Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu tài chính, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư Việt Nam gia tăng nhanh chóng. Với quy mô dân số hơn 95 triệu người, trong đó gần 70% ở độ tuổi lao động và 34% sinh sống tại khu vực đô thị cùng mức GDP bình quân đạt khoảng 2.385 USD/người (tăng trưởng bình quân 10%/năm), nhu cầu vay vốn để mua sắm các tài sản giá trị như nhà ở, ô tô, thiết bị gia dụng và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cá thể là rất lớn. Khung khổ pháp lý với sự ban hành của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Thông tư số 43/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tạo điều kiện đơn giản hóa thủ tục vay vốn, mở rộng diện khách hàng và nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của người dân.

Tuy nhiên, phân khúc tín dụng bán lẻ tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong nước, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tiềm lực công nghệ mạnh (như Citibank, ANZ, HSBC) và khoảng 70 công ty công nghệ tài chính (Fintech). Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – định chế tài chính truyền thống có thế mạnh về bán buôn – đã chủ trương chuyển dịch mạnh mẽ sang mảng bán lẻ giai đoạn 2015–2017 và đặt mục tiêu lọt vào nhóm 20 ngân hàng hàng đầu khu vực Đông Nam Á đến năm 2030. Là đơn vị trực thuộc được định hướng phát triển mô hình bán lẻ chuẩn, Chi nhánh BIDV Hồng Hà đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì tăng trưởng dư nợ bán lẻ, quản trị biên lãi ròng (NIM) và xử lý nợ quá hạn tồn đọng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các đặc trưng và hệ thống chỉ tiêu đo lường mức độ mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà giai đoạn 2015–2017 trên cả hai khía cạnh định tính và định lượng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước cùng Hội sở chính BIDV nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh Hồng Hà trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cấp tín dụng bán lẻ (bao gồm nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh) phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh cá thể. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà (bao gồm trụ sở chính và các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trực thuộc); phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh thực tế trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên định nghĩa chuẩn mực của BIDV: Cấp tín dụng bán lẻ là việc tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân (trong và ngoài nước), hộ gia đình thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Tác giả vận dụng các tiêu thức phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mục đích sản phẩm (cho vay mua nhà ở/đất ở, mua ô tô, du học, sản xuất kinh doanh, nông nghiệp), theo hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm) và theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần theo món, cấp hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi).

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng tín dụng bán lẻ được xây dựng theo hai nhóm:

  • Chỉ tiêu định tính: Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, mức độ đa dạng và tiện ích gia tăng của sản phẩm, mức độ an toàn và bảo mật thông tin, mức độ hài lòng của khách hàng đối với phong cách phục vụ và quy trình giao dịch.
  • Chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn ($KH_1/KH_0 \times 100%$), mức tăng dư nợ tuyệt đối ($DN_1 - DN_0$), tốc độ tăng trưởng dư nợ ($[DN_1 - DN_0]/DN_0 \times 100%$), mức tăng doanh số giải ngân ($DS_1 - DS_0$), tỷ trọng dư nợ bán lẻ trên tổng dư nợ, doanh thu và lợi nhuận từ mảng bán lẻ.

Mô hình xác định lãi suất cho vay tại ngân hàng được xác lập theo công thức 5 thành tố: $$\text{Lãi suất cho vay} = \text{Lãi suất huy động BQ} + \text{Chi phí vốn mang tính chất lãi} + \text{Chi phí quản lý kinh doanh} + \text{Chi phí dự phòng rủi ro} + \text{Lợi nhuận mong muốn}$$

Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng, so sánh đối chiếu số liệu tài chính và phương pháp điều tra xã hội học thông qua phát phiếu khảo sát khách hàng nhằm đo lường mức độ hài lòng về sản phẩm, dịch vụ tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của BIDV Chi nhánh Hồng Hà các năm 2015, 2016, 2017; các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 43/2016/TT-NHNN, Công văn 5622/BIDV-NHBL); số liệu thống kê từ Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, báo cáo nghiên cứu thị trường của StoxPlus, ấn phẩm phân tích của The Asian Banker, VnExpress và kết quả khảo sát thực tế tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Chương 1 khái quát nền tảng lý luận về tín dụng bán lẻ với các đặc trưng cốt lõi: quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn; danh mục sản phẩm đa dạng; biên lợi nhuận cao; chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chu kỳ kinh tế; rủi ro tín dụng cá nhân phân tán nhưng khó thẩm định thu nhập phi chính thức. Quy trình cấp tín dụng bán lẻ được chuẩn hóa qua 5 bước: (1) Tiếp thị khách hàng; (2) Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ; (3) Thẩm định khách hàng và quản lý rủi ro; (4) Ký kết hợp đồng và giải ngân vốn vay; (5) Kiểm tra, giám sát sau giải ngân.

Tác giả phân tích các nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, khung pháp lý, tâm lý chuộng tiền mặt, sự thâm nhập của Fintech) và nhân tố chủ quan (năng lực tài chính, chi phí huy động vốn, chính sách tín dụng, nền tảng công nghệ, chất lượng nhân sự) tác động đến quy mô mở rộng tín dụng bán lẻ.

Phần kinh nghiệm thực tiễn tập trung vào hai mô hình ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam:

  • Citibank: Chiến lược tập trung vào phân khúc khách hàng thu nhập cao với dòng sản phẩm chuyên biệt (Citigold, thẻ PremierMiles), đầu tư công nghệ số (ứng dụng Citi Mobile xác thực vân tay, quầy giao dịch tích hợp công nghệ) và liên kết liên minh thẻ nội địa VNBC.
  • ANZ Việt Nam: Đạt giải thưởng ngân hàng bán lẻ tốt nhất (bình chọn bởi The Asian Banker các năm 2003, 2004, 2007, 2008, 2013) nhờ tính minh bạch trong biểu phí và lãi suất, dù gặp hạn chế về chất lượng chăm sóc phân khúc khách hàng cá nhân quy mô nhỏ.

Từ đó, tác giả rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho BIDV: đa dạng hóa sản phẩm hàm lượng công nghệ cao, nâng cao năng lực định vị thương hiệu, chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ và chuẩn hóa quy trình minh bạch.

Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà

Chi nhánh BIDV Hồng Hà thành lập ngày 01/11/2013 (theo Công văn số 7757/NHNN-TTGSNH), có trụ sở tại số 2A Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 5 phòng nghiệp vụ (Quan hệ khách hàng, Giao dịch khách hàng, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Quản lý nội bộ) và mạng lưới 6 đơn vị trực thuộc (PGD Tam Trinh, Cửa Nam, Tuệ Tĩnh, Hàm Long, Tân Mai và QTK Phạm Ngọc Thạch). Tính đến cuối năm 2017, Chi nhánh có 95 cán bộ chính thức với độ tuổi bình quân trẻ (27–30 tuổi).

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng nguồn vốn huy động 3.642,13 3.383,40 4.337,81
- Tỷ trọng vốn huy động từ dân cư 75% - 85% 75% - 85% 75% - 85%
- Vốn tổ chức kinh tế & định chế tài chính 298,40 Giảm 50 tỷ BHXH Giảm 237,40
Tổng dư nợ tín dụng 900,30 Tăng trưởng Tăng mạnh
- Tỷ trọng dư nợ bán buôn 15% - 30% Tăng 71,00%
- Tỷ trọng dư nợ bán lẻ > 70,00% Giảm 29,00%
- Dư nợ cho vay hợp vốn bán buôn (2017) - - 1.109,34
- Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn Cân đối Cân đối 71,00%
Chất lượng tín dụng
- Tỷ lệ nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - - 97,54%
- Tỷ lệ nợ quá hạn 4,31% (38,83 tỷ) 4,82% 1,54%
Hiệu quả hoạt động (Triệu đồng / Tỷ đồng)
- Thu dịch vụ ròng (Triệu đồng) 9.014,00 11.500,00 10.800,00
- Thu phí kinh doanh thẻ (Triệu đồng) 4.568,00 6.648,05 5.490,00
- Thu phí thanh toán & Western Union (Triệu đồng) 2.339,90 2.544,36 3.083,00
- Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) 18,00 24,20 (+34,4%) 40,01 (+65,3%)

Thực trạng chính sách mở rộng tín dụng bán lẻ tại chi nhánh:

  • Chính sách khách hàng: Phân loại theo 2 nhóm mục đích vay (tiêu dùng: độ tuổi 18–65, thu nhập khá, trả lương qua tài khoản BIDV; kinh doanh: khách hàng có uy tín, làng nghề truyền thống, tài sản thanh khoản cao). Phân loại chính sách cấp tín dụng cho khách hàng mới theo xếp hạng tín dụng nội bộ: chính sách ưu tiên (hạng AA- trở lên), cấp tín dụng bình thường (hạng A+, A, A-) và tiếp cận thận trọng (hạng BBB trở xuống).
  • Chính sách tài sản bảo đảm: Ưu tiên giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm tại BIDV/TCTD khác, trái phiếu chính phủ, phương tiện vận tải, bất động sản và công trình xây dựng.
  • Hạn chế bộc lộ: Năm 2017, mặc dù là chi nhánh định hướng bán lẻ, tỷ trọng dư nợ bán lẻ sụt giảm từ trên 70% xuống còn 29% tổng dư nợ do chi nhánh tập trung giải ngân cho vay hợp vốn bán buôn (1.109,34 tỷ đồng); dư nợ bán lẻ mới không bù đắp kịp các khoản nợ đến hạn và trả trước hạn; hệ số NIM mảng bán lẻ sụt giảm; nợ quá hạn các năm 2015–2016 ở mức cao do tiếp nhận bàn giao khách hàng từ 4 PGD của Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) sau sáp nhập tháng 5/2015.

Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của hệ thống BIDV và mục tiêu cụ thể tại Chi nhánh Hồng Hà, từ đó xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao năng lực quản trị điều hành của Ban Giám đốc chi nhánh: Hoạch định kế hoạch kinh doanh bám sát hệ số an toàn vốn và hệ số kiểm soát $Q$ ($Q = \text{Dư nợ cho vay} / \text{Tổng huy động vốn}$).
  2. Nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm: Thiết kế các gói sản phẩm mũi nhọn đáp ứng nhu cầu nhà ở, mua xe và tiêu dùng cá nhân; đa dạng hóa sản phẩm chuyên biệt.
  3. Phân đoạn khách hàng và tối đa hóa giá trị: Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng mục tiêu, đẩy mạnh bán chéo sản phẩm thẻ, bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng điện tử.
  4. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng bán hàng, tác phong giao dịch chuyên nghiệp, chuẩn hóa chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cho cán bộ quan hệ khách hàng.
  5. Đẩy mạnh chương trình tiếp thị và xúc tiến bán hàng: Thực hiện marketing trực tiếp tại các khu đô thị, cơ quan chi lương qua tài khoản BIDV, nâng cao nhận diện thương hiệu.
  6. Hoàn thiện và tinh gọn quy trình tín dụng: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, phân định rõ trách nhiệm giữa khâu tiếp thị, thẩm định và quản trị rủi ro.
  7. Đầu tư nâng cấp công nghệ ngân hàng: Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng phần mềm quản lý thông tin khách hàng và dịch vụ số.
  8. Tăng cường kiểm soát và xử lý nợ quá hạn: Rà soát danh mục nợ bàn giao từ MHB, đôn đốc thu hồi nợ xấu, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng có thiện chí.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng CIC) và Hội sở chính BIDV (giao chỉ tiêu kinh doanh linh hoạt, phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng phù hợp, hỗ trợ truyền thông và phát triển nền tảng công nghệ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động bán lẻ của BIDV Chi nhánh Hồng Hà trong giai đoạn 2015–2017 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự biến động nguồn vốn huy động (đạt 4.337,81 tỷ đồng năm 2017, trong đó 75–85% là vốn dân cư) và cơ cấu dư nợ có sự chuyển dịch đột biến sang bán buôn trung dài hạn (chiếm 71% năm 2017).
  • Phản ánh chính xác kết quả xử lý nợ: tỷ lệ nợ nhóm 1 được nâng lên 97,54% năm 2017, tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ mức đỉnh 4,82% (2016) xuống còn 1,54% (2017).
  • Ghi nhận sự tăng trưởng lợi nhuận trước thuế từ 18 tỷ đồng (2015) lên 24,2 tỷ đồng (2016) và đạt 40,01 tỷ đồng (2017), cùng đóng góp vượt trội của mảng kinh doanh thẻ (chiếm trên 50% thu dịch vụ ròng hàng năm).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ khiến quy mô tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh chuẩn bán lẻ bị thu hẹp tỷ trọng (xuống 29%), chỉ ra các vướng mắc trong việc tiếp nhận tệp khách hàng bàn giao từ MHB, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức, quy trình định giá lãi suất và chính sách phân loại khách hàng theo xếp hạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát và phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là BIDV Chi nhánh Hồng Hà trong giai đoạn 2015–2017, chưa có sự so sánh diện rộng với các chi nhánh bán lẻ khác trong cùng hệ thống BIDV trên địa bàn Hà Nội.
  • Phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) mới bắt đầu được triển khai theo Công văn số 5622/BIDV-NHBL nên chuỗi số liệu chưa đủ dài để đánh giá mức độ lan tỏa và tác động tương hỗ đối với tín dụng bán lẻ tiêu dùng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mô hình hợp tác giữa ngân hàng thương mại với các tổ chức Fintech trong việc chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring), đồng thời đánh giá tác động của chuyển đổi số và ngân hàng điện tử đa kênh đối với hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản lý tín dụng và các nghiên cứu sinh thực hiện đề tài về ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Khung hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng dùng để đánh giá mức độ mở rộng tín dụng bán lẻ.
  • Công thức định giá lãi suất 5 thành phần và phương thức kiểm soát tỷ lệ dư nợ/vốn huy động qua hệ số Q.
  • Bài học kinh nghiệm phân khúc sản phẩm của Citibank và ANZ tại thị trường Việt Nam.
  • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu nợ, thu dịch vụ thẻ, xử lý nợ sáp nhập từ MHB giai đoạn 2015–2017 của một chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Hồng Hà giai đoạn 2015–2017 có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn vốn huy động của chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, chiếm tỷ trọng áp đảo từ 75% đến 85% tổng nguồn vốn huy động trong cả 3 năm. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và định chế tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng suy giảm trong năm 2017 (giảm 237,4 tỷ đồng) do việc tất toán của một số khách hàng lớn như Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

2. Tại sao tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV Hồng Hà lại giảm mạnh xuống 29% vào năm 2017? Tỷ trọng tín dụng bán lẻ giảm từ mức trên 70% xuống còn 29% trong năm 2017 do hai nguyên nhân chính: chi nhánh đẩy mạnh giải ngân cho vay bán buôn hợp vốn cho các doanh nghiệp và dự án lớn với giá trị lên tới 1.109,34 tỷ đồng (chiếm 71% tổng dư nợ), trong khi quy mô giải ngân tín dụng bán lẻ mới tăng trưởng chậm, không bù đắp kịp khối lượng nợ bán lẻ đến hạn và các khoản trả trước hạn.

3. Công thức định giá lãi suất cho vay tại BIDV được cấu thành từ những yếu tố nào? Lãi suất cho vay được xác định dựa trên tổng của 5 thành tố: (1) Lãi suất huy động vốn bình quân đầu vào; (2) Chi phí vốn mang tính chất lãi (dự trữ bắt buộc, dự trữ tiền mặt, bảo hiểm tiền gửi); (3) Chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động tín dụng; (4) Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; (5) Mức lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng.

4. Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh duy trì ở mức cao trong hai năm 2015 và 2016? Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2015 đạt 4,31% (tương đương 38,83 tỷ đồng) và năm 2016 đạt 4,82% chủ yếu bắt nguồn từ các khoản nợ tiếp nhận bàn giao từ các phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) sau đợt sáp nhập vào BIDV tháng 5/2015, khi nhiều khách hàng chưa thu xếp được nguồn tài chính trả nợ hoặc dòng tiền về chậm so với kỳ hạn thanh toán.

5. Chi nhánh BIDV Hồng Hà phân loại chính sách cấp tín dụng cho khách hàng mới như thế nào? Chi nhánh căn cứ vào kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ để chia thành 3 nhóm chính sách:

  • Chính sách ưu tiên cấp tín dụng: Áp dụng cho nhóm khách hàng mục tiêu xếp hạng từ AA- trở lên.
  • Chính sách cấp tín dụng bình thường: Áp dụng cho khách hàng xếp hạng A+, A, A-.
  • Chính sách tiếp cận thận trọng: Áp dụng cho khách hàng xếp hạng BBB trở xuống (cho vay có chọn lọc nhằm mở rộng bán chéo sản phẩm, dịch vụ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thu đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà trong giai đoạn chuyển đổi 2015–2017. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính thực tế và khảo sát khách hàng, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu dư nợ, biên lãi ròng và nợ quá hạn sau sáp nhập. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho công tác quản trị và mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.