Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khai thác khoáng sản nói chung và than đá nói riêng đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp năng lượng hóa thạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tỉnh Thái Nguyên là một trong những địa phương có trữ lượng than lớn thứ hai cả nước với hơn 90 triệu tấn trữ lượng đã thăm dò, bao gồm cả than antraxit và than mỡ, tập trung chủ yếu tại các huyện Đại Từ, Phú Lương và khu vực phụ cận. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than kéo dài nhiều thập kỷ—đặc biệt là phương thức khai thác lộ thiên với các moong sâu hàng trăm mét cùng các bãi thải đất đá khổng lồ—đã và đang tạo ra áp lực lớn lên môi trường sinh thái, làm biến đổi địa hình, ô nhiễm nguồn nước, đất canh tác và chất lượng không khí của các khu vực dân cư lân cận.

Mỏ than Khánh Hòa (thuộc khoáng sản Ba Sơn – Quán Triều, nằm trên địa bàn xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên và xã An Khánh, huyện Đại Từ) bắt đầu khai thác từ năm 1949. Quá trình vận hành khai trường lộ thiên kết hợp dự án hầm lò tại đây phát sinh lượng lớn đất đá thải, nước tháo khô moong và bụi khí thải, đe dọa trực tiếp đến đời sống sản xuất nông nghiệp và sức khỏe của nhân dân trên địa bàn. Nhằm đánh giá khoa học hiện trạng môi trường và thiết lập cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý mỏ than Khánh Hòa, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát:
    • Đánh giá hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí, xác định các tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác của mỏ than Khánh Hòa đến môi trường xung quanh.
    • Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường cho khu vực khai thác và các vùng phụ cận.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá chất lượng môi trường đất tại mỏ than Khánh Hòa.
    • Đánh giá chất lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt tại mỏ.
    • Đánh giá chất lượng môi trường không khí trong khu vực khai trường và khu dân cư lân cận.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở và địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường đất, nước và không khí xung quanh mỏ than Khánh Hòa. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại khu vực khai trường mỏ than Khánh Hòa (xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên) cùng các khu vực giáp ranh thuộc xã An Khánh (huyện Đại Từ) và xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương). Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 01/12/2017 đến ngày 31/03/2018, kế thừa các chuỗi dữ liệu quan trắc môi trường năm 2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về địa chất khoáng sản, các quá trình phát tán chất ô nhiễm trong hoạt động khai khoáng lộ thiên và cơ chế tác động cơ học, hóa học của nước tháo khô moong đến môi trường tự nhiên. Các văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Bảo vệ môi trường 2014; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT; Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
  • Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN): QCVN 03-MT:2015/BTNMT (chất lượng đất); QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt); QCVN 09-MT:2015/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn).

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phúc Hà, báo cáo hiện trạng môi trường năm 2017 và hồ sơ dự án khai thác nâng công suất mỏ than Khánh Hòa do Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên cung cấp.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và lấy mẫu: Thiết lập mạng lưới quan trắc gồm 13 vị trí lấy mẫu không khí và tiếng ồn (ký hiệu từ KK-4.1-1 đến KK-4.1-13); 5 vị trí mẫu nước thải (3 điểm nước thải sinh hoạt NTSH-4.1-1 đến NTSH-4.1-3 và 2 điểm nước thải sản xuất NTSX-4.1-1, NTSX-4.1-2); 4 vị trí mẫu nước ngầm (NN-4.1-1 đến NN-4.1-4) và 4 vị trí mẫu đất (MĐ-4.1-1 đến MĐ-4.1-4).
  • Quy chuẩn kỹ thuật lấy mẫu và phân tích:
    • Mẫu không khí và tiếng ồn: TCVN 5067:1995 (Bụi TSP), TCVN 7878-2:2010 (Đo tiếng ồn), TCVN 5971:1995 (SO₂), TCVN 6137:2009 và TCVN 7172:2002 (NO₂, CO).
    • Mẫu nước: TCVN 5999:1995 (Nước thải), TCVN 6663-6:2011 (Nước mặt), TCVN 6663-11:2011 (Nước ngầm), TCVN 6663-3:2008 (Bảo quản mẫu).
    • Mẫu đất: TCVN 7538-2:2005 và TCVN 5960:1995.
  • Phương pháp xử lý số liệu và so sánh: Thống kê, xử lý dữ liệu định lượng bằng Microsoft Excel và Microsoft Word, so sánh giá trị phân tích thực tế với các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép trong các QCVN và tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tổng quan về vai trò của năng lượng hóa thạch trong nền kinh tế, tiềm năng tài nguyên than đá tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên. Phân tích những thách thức môi trường từ các mỏ khai thác lộ thiên quy mô lớn. Xác định tính cấp thiết, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu tại mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về tài nguyên khoáng sản, tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước. Cung cấp dữ liệu thứ cấp về tình hình sản xuất than trên thế giới (sản lượng và tỷ lệ dự trữ của các quốc gia: Trung Quốc, Mỹ, EU, Ấn Độ, Úc, Nga...) và bức tranh phân bố 5 loại than tại Việt Nam:

  • Than antraxit: Trữ lượng khoảng 3,5 tỷ tấn (Quảng Ninh chiếm trên 3,3 tỷ tấn, còn lại nằm tại Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang...).
  • Than mỡ: Trữ lượng địa chất khoảng 17,6 triệu tấn, tập trung chủ yếu tại Làng Cẩm (Thái Nguyên) và Khe Bố (Nghệ An).
  • Than bùn: Tập trung tại Đồng bằng sông Cửu Long (mỏ U Minh Thượng, U Minh Hạ) và Đồng bằng Bắc Bộ.
  • Than ngọn lửa dài: Tập trung tại mỏ Na Dương (Lạng Sơn) với trữ lượng trên 100 triệu tấn.
  • Than nâu: Phân bố tại Đồng bằng sông Hồng với trữ lượng dự báo khoảng 100 tỷ tấn.

Chương này cũng phân tích chi tiết cơ chế gây ô nhiễm không khí (bụi phát sinh do khoan nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển; các khí SO₂, NOₓ, CO), cơ chế ô nhiễm đất (trai cứng đất do nước chảy tràn, tích tụ kim loại nặng) và cơ chế tác động nguồn nước (tác động cơ học làm thay đổi dòng chảy, hình thành phễu hạ thấp mực nước ngầm do bơm tháo khô moong; tác động hóa học làm gia tăng hàm lượng ion kim loại nặng và chất rắn lơ lửng).

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác lập chi tiết đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (từ 01/12/2017 đến 31/03/2018). Liệt kê tọa độ VN-2000 và mô tả đặc điểm của toàn bộ mạng lưới lấy mẫu môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, nước thải và không khí xung quanh mỏ. Trình bày danh mục các phương pháp kế thừa, phương pháp khảo sát thực địa, các mã hiệu tiêu chuẩn lấy mẫu (TCVN/ISO) và phương pháp xử lý, đối chiếu số liệu.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phúc Hà:

    • Tự nhiên: Tổng diện tích 648,67 ha. Địa hình trung du gồ ghề ở phía Tây/Tây Nam, bằng phẳng ở phía Đông/Đông Bắc. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10), nhiệt độ trung bình 22–33°C, độ ẩm 82%. Nguồn nước tiếp nhận gồm suối Huyền, suối Làng Sòng hợp lưu thành suối Nam Tiền, suối Khánh Hòa, suối Sơn Cẩm đổ ra suối Tân Long. Diện tích đất lâm nghiệp 33,91 ha (100% rừng sản xuất).
    • Kinh tế - xã hội: Dân số 4.093 người (1.117 hộ; gồm 524 hộ nông nghiệp, 593 hộ phi nông nghiệp). Thu nhập bình quân 550.000 đồng/người/tháng. Đất nông nghiệp 648,72 ha, đất công nghiệp 71,22 ha, đất chưa sử dụng 33,92 ha. Cơ sở hạ tầng gồm 90% đường bê tông, 10% đường đất; 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia; có 3 trường học (375 học sinh, 42 giáo viên) và 1 trạm y tế (6 cán bộ y tế).
  2. Đặc điểm mỏ than Khánh Hòa và công nghệ vận hành:

    • Trữ lượng và chất lượng: Thuộc khoáng sản Ba Sơn – Quán Triều. Than có đặc tính màu đen, ánh mờ, mềm bở, hạt mịn, than cục có lẫn vôi (than kẹp vôi). Tổng trữ lượng địa chất các vỉa (vỉa 13, 14, 15, 16) đạt 12.915 nghìn tấn, trữ lượng than sạch nguyên khai đạt 12.782 nghìn tấn (tính đến tháng 6/2004).
    • Kế hoạch khai thác: Chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn I (2009–2024, khai thác phát triển về khu Đông Bắc, tốc độ xuống sâu 10–12 m/năm) và Giai đoạn II (2025–2033, đưa đầu Tây khu Đông Nam vào khai thác, đổ thải hoàn toàn vào bãi thải trong).
    • Quy trình khai thác & xử lý: Sơ đồ công nghệ khai thác gồm khoan nổ mìn → xúc bốc than và đất đá → vận chuyển bằng ô tô/băng tải → sàng tuyển → cấp cho nhà máy nhiệt điện; đất đá thải chuyển ra bãi thải. Công nghệ xử lý nước thải moong mỏ sử dụng bể điều hòa → châm dung dịch Polime A101 (PL1, PL2) → bể khuấy trộn (BKT) → bể lắng gạt bùn (BL) → nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) xả ra môi trường hoặc tái sử dụng; bùn lắng đưa về bể bùn (BB) để phơi khô tận thu pha trộn than nguyên khai hoặc đổ thải.
  3. Hiện trạng chất lượng môi trường đất: Phân tích mẫu đất tại 4 vị trí (MĐ-4.1-1 đến MĐ-4.1-4) cho thấy sự tích tụ của các kim loại nặng, đặc biệt tại khu vực ven bãi thải Tây.

  4. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm: Đề xuất các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất (trồng cây keo lai phủ xanh bãi thải), xử lý triệt để nước tháo khô moong và nước róc bùn, phun sương tưới nước dập bụi đường vận chuyển than, nâng cao công tác quản lý môi trường tại địa phương.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính về mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai mỏ đến các thành phần môi trường tại xã Phúc Hà. Đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền xã Phúc Hà và Công ty than Khánh Hòa trong việc giám sát chất thải, bảo vệ hành lang thoát lũ và duy trì quan trắc môi trường định kỳ.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa hiện trạng môi trường xung quanh mỏ than Khánh Hòa thông qua số liệu quan trắc thực nghiệm. Dưới đây là kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong môi trường đất tại khu vực khai trường:

Ký hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu pH Fe (mg/kg) Zn (mg/kg) As (mg/kg) Cd (mg/kg) Pb (mg/kg) Cu (mg/kg)
MĐ-4.1-1 Khu vực moong khai thác 6,9 33.570 23 10 < 1,5 24,55 16,75
MĐ-4.1-2 Khu vực bãi thải Tây 7,0 30.510 95 4 1,65 33,30 -
MĐ-4.1-3 Khu vực bãi thải Nam 6,8 28.690 80 4,8 < 1,5 29,45 -
MĐ-4.1-4 Khu vực ven bãi thải Tây 6,7 22.810 60 36,9 < 1,5 71,10 -
QCVN 03-MT:2015/BTNMT (Đất nông nghiệp) - - - 200 15 1,5 70 100
QCVN 03-MT:2015/BTNMT (Đất công nghiệp) - - - 300 25 10 300 300

Ghi chú: Dấu (-) là không quy định; giá trị sau dấu "<" là giới hạn phát hiện của phép đo.

Số liệu thực nghiệm chỉ ra rằng đất tại khu vực ven bãi thải Tây (mẫu MĐ-4.1-4) có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng rõ rệt: hàm lượng Asen (As) đạt 36,9 mg/kg (vượt quy chuẩn đất nông nghiệp 15 mg/kg và đất công nghiệp 25 mg/kg); hàm lượng Chì (Pb) đạt 71,10 mg/kg (vượt ngưỡng cho phép đối với đất nông nghiệp 70 mg/kg). Hàm lượng Cadimi (Cd) tại bãi thải Tây (mẫu MĐ-4.1-2) đạt 1,65 mg/kg, vượt nhẹ ngưỡng đất nông nghiệp (1,5 mg/kg).

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:

  • Giảm thiểu ô nhiễm đất: Triển khai các biện pháp sinh học nhằm phục hồi đất; đẩy mạnh trồng cây keo lai trên các sườn bãi thải (đã thực nghiệm trồng 15.000 cây tại bãi thải Nam và 6.000 cây phân tán); xây dựng bờ kè, rãnh thoát nước chân bãi thải nhằm ngăn chặn đất đá sạt lở và bùn than tràn lấp đất canh tác lúa.
  • Giảm thiểu ô nhiễm nước: Duy trì quy trình keo tụ bằng Polymer A101 tại trạm xử lý nước thải moong mỏ để đảm bảo nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) trước khi đổ vào suối Tân Long; thu gom và xử lý toàn bộ nước róc từ bể bùn.
  • Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Thường xuyên tưới nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển nội bộ và đường vận chuyển than đi tiêu thụ; phủ bạt kín thùng xe vận tải; bố trí hệ thống quạt thông gió và phun sương dập bụi tại các cửa lò và phân xưởng sàng tuyển.
  • Công tác quản lý: Tăng cường phối hợp giữa UBND xã Phúc Hà và Ban quản lý mỏ than Khánh Hòa trong công tác thanh tra, giám sát môi trường định kỳ; thực hiện nghiêm việc thu nộp phí bảo vệ môi trường theo Nghị định 12/2016/NĐ-CP để tái đầu tư cho hạ tầng địa phương.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bức tranh số liệu quan trắc môi trường thực tế tại mỏ than Khánh Hòa trong giai đoạn 2017–2018, chỉ ra các vị trí có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng cục bộ (khu vực ven bãi thải Tây), làm căn cứ khoa học phục vụ quản lý môi trường mỏ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại xã Phúc Hà.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ tháng 12/2017 đến tháng 3/2018, hoàn toàn nằm trong mùa khô của khu vực miền Bắc, do đó các chỉ tiêu quan trắc chưa phản ánh hết mức độ phát tán ô nhiễm do nước mưa chảy tràn và hiện tượng sạt lở bãi thải trong mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10). Mạng lưới quan trắc nước ngầm mới dừng lại ở việc lấy mẫu tại 4 giếng khoan/giếng khơi dân sinh, chưa đánh giá sâu mức độ suy giảm trữ lượng nước ngầm theo bán kính phễu hạ thấp do quá trình bơm tháo khô đáy moong gây ra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chu kỳ quan trắc liên tục cả mùa mưa và mùa khô; tiến hành lấy mẫu phân tích lan truyền kim loại nặng trong trầm tích suối tiếp nhận (suối Nam Tiền, suối Tân Long) và chuỗi thức ăn nông nghiệp; nghiên cứu đánh giá hiệu quả phục hồi thảm thực vật bãi thải khi mỏ chuyển sang giai đoạn II (2025–2033) sử dụng bãi thải trong.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường hoặc Kỹ thuật Khai khoáng có thể tham khảo phương pháp thiết kế mạng lưới quan trắc thực địa tại các khu vực mỏ than lộ thiên và kỹ thuật đánh giá tác động môi trường.
  • Cán bộ quản lý môi trường: Cung cấp thông tin thực tế cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, UBND xã Phúc Hà và Ban Quản lý mỏ trong việc theo dõi chất lượng đất, kiểm soát nguồn thải công nghiệp và lập kế hoạch bảo vệ môi trường mỏ than Khánh Hòa.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ công nghệ và quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải moong mỏ than sử dụng hóa chất Polymer A101 (Hình 4.4); bảng tọa độ mạng lưới quan trắc môi trường (Bảng 3.1) và chuỗi số liệu phân tích kim loại nặng trong đất tại các khu vực moong và bãi thải (Bảng 4.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Trữ lượng than tại mỏ than Khánh Hòa tính đến tháng 6/2004 là bao nhiêu?
Tổng trữ lượng địa chất các vỉa (từ vỉa 13 đến vỉa 16) đạt 12.915 nghìn tấn và trữ lượng than sạch nguyên khai đạt 12.782 nghìn tấn.

2. Công nghệ xử lý nước thải moong tại mỏ than Khánh Hòa sử dụng loại hóa chất nào và nước sau xử lý phải đạt quy chuẩn gì?
Quy trình xử lý nước moong sử dụng dung dịch keo tụ Polime A101 tại bể khuấy trộn và bể lắng gạt bùn. Nước sau xử lý phải đạt giới hạn quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) trước khi xả ra môi trường hoặc tái sử dụng.

3. Mẫu đất tại vị trí nào có hàm lượng kim loại nặng vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia?
Mẫu đất MĐ-4.1-4 tại khu vực ven bãi thải Tây có hàm lượng Asen (As) đạt 36,9 mg/kg (vượt QCVN 03-MT:2015/BTNMT đối với đất nông nghiệp là 15 mg/kg và đất công nghiệp là 25 mg/kg) và hàm lượng Chì (Pb) đạt 71,10 mg/kg (vượt ngưỡng đất nông nghiệp là 70 mg/kg).

4. Trình tự khai thác mỏ than Khánh Hòa được phân chia thành các giai đoạn nào?
Hoạt động khai thác được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn I (2009–2024) tạm dừng đầu Tây khu Đông Nam để phát triển về khu Đông Bắc với tốc độ xuống sâu 10–12 m/năm; Giai đoạn II (2025–2033) khai thác phần còn lại kết hợp đầu Tây khu Đông Nam và đổ đất đá hoàn toàn vào bãi thải trong.

5. Nguồn tiếp nhận nước thải chính từ khu vực khai thác mỏ than Khánh Hòa là hệ thống sông suối nào?
Nước thải và nước chảy tràn từ khu vực mỏ thoát qua suối Huyền, suối Làng Sòng hợp lưu thành suối Nam Tiền, cùng với suối Khánh Hòa và suối Sơn Cẩm đổ trực tiếp ra suối Tân Long.


Kết luận

Khóa luận đã đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường đất, nước và không khí chịu tác động từ hoạt động khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên. Kết quả phân tích thực nghiệm chỉ ra nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng (Asen và Chì) cục bộ tại khu vực ven bãi thải Tây vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đất nông nghiệp. Hệ thống giải pháp kỹ thuật kết hợp quản lý môi trường được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường và quản lý khai thác khoáng sản bền vững tại địa phương.