Quản Lý Tín Dụng Cho Học Sinh Sinh Viên Có Hoàn Cảnh Khó Khăn Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại ngân hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An

Chuyên ngành

Quản lý tín dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách Xã hội

1.2. Chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

1.2.1. Mục đích tín dụng

1.2.2. Đối tượng và điều kiện tham gia tín dụng

1.2.2.1. Đối tượng HSSV được vay vốn
1.2.2.2. Điều kiện tham gia tín dụng

1.2.3. Nội dung tham gia tín dụng

1.2.4. Phương thức cho vay

1.2.5. Mức vốn cho vay

1.2.6. Thời hạn cho vay

1.2.7. Lãi suất cho vay

1.2.8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ

1.2.9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay

1.2.10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn

1.2.11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn

1.3. Tổ chức công tác tín dụng

1.3.1. Hội đồng quản trị

1.4. Quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

1.4.1. Khái niệm quản lý tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

1.4.2. Nội dung quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

1.4.2.1. Quản lý công tác bình xét đối tượng vay vốn
1.4.2.2. Quản lý mục đích sử dụng vốn vay, trả nợ vay của đối tượng vay vốn
1.4.2.3. Quản lý nguồn vốn
1.4.2.4. Quản lý thủ tục vay vốn tại NHCSXH
1.4.2.5. Quản lý sự hoạt động của các tổ chức nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm và vay vốn
1.4.2.6. Sự phối kết hợp của các bộ nghành có liên quan

1.4.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

1.4.3.1. Tiêu chí định tính
1.4.3.2. Tiêu chí định lượng

1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tín dụng cho Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

1.4.5. Sự cần thiết tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng chính sách xã hội

1.4.6. Sự gia tăng đối tượng vay vốn tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

1.4.7. Những bất cập trong thực hiện chính sách tín dụng cho học sinh sinh viên hiện nay

1.4.8. Kinh nghiệm của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.4.8.1. Kinh nghiệm của một số nước
1.4.8.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHỆ AN

2.2. Giới thiêu tổng quan về Ngân hàng CSXH Tỉnh Nghệ An

2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

2.2.2. Chương trình tín dụng HSSV hiện nay

2.3. Thực trạng quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An

2.3.1. Quản lý công tác bình xét và xác nhận đối tượng vay vốn

2.3.2. Quản lý mục đích sử dụng vốn vay, trả nợ vay của đối tượng vay vốn

2.3.3. Quản lý nguồn vốn

2.3.3.1. Công tác lập kế hoạch nguồn vốn
2.3.3.2. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn

2.3.4. Quản lý thủ tục vay vốn tại NHCSXH

2.3.5. Quản lý sự hoạt động của các tổ chức nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm và vay vốn

2.3.6. Sự phối kết hợp của các bộ nghành có liên quan

2.4. Hiệu quả quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An

2.4.1. Quy mô vay vốn

2.4.2. Xét hiệu quả sử dụng vốn vay

2.4.3. Xét hiệu quả về trả nợ vay

2.5. Đánh giá công tác quản lý tín dụng cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An

2.5.1. Những mặt được

2.5.2. Những hạn chế

2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG III: TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN

3.1. Quan điểm, mục tiêu tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

3.1.1. Quan điểm về tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

3.1.2. Mục tiêu và chỉ tiêu tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An

3.2.1. Hoàn thiện quy trình xác định đối tượng vay vốn

3.2.2. Lập kế hoạch tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

3.2.3. Tổ chức quản lý sử dụng nguồn vốn và thu hồi vốn

3.2.4. Hoàn thiện quản lý thủ tục hành chính khi cho vay

3.2.5. Điều chỉnh mức cho vay, lãi suất cho vay phù hợp với thực tiễn

3.2.6. Phát huy hơn nữa chức năng tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương và hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp

3.2.7. Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện QĐ157 của thủ tướng chính phủ

3.2.8. Nâng cao chất lượng hoạt động nhận ủy thác của tổ tiết kiệm vay vốn, hội, đoàn thể các cấp

3.2.9. Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

3.2.10. Nâng cao hiệu quả , chất lượng công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngân hàng

3.2.11. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

3.3. Kiến nghị với chính phủ

3.3.1. Đối với Bộ tài chính

3.3.2. Đối với Bộ giáo dục và Bộ thông tin tuyên truyền

3.3.3. Đối với liên ngành Giáo dục và đào tạo, Lao động thương binh và xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội

3.4. Kiến nghị với chính quyền địa phương

3.5. Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Tín Dụng HSSV Khó Khăn Tại NHCSXH

Chương trình tín dụng cho HSSV hoàn cảnh khó khăn của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) là một chủ trương lớn, thể hiện tính nhân văn sâu sắc của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu chính là "không để bất kỳ một học sinh, sinh viên nào phải bỏ học vì thiếu tiền đóng học phí". Chương trình này đã được đông đảo quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ. Trong quá trình triển khai, các cấp, các ngành đã phối hợp chặt chẽ để tạo lập và quản lý nguồn vốn, thực hiện cho vay hiệu quả. Đến nay, chương trình đã giúp hàng trăm ngàn sinh viên có cơ hội đến trường, tiếp tục học tập, góp phần vào công cuộc giảm nghèo bền vững và phát triển nguồn nhân lực cho đất nước. Theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, chương trình tín dụng này đã mang lại những tác động tích cực đến an sinh xã hội.

1.1. Mục Đích Của Chính Sách Tín Dụng Ưu Đãi Cho HSSV

Mục đích của chính sách tín dụng ưu đãi là tạo điều kiện cho học sinh sinh viên thuộc diện hoàn cảnh khó khăn có thể tiếp tục con đường học vấn, không bị gián đoạn do thiếu hụt tài chính. Điều này góp phần nâng cao trình độ dân trí, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Đồng thời, chính sách này còn thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với thế hệ trẻ, đặc biệt là những em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Chính sách này cũng góp phần vào mục tiêu đầu tư vào giáo dục.

1.2. Đối Tượng Và Điều Kiện Vay Vốn Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

Đối tượng vay vốn là học sinh sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, có hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của nhà trường và địa phương. Điều kiện vay vốn bao gồm: là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại địa phương, có giấy báo nhập học hoặc giấy xác nhận đang theo học tại trường, và có cam kết trả nợ đầy đủ. NHCSXH sẽ xem xét hồ sơ và quyết định cho vay dựa trên các tiêu chí cụ thể. Theo tài liệu, việc xét duyệt đúng đối tượng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả chương trình.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Tín Dụng Cho Sinh Viên Nghèo

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý tín dụng cho sinh viên nghèo vẫn còn đối mặt với không ít thách thức. Tình trạng nợ quá hạn, sử dụng vốn sai mục đích, và khó khăn trong việc thu hồi nợ là những vấn đề cần được giải quyết. Bên cạnh đó, công tác thông tin tuyên truyền, kiểm tra giám sát tại một số địa phương còn chưa hiệu quả. Việc xác định tiêu chí hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn về tài chính còn nhiều bất cập. Những khó khăn này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH, nhà trường, địa phương và các tổ chức liên quan để nâng cao hiệu quả chương trình.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng Và Nợ Xấu Trong Cho Vay Sinh Viên

Rủi ro tín dụngnợ xấu là một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý tín dụng cho sinh viên. Nguyên nhân có thể do sinh viên ra trường chưa có việc làm ổn định, hoặc do sử dụng vốn sai mục đích. Để giảm thiểu rủi ro này, cần tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra giám sát, và có các biện pháp hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Theo tài liệu, tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng.

2.2. Khó Khăn Trong Xác Định Đối Tượng Vay Vốn Ưu Đãi

Việc xác định đúng đối tượng vay vốn là một yếu tố then chốt để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của chương trình. Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác định tiêu chí hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn về tài chính còn gặp nhiều khó khăn. Điều này có thể dẫn đến tình trạng cho vay sai đối tượng, gây thất thoát nguồn vốn và ảnh hưởng đến uy tín của chương trình. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH, địa phương và nhà trường để xác định chính xác đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tín Dụng HSSV NHCSXH

Để nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng cho HSSV hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm: hoàn thiện quy trình xác định đối tượng vay vốn, tăng cường công tác kiểm tra giám sát, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Bên cạnh đó, cần có các chính sách hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp, và các biện pháp tư vấn tài chính cho sinh viên.

3.1. Hoàn Thiện Quy Trình Xét Duyệt Hồ Sơ Vay Vốn Sinh Viên

Quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn cần được hoàn thiện theo hướng minh bạch, công khai và hiệu quả. Cần có các tiêu chí rõ ràng, cụ thể để đánh giá hoàn cảnh khó khăn của sinh viên, và đảm bảo rằng chỉ những sinh viên thực sự khó khăn mới được vay vốn. Đồng thời, cần rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp cận nguồn vốn. Theo tài liệu, việc công khai chương trình tín dụng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả.

3.2. Tăng Cường Giám Sát Sử Dụng Vốn Vay Của Học Sinh Sinh Viên

Công tác giám sát sử dụng vốn vay cần được tăng cường để đảm bảo rằng sinh viên sử dụng vốn đúng mục đích, phục vụ cho việc học tập. Cần có các biện pháp kiểm tra định kỳ, đột xuất, và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đồng thời, cần phối hợp với nhà trường để theo dõi tình hình học tập của sinh viên, và có các biện pháp hỗ trợ kịp thời khi sinh viên gặp khó khăn. Việc sử dụng vốn đúng mục đích là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả chương trình.

3.3. Nâng Cao Nhận Thức Về Tài Chính Cho Học Sinh Sinh Viên

Cần nâng cao nhận thức về tài chính cho học sinh sinh viên thông qua các chương trình giáo dục, tư vấn. Sinh viên cần được trang bị kiến thức về quản lý tài chính cá nhân, lập kế hoạch chi tiêu, và các kỹ năng trả nợ. Điều này sẽ giúp sinh viên sử dụng vốn vay hiệu quả, tránh rơi vào tình trạng nợ nần, và nâng cao khả năng trả nợ sau khi tốt nghiệp. Theo tài liệu, việc nâng cao nhận thức về tài chính là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Quản Lý Tín Dụng Hiệu Quả

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tín dụng của một số quốc gia trên thế giới, như Trung Quốc và Thái Lan, cho thấy việc thực hiện cho vay thông qua tổ, nhóm tương hỗ, áp dụng cơ chế lãi suất thực dương, và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát là những yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả chương trình. Việt Nam có thể học hỏi những kinh nghiệm này để hoàn thiện chính sách tín dụng cho HSSV hoàn cảnh khó khăn, phù hợp với điều kiện thực tế của đất nước.

4.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Mô Hình Tín Dụng Quốc Tế

Các mô hình tín dụng quốc tế cho thấy việc nhà nước hỗ trợ, thực hiện cho vay thông qua tổ, nhóm tương hỗ, áp dụng cơ chế lãi suất phù hợp, và tăng cường kiểm tra, kiểm soát là những yếu tố quan trọng. Việt Nam có thể học hỏi những kinh nghiệm này để hoàn thiện chính sách tín dụng cho HSSV hoàn cảnh khó khăn.

4.2. Hợp Tác Giữa NHCSXH Và Các Trường Đại Học Cao Đẳng

Sự hợp tác chặt chẽ giữa NHCSXH và các trường đại học, cao đẳng là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả chương trình. Nhà trường có vai trò quan trọng trong việc xác nhận đối tượng vay vốn, theo dõi tình hình học tập của sinh viên, và hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Cần có cơ chế phối hợp hiệu quả giữa hai bên để đảm bảo thông tin được trao đổi kịp thời, chính xác.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Và Tác Động Của Chương Trình Tín Dụng HSSV

Việc đánh giá hiệu quả và tác động của chương trình tín dụng cho HSSV hoàn cảnh khó khăn là rất quan trọng để có những điều chỉnh phù hợp. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: quy mô tín dụng, tỷ lệ HSSV được vay vốn, tỷ lệ HSSV sử dụng vốn đúng mục đích, tỷ lệ nợ quá hạn, và tác động của chương trình đến đời sống kinh tế - xã hội của sinh viên và gia đình. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình.

5.1. Các Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Tín Dụng

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả bao gồm: quy mô tín dụng, tỷ lệ HSSV được vay vốn, tỷ lệ HSSV sử dụng vốn đúng mục đích, tỷ lệ nợ quá hạn, và tác động của chương trình đến đời sống kinh tế - xã hội của sinh viên và gia đình. Cần có hệ thống thu thập, phân tích dữ liệu đầy đủ, chính xác để đánh giá khách quan, toàn diện.

5.2. Tác Động Của Tín Dụng Đến An Sinh Xã Hội Và Phát Triển Nguồn Lực

Chương trình tín dụng có tác động tích cực đến an sinh xã hộiphát triển nguồn nhân lực. Chương trình giúp sinh viên nghèo có cơ hội tiếp tục học tập, nâng cao trình độ, và có đóng góp cho xã hội. Đồng thời, chương trình còn góp phần giảm nghèo, cải thiện đời sống của các hộ gia đình có con em được vay vốn. Cần có các nghiên cứu sâu rộng để đánh giá đầy đủ tác động của chương trình.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Tín Dụng HSSV Tại NHCSXH

Chương trình tín dụng cho HSSV hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH là một chính sách nhân văn, có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp giáo dục và phát triển đất nước. Để chương trình ngày càng hiệu quả, cần tiếp tục hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực quản lý, và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, và sự nỗ lực của toàn xã hội, chương trình sẽ tiếp tục góp phần quan trọng vào công cuộc giảm nghèo bền vững và xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

6.1. Đề Xuất Chính Sách Để Phát Triển Tín Dụng Bền Vững

Cần có các đề xuất chính sách cụ thể để phát triển tín dụng bền vững, như: tăng cường nguồn vốn, mở rộng đối tượng vay vốn, điều chỉnh lãi suất phù hợp, và có các biện pháp hỗ trợ sinh viên sau khi tốt nghiệp. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả chương trình một cách thường xuyên, liên tục.

6.2. Vai Trò Của NHCSXH Trong Hỗ Trợ Tài Chính Giáo Dục

NHCSXH đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính giáo dục, giúp sinh viên nghèo có cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng cao. Cần tiếp tục phát huy vai trò này, đồng thời không ngừng đổi mới, sáng tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Sự thành công của chương trình sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển của đất nước.

07/06/2025
Chuyên đề thực tập quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách Xã hội Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về "xóa đói giảm nghèo". Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận. Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.

Từ khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 18 chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy thác của nước ngoài, mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa. Đây thật sự là niềm vui đối với các đối tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Hoạt động của NHCSXH đã và đang được tiếp tục xã hội hóa, ngoài số cán bộ trong biên chế thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung ương đến tỉnh, huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức hội, đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ 4 Chí Minh), thực hiện nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thông qua trên 200 ngàn Tổ tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả nước, với hàng trăm ngàn cán bộ không biên chế đang sát cánh cùng ngân hàng trong công cuộc "xóa đói giảm nghèo". Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho gần 11 triệu lượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ là hơn 11 triệu khách hàng, tăng hơn 9 triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo; dư nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệu đồng/hộ năm 2002 lên 10 triệu đồng/hộ vào cuối năm 2011.

Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp gần 2,1 triệu hộ thoát khỏi ngưỡng nghèo; thu hút được gần 2,5 triệu lao động có việc làm mới; xây dựng được hơn 2,5 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; gần 2,3 triệu học sinh, sinh viên; 100 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ ĐBSCL; trên 350 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ chính sách chưa có nhà ở; hơn 85 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao động; nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao (theo kết quả kiểm kê nợ) xuống còn 1,23% vào cuối năm 2011. NHCSXH còn là thành viên chính thức của các tổ chức quốc tế: Hiệp hội tín dụng nông nghiệp nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) từ năm 2006; Hiệp hội Ngân hàng Phục vụ người nghèo (BWTP) từ năm 2007; Phong trào tín dụng vi mô toàn cầu (MCS) từ năm 1997. Ngoài ra, NHCSXH còn hợp tác với các tổ chức tài chính và phát triển quốc tế (Chính phủ, phi Chính phủ) như: WB, ADB, AFD, JBIC, KFW, USAID, DFID, AusAID, DANIDA,. thu hút vốn đầu tư hàng nghìn tỷ đồng.

Hiện nay, NHCSXH đang hỗ trợ kỹ thuật cho Ngân hàng Chính sách CHDCND Lào (NAYOBY). Kết quả về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo mỗi năm là 2%, đến cuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo ở mức 5,25%, NHCSXH sẽ tiếp tục phối hợp với 5 các cấp, các ngành, các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hóa hoạt động; góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm giai đoạn 2011 - 2015; quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổn định chính trị - xã hội của đất nước. Chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Tuy nhiên có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là số HSSV có hoàn cảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại các trường ĐH, CĐ, THCN, học nghề. Nếu không được sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộ phận HSSV này khó có thể theo học được, đất nước sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo không có điều kiện tiếp nhận cán bộ.

Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 157/2007/QĐ -TTg của Thủ tướng chính phủ về cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tạo niềm tin cho thế hệ tri thức trẻ có hoàn cảnh khó khăn đối với Đảng và Nhà nước.1 Mục đích tín dụng Mục đích cho vay là để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.2 Đối tượng và điều kiện tham gia tín dụng 1. Đối tượng HSSV được vay vốn 6 Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: - Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. - Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. +Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. - Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và cơ sở dạy nghề khác quy định tại Quyết định 121/2009/QĐ- TTg - Lao động nông thôn học nghề tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề của các Bộ, nghành, tổ chức chỉnh trị - Xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ- TTg. Điều kiện tham gia tín dụng : 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. Nội dung tham gia tín dụng 1. Phương thức cho vay: Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình.

Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và 7 có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả ca lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở. Mức vốn cho vay: 1. Trong ba năm qua, Thủ tướng Chính phủ đã nhiều lần quyết định điều chỉnh mức cho vay tối đa đối với học sinh sinh viên .000 đồng/tháng lên 860.000 đồng/tháng, lên 900.000 đồng/tháng và kể từ ngày 1/8/2011, mức cho vay tối đa sẽ được nâng từ 900.000 đồng/tháng/ HSSV 2.

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định. Khi chính sách học phí thay đổi của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay. Thời hạn cho vay: 1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng.

Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Tín Dụng Cho Học Sinh Sinh Viên Có Hoàn Cảnh Khó Khăn Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức ngân hàng chính sách xã hội hỗ trợ học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thông qua các chương trình tín dụng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tín dụng hiệu quả để giúp các em có cơ hội tiếp cận giáo dục và phát triển bản thân. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ quy trình và tiêu chí cho vay, cũng như các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho đối tượng này.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực tín dụng và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tín dụng đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh hà giang, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá tín dụng tiêu dùng ở ngân hàng công thương việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác của tín dụng tiêu dùng. Cuối cùng, tài liệu Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình sẽ cung cấp thông tin bổ ích về quản lý nợ xấu, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tín dụng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tín dụng và các vấn đề liên quan.