuẩn kỹ thuật an toàn đối với tuyến đê bảo vệ bãi thải của Công ty Than Vàng Danh quy định các kích thước nào?
Căn cứ Quyết định số 1319/QĐ-TVD-KTKT của công ty, chiều cao tối thiểu của đê chắn an toàn không được nhỏ hơn 1/2 đường kính lốp xe ô tô tải có tải trọng lớn nhất hoạt động tại bãi thải (với xe có lốp đường kính 1,2 m thì chiều cao đê $h \ge 0,6$ m; thực tế thi công đắp đê cao $0,8 - 1,0$ m). Chiều rộng mặt đê trung bình tối thiểu bằng đường kính lốp xe ($B \ge 1,2$ m). Bãi quay xe phải có bán kính $R \ge 15$ m, diện tích tối thiểu 15 m × 15 m và mép quay xe phải cách chân đê chắn an toàn taluy âm ít nhất 5 m.
5. Tuyến mương thoát nước bảo vệ bãi thải phía Tây Nam được thiết kế với quy cách kết cấu ra sao?
Tuyến mương thoát nước sườn bãi thải được gia cố bằng rọ đá lưới thép bọc nhựa PVC xếp hai bên mái với độ dốc mái $m = 1:1$, chiều cao thành mương đạt 7 m, chiều rộng đáy mương từ 10 m đến 15 m. Dọc tuyến mương được bố trí 10 gờ giảm tốc bằng bê tông cốt thép mác 250# để hạn chế xói đáy lòng mương và 01 hố thu bùn cát xây bằng đá hộc có kích thước dài 25 m, rộng 15 m, sâu 5 m để lắng giữ cát sạn trước khi xả ra hạ lưu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quyên đã phản ánh chi tiết thực trạng khắc nghiệt của bãi thải mỏ than Vàng Danh với đặc trưng đất đá nghèo kiệt dinh dưỡng, dung trọng nén chặt, độ chua cao và nguy cơ sạt lở lớn do hình thức đổ thải bãi cao. Kết quả phân tích khẳng định sự phục hồi bước đầu về độ ẩm và độ tơi xốp đất nhờ giải pháp trồng Keo lá tràm cùng các loài thảm cỏ che phủ như Vetiver và Lau le. Đồng thời, công trình cung cấp đầy đủ thông số thực nghiệm về các giải pháp cơ kỹ thuật phụ trợ như đê ngăn đá trượt, mương rọ đá bọc PVC có gờ giảm tốc và hố lắng bùn cát. Đây là tài liệu khoa học mang tính thực địa cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác cải tạo và hoàn nguyên môi trường tại các vùng khai thác khoáng sản than ở Việt Nam.