Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, đồng thời là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam (thường chiếm trên 70% tổng thu nhập). Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Sau giai đoạn suy giảm kinh tế năm 2012 với tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt 5,03% (thấp nhất trong 13 năm), nền kinh tế Việt Nam đã từng bước phục hồi, đạt mức tăng trưởng 6,21% năm 2016 và 6,81% năm 2017. Sự phục hồi này thúc đẩy nhu cầu vốn mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong việc mở rộng quy mô cho vay kèm theo các chính sách ưu đãi. Tình trạng này khiến các ngân hàng phải đối mặt với mức độ rủi ro ngày càng cao và khó lường, có thể gây tổn thất lớn và tạo ra phản ứng dây chuyền tiêu cực lên toàn bộ hệ thống tài chính.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những định chế tài chính thương mại lớn nhất tại Việt Nam. Mặc dù vậy, hoạt động cho vay doanh nghiệp trong toàn hệ thống nói chung và tại Chi nhánh Quang Trung nói riêng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. BIDV Chi nhánh Quang Trung là chi nhánh cấp 1, được định hướng xây dựng theo mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại, tập trung vào đối tượng dân cư và khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Sau 13 năm hoạt động (thành lập từ tháng 04/2005 đến thời điểm nghiên cứu năm 2018), mảng tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh vẫn chưa đạt được kết quả như kỳ vọng, đòi hỏi phải có sự phân tích thấu đáo để tìm ra các giải pháp kiểm soát rủi ro hữu hiệu.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Quang Trung giai đoạn 2015–2017; từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Quang Trung đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về các giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung, với dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy chuẩn pháp lý và thông lệ ngân hàng quốc tế:
- Khái niệm và phân loại tín dụng, cho vay: Tiếp cận theo bản chất chuyển giao vốn có hoàn trả gốc và lãi; phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên); theo mục đích sử dụng (kinh doanh, tiêu dùng); theo tính chất bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); theo phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, hạn mức tín dụng dự phòng, thẻ tín dụng, thấu chi).
- Khái niệm khách hàng doanh nghiệp: Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, làm rõ các đặc trưng của tín dụng doanh nghiệp như quy mô dư nợ lớn (chiếm khoảng 70% tổng dư nợ toàn ngân hàng dù số lượng khách hàng chiếm tỷ trọng thấp), chi phí tổ chức cho vay cao, mức độ đa dạng theo ngành nghề và tính chất phức tạp của báo cáo tài chính.
- Khái niệm và nhận diện rủi ro tín dụng: Dẫn chiếu theo định nghĩa của Hiệp định Basel II và Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Rủi ro tín dụng được phân loại theo nguyên nhân phát sinh gồm: rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung tín dụng).
- Khung phân tích nguyên nhân và công cụ đo lường: Vận dụng mô hình PEST (Political, Economic, Sociocultural, Technological) để đánh giá các nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế vĩ mô; kết hợp phân loại nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng (đạo đức, năng lực quản trị), từ ngân hàng (chính sách, quy trình thẩm định, đạo đức cán bộ tín dụng) và từ tài sản bảo đảm. Tác giả trích dẫn số liệu thống kê của Standard Chartered Bank chỉ ra nguyên nhân từ phía khách hàng chiếm khoảng 56%, từ ngân hàng chiếm 27%, phần còn lại là yếu tố khách quan bên ngoài.
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (theo tiêu chuẩn IMF và hệ thống 5 nhóm nợ tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN), tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn, mức độ tập trung tín dụng (theo kỳ hạn, ngành nghề, đối tượng) và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (dự phòng chung 0,75% đối với nợ nhóm 1 đến nhóm 4; dự phòng cụ thể: Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).
- Công cụ kiểm soát rủi ro: Mô hình 6C (Character – Tư cách; Capacity – Năng lực; Cashflow – Dòng tiền; Collateral – Tài sản bảo đảm; Conditions – Điều kiện môi trường; Control – Kiểm soát) và quy trình 6 bước thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình Ngân hàng Bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cộng hòa Liên bang Đức (tỷ lệ phân chia tổn thất khi rủi ro phát sinh là 80% do Ngân hàng Bảo lãnh chịu, 20% do ngân hàng cho vay chịu); khung chính sách quản trị rủi ro 3 giai đoạn của Citibank; bài học xử lý khủng hoảng nợ xấu liên quan đến bất động sản và cổ phiếu thập niên 1990 của Nhật Bản; mô hình quản trị tập trung, cơ chế kiểm soát rủi ro kép và thử nghiệm áp lực định kỳ của ANZ (Australia).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy kết hợp thống kê mô tả, phân tích số liệu tài chính, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2015–2017) và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm liên kết giữa lý luận quản trị rủi ro với thực tế vận hành tại chi nhánh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và tài liệu quản trị rủi ro do Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Tổ chức hành chính của BIDV Chi nhánh Quang Trung cung cấp.
- Văn bản pháp quy và tài liệu học thuật: Luật Doanh nghiệp 2014, Thông tư 02/2013/TT-NHNN, các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, báo cáo của Ủy ban Basel, cùng các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị rủi ro ngân hàng (Joel Bessis, John Hull, Ciby Joseph, Bùi Văn Đại, Lê Tấn Phước, Nguyễn Nam Long...).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở luận về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và các vấn đề cốt lõi của rủi ro tín dụng. Tác giả phân tích rõ vị trí của mảng khách hàng doanh nghiệp: tuy số lượng khách hàng chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng dư nợ tín dụng thường chiếm xấp xỉ 70% tổng dư nợ của các ngân hàng thương mại, tạo ra nguồn thu chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ mất vốn lớn nếu doanh nghiệp suy kiệt tài chính.
Nội dung chương đi sâu mổ xẻ cơ chế phát sinh rủi ro tín dụng thông qua việc phân định rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn do bất cân xứng thông tin trước khi cấp tín dụng, rủi ro bảo đảm do định giá hoặc tính pháp lý của tài sản, rủi ro nghiệp vụ phát sinh từ sai sót trong quản lý khoản vay) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại của ngành kinh tế và rủi ro tập trung tín dụng quá mức vào một nhóm khách hàng/lĩnh vực). Tác giả làm rõ các nguyên nhân khách quan thông qua mô hình PEST và các nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng và khách hàng dựa trên bằng chứng thực nghiệm của Standard Chartered Bank. Chương 1 cũng trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu định lượng (tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ nhóm 5, tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư 02), phân tích bộ công cụ phòng ngừa rủi ro theo mô hình 6C và quy trình chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp qua 6 bước: (1) Xác định thông tin doanh nghiệp, (2) Xác định quy mô, (3) Xác định loại hình, (4) Chấm điểm chỉ tiêu tài chính, (5) Chấm điểm chỉ tiêu phi tài chính, và (6) Tổng hợp điểm, xếp hạng. Cuối chương, các bài học kinh nghiệm từ Đức, Mỹ (Citibank), Nhật Bản và Australia (ANZ) được tổng kết thành các gợi ý quan trọng cho hệ thống ngân hàng Việt Nam về kiểm toán nội bộ độc lập, quản trị rủi ro tập trung và hiện đại hóa công nghệ giám sát.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung
Chương 2 trình bày tổng quan về BIDV Chi nhánh Quang Trung và phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động giai đoạn 2015–2017. Chi nhánh được thành lập vào tháng 04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung (thuộc Sở giao dịch 1), có trụ sở tại tòa nhà Chingfong, số 53 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Bộ máy tổ chức của chi nhánh được phân định theo 4 khối chức năng: Khối Quản lý khách hàng, Khối Quản lý rủi ro (gồm Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Quản trị tín dụng), Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý nội bộ, cùng mạng lưới 8 phòng giao dịch trực thuộc (Đường Thành, Nguyễn An Ninh, Time City, Vincom Village, Đền Lừ, Huỳnh Thúc Kháng, Bà Triệu, Sun City).
Về hoạt động huy động vốn, nguồn vốn của chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, tạo tiền đề cho hoạt động cấp tín dụng. Tỷ trọng vốn huy động luôn chiếm trên 96% tổng nguồn vốn qua các năm.
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | So sánh 2016/2015 (Giá trị) | So sánh 2016/2015 (%) | So sánh 2017/2016 (Giá trị) | So sánh 2017/2016 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) | 13.188 | 13.893 | 16.076 | +705 | +5,30% | +2.183 | +15,59% |
| Nguồn vốn huy động (tỷ đồng) | 12.669 | 13.360 | 15.453 | +691 | +5,36% | +2.093 | +15,42% |
| Tỷ trọng NVHĐ/Tổng NV (%) | 96,88% | 96,94% | 96,79% | — | — | — | — |
Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh thể hiện sự chuyển dịch rõ nét theo thành phần kinh tế, thời hạn và loại tiền tệ:
| Tiêu chí phân loại | Năm 2015 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2015 (%) | Năm 2016 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2016 (%) | Năm 2017 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2017 (%) | Biến động 2016/2015 (%) | Biến động 2017/2016 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Theo thành phần kinh tế | 12.885 | 100% | 13.576 | 100% | 15.669 | 100% | +5,36% | +15,42% |
| - Tiền gửi TCKT | 9.092 | 70,56% | 9.413 | 69,34% | 10.211 | 65,17% | +3,53% | +8,48% |
| - Tiền gửi dân cư | 3.793 | 29,44% | 4.163 | 30,66% | 5.458 | 34,83% | +9,75% | +31,11% |
| Theo thời hạn | 12.885 | 100% | 13.576 | 100% | 15.669 | 100% | +5,36% | +15,42% |
| - Có kỳ hạn | 10.493 | 81,44% | 11.216 | 82,62% | 12.913 | 82,41% | +6,89% | +15,13% |
| - Không kỳ hạn | 2.392 | 18,56% | 2.360 | 17,38% | 2.756 | 17,59% | -1,34% | +16,78% |
| Theo loại tiền tệ | 12.885 | 100% | 13.576 | 100% | 15.669 | 100% | +5,36% | +15,42% |
| - Nội tệ (VND) | 10.019 | 77,76% | 11.422 | 84,13% | 13.877 | 88,56% | +14,00% | +21,49% |
| - Ngoại tệ quy đổi | 2.866 | 22,24% | 2.154 | 15,87% | 1.792 | 11,44% | -24,84% | -16,81% |
Về quy mô tín dụng, dư nợ của chi nhánh duy trì mức tăng bình quân khoảng 25%/năm kể từ khi thành lập. Trong giai đoạn 2015–2017, quy mô tín dụng tăng 1.727 tỷ đồng (tương đương tăng 18,31% so với năm 2015), riêng năm 2017 tăng 1.626 tỷ đồng (tăng 12,75% so với năm 2016). Tốc độ tăng trưởng dư nợ có phần chậm hơn tốc độ tăng trưởng vốn huy động do chi nhánh chủ động kiểm soát chất lượng tín dụng trong bối cảnh thị trường quốc tế có nhiều biến động (sự kiện Brexit, sự thay đổi chính sách thương mại của Mỹ khi rút khỏi Hiệp định TPP làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp xuất nhập khẩu).
Nội dung tiếp theo của chương tập trung phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp qua các tiêu chí: cơ cấu cho vay theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn), cơ cấu theo ngành nghề kinh doanh, dư nợ theo biện pháp bảo đảm (có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm), và phân loại theo đối tượng khách hàng (doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân). Chi nhánh thực hiện phân loại nợ 5 nhóm theo Thông tư 02, thống kê diễn biến nợ quá hạn, nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), phân tích mức độ tập trung tín dụng và năng lực trích lập quỹ dự phòng để bù đắp rủi ro. Khóa luận cũng phân tích hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV, cơ cấu điểm số giữa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, đồng thời so sánh bảng phân hạng tín dụng của BIDV với chuẩn mực Standard & Poor's.
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung
Dựa trên các định hướng kinh doanh và mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng đến năm 2020 của BIDV Chi nhánh Quang Trung, Chương 3 xây dựng 8 nhóm giải pháp tác nghiệp và quản trị nội bộ:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng: Rà soát chức năng, tách biệt rõ ràng giữa khâu tiếp thị - bán hàng (quan hệ khách hàng) và khâu thẩm định, quản trị rủi ro nhằm hạn chế xung đột lợi ích.
- Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp: Điều chỉnh chính sách cấp hạn mức cho từng ngành nghề, từng phân khúc doanh nghiệp; hạn chế cho vay đối với các lĩnh vực có mức độ biến động lớn hoặc tiềm ẩn rủi ro cao.
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN; thực hiện đánh giá đầy đủ cả tiêu chí định lượng (số ngày quá hạn) và tiêu chí định tính để xếp nhóm nợ chính xác, bảo đảm trích lập đủ quỹ dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung.
- Nâng cấp hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng: Kết nối liên tục với Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), đa dạng hóa kênh thu thập dữ liệu về khách hàng từ các cơ quan thuế, hải quan và đối tác thương mại để giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin.
- Phát triển công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng thẩm định phương án kinh doanh, phân tích dòng tiền và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong cảnh báo rủi ro sớm.
- Đảm bảo nguyên tắc thận trọng: Không nới lỏng các điều kiện cấp tín dụng vì mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn; kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý và giá trị thực tế của tài sản bảo đảm, tránh định giá quá cao tài sản.
- Đẩy mạnh công tác quản lý, giám sát sau cho vay: Kiểm tra định kỳ và đột xuất mục đích sử dụng vốn vay, tình hình biến động doanh thu, dòng tiền qua tài khoản và hiện trạng tài sản bảo đảm để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo nợ có vấn đề.
- Tăng cường các biện pháp xử lý tín dụng: Chủ động phối hợp với khách hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi gặp khó khăn tạm thời; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện đối với các khoản nợ chây ỳ, chuyển giao nợ cho VAMC xử lý theo quy định pháp luật.
Đồng thời, khóa luận đề xuất các kiến nghị đồng bộ:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý về xử lý nợ xấu, minh bạch hóa thông tin tài chính doanh nghiệp và hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hiệu lực thanh tra, giám sát an toàn vi mô và vĩ mô; nâng cấp cơ sở dữ liệu của CIC nhằm cung cấp thông tin tín dụng kịp thời, chính xác cho các ngân hàng thương mại.
- Đối với BIDV Hội sở chính: Hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp hơn với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân cấp ủy quyền thẩm định tín dụng linh hoạt đi đôi với cơ chế hậu kiểm nghiêm ngặt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể sau:
- Làm rõ bức tranh tài chính và tín dụng giai đoạn 2015–2017: Dữ liệu phân tích chứng minh nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục, đạt 15.669 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 15,42% so với 2016); tỷ trọng nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn luôn duy trì mức cao (trên 96%). Nguồn vốn có sự chuyển dịch tích cực theo hướng bền vững: tiền gửi dân cư tăng trưởng mạnh 43,90% trong giai đoạn (từ 3.793 tỷ lên 5.458 tỷ đồng), nâng tỷ trọng từ 29,44% lên 34,83%; vốn huy động trung và dài hạn tăng từ 30,1% (2015) lên 40,64% (2017); tỷ trọng tiền gửi nội tệ tăng từ 77,76% lên 88,56%.
- Đánh giá thực trạng quy mô và quản trị rủi ro: Dư nợ tín dụng toàn chi nhánh tăng 1.727 tỷ đồng (tăng 18,31%) trong giai đoạn 2015–2017. Khóa luận phân tích chi tiết thực trạng phân loại nợ 5 nhóm, tình hình nợ quá hạn và nợ xấu theo kỳ hạn và đối tượng khách hàng doanh nghiệp, mức độ tập trung dư nợ và khả năng bù đắp rủi ro thông qua trích lập dự phòng.
- Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Tác giả đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu của các công trình đi trước: nghiên cứu của TS. Lê Tấn Phước (2017) tại BIDV chưa đi sâu vào các giải pháp nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin để khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin; nghiên cứu của TS. Nguyễn Nam Long (2015) tại chính BIDV Chi nhánh Quang Trung chưa giải quyết thấu đáo việc phân định trách nhiệm cá nhân trong quy trình cấp tín dụng và hạn chế về độ cập nhật của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Khóa luận của Nguyễn Cẩm Phương đã khắc phục các điểm này bằng cách cập nhật chính sách tín dụng mới nhất, đề xuất các giải pháp phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban và đưa ra quy trình cụ thể về giám sát sau cho vay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù đã phản ánh toàn diện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh, công trình còn tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu thực tế phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015–2017) tại một chi nhánh duy nhất (BIDV Chi nhánh Quang Trung), chưa phản ánh được biến động chu kỳ tín dụng dài hạn cũng như chưa có sự so sánh đối chiếu đa chi nhánh trong cùng địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu khu biệt ở phân khúc khách hàng doanh nghiệp, chưa xem xét mối tương quan rủi ro giữa danh mục cho vay doanh nghiệp và danh mục cho vay khách hàng cá nhân trong tổng thể danh mục tài sản sinh lời của chi nhánh.
- Tác giả tiếp cận vấn đề dưới góc độ thực tập sinh tốt nghiệp, do đó một số số liệu chuyên sâu về chi phí trích lập dự phòng cụ thể cho từng khoản vay lớn hoặc hồ sơ xử lý nợ xấu qua tòa án và VAMC chưa được khai thác toàn diện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2017, thực hiện so sánh đối chuẩn hiệu quả quản trị rủi ro giữa BIDV Quang Trung với các chi nhánh cấp 1 khác của khối NHTM cổ phần nhà nước, hoặc áp dụng các mô hình định lượng nâng cao theo chuẩn mực Basel III để lượng hóa rủi ro vỡ nợ (PD) và tổn thất khi vỡ nợ (LGD).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý Tín dụng, Quản trị Rủi ro đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp có đề tài liên quan đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là hệ thống BIDV, trong việc tham khảo các phân tích thực tế về quy trình chấm điểm tín dụng nội bộ, phân loại nợ theo Thông tư 02 và các biện pháp kiểm soát sau giải ngân.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống số liệu chi tiết tại Chương 2 (với các bảng cơ cấu nguồn vốn huy động, phân loại thời hạn, phân tích nợ quá hạn và nợ xấu) cùng bộ giải pháp 8 điểm tại Chương 3 gắn chặt với thực tiễn tác nghiệp của chi nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo số liệu khảo sát của Standard Chartered Bank được trích dẫn trong khóa luận, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng xuất phát chủ yếu từ đâu?
Theo kết quả nghiên cứu của Standard Chartered Bank được tác giả trích dẫn tại Biểu đồ 2 (Chương 1), nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đến từ phía khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất với 56%, nguyên nhân từ phía nội tại ngân hàng chiếm 27%, và 17% còn lại là do các nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế - xã hội bên ngoài.
2. Cơ cấu vốn huy động của BIDV Chi nhánh Quang Trung giai đoạn 2015–2017 có sự dịch chuyển như thế nào về thành phần kinh tế và loại tiền tệ?
Theo số liệu Bảng 2 (Chương 2):
- Về thành phần kinh tế: Tiền gửi từ tổ chức kinh tế tăng từ 9.092 tỷ đồng lên 10.211 tỷ đồng (nhưng tỷ trọng giảm từ 70,56% xuống 65,17%); trong khi đó tiền gửi dân cư tăng mạnh 43,90%, từ 3.793 tỷ đồng lên 5.458 tỷ đồng (tỷ trọng tăng từ 29,44% lên 34,83%).
- Về loại tiền tệ: Tiền gửi nội tệ (VND) chiếm ưu thế áp đảo và tăng từ 10.019 tỷ đồng (77,76%) lên 13.877 tỷ đồng (88,56%); ngược lại tiền gửi ngoại tệ quy đổi giảm liên tục từ 2.866 tỷ đồng (22,24%) xuống 1.792 tỷ đồng (11,44%) do các quy định quản lý ngoại hối của Nhà nước.
3. Quy trình thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam được tác giả khái quát gồm những bước nào?
Theo Sơ đồ 3 tại Chương 1, quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ KHDN gồm 6 bước tuần tự:
- Bước 1: Xác định thông tin của doanh nghiệp.
- Bước 2: Xác định quy mô doanh nghiệp.
- Bước 3: Xác định loại hình doanh nghiệp.
- Bước 4: Chấm điểm chỉ tiêu tài chính.
- Bước 5: Chấm điểm chỉ tiêu phi tài chính.
- Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.
4. Khóa luận đã chỉ ra điểm còn tồn tại nào trong các công trình nghiên cứu đi trước của TS. Nguyễn Nam Long (2015) và TS. Lê Tấn Phước (2017)?
Tác giả nêu rõ: nghiên cứu của TS. Lê Tấn Phước (2017) chưa đi sâu giải quyết phương thức nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin để giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin; trong khi nghiên cứu của TS. Nguyễn Nam Long (2015) tại chính BIDV Quang Trung chưa giải quyết triệt để vấn đề phân định trách nhiệm của từng cá nhân trong quy trình cấp tín dụng và còn thiếu tính cập nhật về chính sách quản trị rủi ro mới của ngân hàng.
5. Căn cứ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN được trình bày trong khóa luận, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể đối với 5 nhóm nợ được quy định như thế nào?
Căn cứ Thông tư 02/2013/TT-NHNN được tác giả hệ thống hóa tại Chương 1, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể áp dụng cho từng nhóm nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%
(Ngoài ra, ngân hàng phải trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Cẩm Phương là công trình nghiên cứu thực chứng nghiêm túc, phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Quang Trung giai đoạn 2015–2017. Nghiên cứu đã kết nối chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết chuẩn mực (Basel II, Thông tư 02, mô hình 6C) với các dữ liệu thực tế tại chi nhánh để chỉ rõ nguyên nhân phát sinh rủi ro và các điểm nghẽn trong quản trị. Hệ thống 8 nhóm giải pháp tác nghiệp cùng các kiến nghị 3 cấp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm giúp chi nhánh nâng cao chất lượng tín dụng và phòng ngừa nợ xấu đến năm 2020.