Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngân (sinh viên chuyên ngành Ngân hàng thương mại - Khóa 12, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Tô Ngọc Hưng vào tháng 06 năm 2013. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ tín dụng là hoạt động nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn nhất nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực kinh doanh phức tạp, tiềm ẩn nhiều tổn thất nhất đối với ngân hàng thương mại, chiếm tới khoảng 70% tổng rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đầu năm 2012, trước tác động bất ổn của tình hình kinh tế - tài chính toàn cầu và sự suy thoái kinh tế trong nước, tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Agribank Chi nhánh Huyện Yên Lạc nói riêng có xu hướng gia tăng, tiệm cận hoặc vượt mức trần kiểm soát quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Việc kiểm soát rủi ro, phân loại và xử lý nợ quá hạn trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm bảo toàn nguồn vốn và ổn định khả năng thanh khoản của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, bản chất của rủi ro tín dụng, nguyên nhân phát sinh và các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc phòng ngừa và giải quyết nợ xấu.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Huyện Yên Lạc trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh.
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về không gian là hoạt động tại Agribank Chi nhánh Huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc; phạm vi thời gian là số liệu hoạt động thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển về tín dụng và rủi ro tín dụng của các học giả quốc tế như Timothy W. Koch, Hennie van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic, cùng chuẩn mực phân loại của tổ chức định mức tín nhiệm Fitch Ratings và giáo trình chuyên ngành trong nước ("Giáo trình Quản trị rủi ro" của GS.TS Nguyễn Văn Tiến). Theo các tài liệu này, rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ người vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng, dẫn đến tổn thất tài chính, suy giảm thu nhập ròng và xói mòn vốn tự có của ngân hàng.
Về căn cứ pháp lý, khóa luận vận dụng các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/09/2011 quy định về lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các học thuyết kinh tế, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi số liệu 3 năm. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ định kỳ của Agribank Chi nhánh Huyện Yên Lạc giai đoạn 2010 - 2012, kết hợp với các tài liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước và các tài liệu chuyên ngành ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tín dụng và rủi ro hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại
Tác giả phân tích bản chất của tín dụng ngân hàng là giao dịch chuyển giao tài sản (tiền tệ hoặc tài sản) giữa bên cho vay và bên đi vay trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn nhất định dựa trên sự tin tưởng (credo). Hoạt động tín dụng được phân loại theo mục đích (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, định chế tài chính, tiêu dùng cá nhân, cho thuê), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo tài sản đảm bảo (có đảm bảo và không có đảm bảo), theo phương thức hoàn trả và hình thức cấp tín dụng. Hoạt động này giữ sáu vai trò then chốt: đáp ứng vốn cho tái sản xuất; thúc đẩy tập trung vốn và sản xuất; đẩy nhanh lưu chuyển hàng hóa - tiền tệ; thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế tại doanh nghiệp; tạo điều kiện hội nhập quốc tế; tài trợ phát triển các ngành kinh tế trọng điểm và kém phát triển.
Về rủi ro tín dụng, tác giả phân chia theo nguồn gốc phát sinh gồm: rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại và rủi ro tập trung). Rủi ro tín dụng mang ba đặc điểm chính: tính gián tiếp (phụ thuộc vào kết quả sử dụng vốn của khách hàng), tính đa dạng - phức tạp và tính tất yếu khách quan gắn liền với hiện tượng thông tin bất cân xứng. Tác giả trình bày công thức đo lường hệ số nợ quá hạn và hệ thống phân loại nợ 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn). Nhóm 3, 4, 5 được xác định là nợ xấu và ngưỡng an toàn tối đa cho phép là dưới 5% tổng dư nợ. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng được nhận diện từ yếu tố khách quan (thiên tai, biến động kinh tế vĩ mô, pháp lý) đến nguyên nhân chủ quan từ phía người vay và phía ngân hàng (chính sách cấp tín dụng liều lĩnh, định giá tài sản sai lệch, cán bộ tín dụng vi phạm quy trình).
Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn tại ba quốc gia:
- Trung Quốc: Rủi ro nợ xấu gia tăng do tăng trưởng dư nợ quá nóng ngoài thị trường truyền thống, định giá phụ thuộc vào thế chấp và cán bộ thiếu năng lực; chính phủ Trung Quốc ban hành quy định trích lập dự phòng tổn thất số 98 (2002), công văn số 463 (2005) và thành lập 4 công ty quản lý tài sản (AMCs) với vốn 5 tỷ USD để tái thiết lập kỷ cương.
- Nhật Bản: Nợ xấu phát sinh do mở rộng cho vay doanh nghiệp yếu kém trong điều kiện cạnh tranh gay gắt; Cơ quan Dịch vụ Tài chính (FSA) can thiệp bắt buộc trích lập dự phòng, xử lý tài sản không thể thu hồi, thành lập hội đồng xử lý rủi ro và áp dụng chuẩn mực Basel.
- Mỹ: Khủng hoảng nợ dưới chuẩn và bong bóng bất động sản dẫn đến việc 117 ngân hàng thuộc diện cảnh báo rủi ro theo FDIC và hơn 10 ngân hàng phá sản; bài học rút ra là chú trọng thẩm định hồ sơ hơn là kiểm soát hậu kỳ, tránh lạm dụng chấm điểm tự động đối với doanh nghiệp nhỏ, thực hiện nguyên tắc "thực chứng hơn thực cung", tập trung quyền phê duyệt tín dụng và phát hiện nợ quá hạn từ sớm.
- Bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam: Phân quyền phán quyết tín dụng gắn liền với trách nhiệm cá nhân; hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng nội bộ; tiến hành chấm điểm tín dụng độc lập; tăng cường kiểm tra việc sử dụng vốn sau khi giải ngân.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Yên Lạc
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh của Agribank Chi nhánh Huyện Yên Lạc (địa bàn gồm 17 xã, thị trấn, diện tích gần 10 km2, dân số 30.000 người với hơn 78. Tuy là huyện thuần nông nhưng có 4 trung tâm kinh tế địa phương). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (3 người), 4 phòng chức năng (Kế toán và ngân quỹ: 10 người; Kế hoạch kinh doanh: 10 người; Kiểm tra kiểm soát nội bộ: 1 người; Hành chính nhân sự: 4 người) cùng 3 phòng giao dịch trực thuộc: Nguyệt Đức (phụ trách 5 xã), Đồng Văn (phụ trách 4 xã) và Liên Châu (phụ trách 4 xã).
Tác giả thống kê tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 - 2012 với mức tăng trưởng đều qua các năm:
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2010 (Tỷ đồng) |
Năm 2011 (Tỷ đồng) |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2011/2010 (%) |
Chênh lệch 2012/2011 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
328,67 |
456,76 |
534,89 |
+38,97 |
+17,11 |
| - Vốn nội tệ |
312,33 |
438,78 |
514,88 |
+40,49 |
+17,34 |
| + Tiền gửi TCKT |
42,67 |
47,67 |
47,90 |
+11,72 |
+0,48 |
| + Tiền gửi dân cư |
268,34 |
389,61 |
465,31 |
+45,19 |
+19,43 |
| Trong đó: Tiền gửi KKH |
43,98 |
56,45 |
67,85 |
+28,35 |
+20,19 |
| Trong đó: Tiền gửi có KH |
224,36 |
333,16 |
397,46 |
+48,49 |
+19,30 |
| + Kỳ phiếu, trái phiếu |
1,32 |
1,50 |
1,67 |
+13,64 |
+11,33 |
| - Ngoại tệ quy đổi |
16,34 |
17,98 |
20,01 |
+10,04 |
+11,29 |
Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD của Chi nhánh năm 2010 - 2012
Nguồn vốn huy động từ dân cư giữ tỷ trọng chủ chốt (chiếm 86,99% năm 2012), trong khi vốn nội tệ chiếm 96,26%. Về cơ cấu kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chi phối (87,42% năm 2010; 88,10% năm 2011; 88,99% năm 2012), tiền gửi kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng giảm từ 10,52% xuống 9,27%, và trên 24 tháng giảm từ 2,06% xuống 1,74% vào năm 2012. Tình trạng này phản ánh tâm lý gửi ngắn hạn của người dân trước sự biến động lãi suất điều hành.
Hoạt động sử dụng vốn thể hiện quy mô dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục:
| Chỉ tiêu dư nợ |
Năm 2010 (Tỷ đồng) |
Năm 2011 (Tỷ đồng) |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2011/2010 (%) |
Chênh lệch 2012/2011 (%) |
| Tổng dư nợ |
482,45 |
532,65 |
598,96 |
+10,41 |
+12,45 |
| Theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
| - Dư nợ nội tệ |
482,45 |
532,65 |
598,96 |
+10,41 |
+12,45 |
| - Dư nợ ngoại tệ |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
| Theo thời hạn vay: |
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
337,44 |
453,20 |
535,21 |
+34,41 |
+18,10 |
| - Trung hạn |
145,01 |
79,45 |
53,82 |
-45,21 |
-32,26 |
| - Dài hạn |
0 |
0 |
9,93 |
- |
- |
| Theo thành phần kinh tế: |
|
|
|
|
|
| - Quốc doanh |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
| - Ngoài quốc doanh |
482,45 |
532,65 |
598,96 |
+10,41 |
+12,45 |
| Theo tài sản đảm bảo: |
|
|
|
|
|
| - Có tài sản đảm bảo |
386,65 |
453,89 |
531,41 |
+17,39 |
+17,08 |
| - Không có tài sản đảm bảo |
95,80 |
78,76 |
67,55 |
-17,79 |
-14,23 |
Nguồn: Báo cáo kết quả tài chính giai đoạn 2010 - 2012
Tổng dư nợ năm 2012 đạt 598,96 tỷ đồng, hoàn thành 108,75% kế hoạch. Dư nợ cho vay 100% bằng nội tệ và 100% thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (hộ sản xuất nông nghiệp, cá nhân, doanh nghiệp tư nhân). Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế vượt trội (89,36% năm 2012), dư nợ trung hạn giảm từ 145,01 tỷ đồng năm 2010 xuống 53,82 tỷ đồng năm 2012 do ngân hàng cơ cấu lại kỳ hạn cho vay tương thích với cơ cấu nguồn vốn huy động ngắn hạn để phòng ngừa rủi ro thanh khoản. Dư nợ có tài sản đảm bảo tăng từ 386,65 tỷ đồng (2010) lên 531,41 tỷ đồng (2012), chiếm 88,72% tổng dư nợ; dư nợ không có tài sản đảm bảo giảm tương ứng về 67,55 tỷ đồng (11,28%).
Hoạt động phi tín dụng mang lại thu nhập dịch vụ tăng đều qua 3 năm:
| Khoản mục thu dịch vụ |
Năm 2010 (Tỷ đồng) |
Năm 2011 (Tỷ đồng) |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2011/2010 (%) |
Chênh lệch 2012/2011 (%) |
| Tổng thu dịch vụ |
8,49 |
8,82 |
9,02 |
+3,89 |
+2,27 |
| - Phí hoạt động thanh toán |
7,03 |
7,23 |
7,35 |
+2,84 |
+1,66 |
| - Phí bảo lãnh |
0,82 |
0,84 |
0,85 |
+2,44 |
+1,19 |
| - Phí thanh toán quốc tế |
0,13 |
0,18 |
0,22 |
+38,46 |
+22,22 |
| - Thu phí khác |
0,51 |
0,57 |
0,60 |
+11,76 |
+5,26 |
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012
Thu phí từ hoạt động thanh toán chiếm tỷ trọng áp đảo (81,49% năm 2012). Dựa trên danh mục thống kê của khóa luận, nội dung Chương 2 còn phân tích tình hình nợ quá hạn (Bảng 2.7), cơ cấu nợ phân theo 5 nhóm theo Quyết định 493 và Thông tư 02 (Bảng 2.8), cơ cấu nợ xấu theo tài sản đảm bảo (Bảng 2.9), công tác trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng (Bảng 2.10) và kết quả xử lý thu hồi nợ xấu (Bảng 2.11), chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong khâu thẩm định tính khả thi của phương án vay và việc giám sát mục đích giải ngân vốn của khách hàng trên địa bàn huyện.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Yên Lạc
Dựa trên phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và định hướng chỉ tiêu kinh doanh năm 2013, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách:
- Nâng cao chất lượng tín dụng: Xây dựng quy trình phân loại và chấm điểm tín dụng nội bộ đối với khách hàng vay vốn nông thôn; siết chặt quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn, tính toán kỹ lưỡng dòng tiền trả nợ thực tế thay vì chỉ phụ thuộc vào tài sản thế chấp.
- Hoàn thiện công tác thông tin: Khai thác hiệu quả cổng thông tin Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước; thiết lập kênh thu thập thông tin thị trường địa phương tại từng xã, thị trấn.
- Phát triển nhân sự: Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân đối với từng khoản nợ giải ngân.
- Biện pháp xử lý nợ quá hạn và nợ có vấn đề: Phân loại nguyên nhân nợ chậm trả để có hướng giải quyết cụ thể (cơ cấu lại kỳ hạn nợ đối với khách hàng gặp khó khăn tạm thời; xử lý, phát mại tài sản đảm bảo đối với các trường hợp cố tình chây ỳ hoặc mất khả năng hoàn vốn); sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ không thể thu hồi theo đúng quy định.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Chính phủ hoàn thiện khung khổ pháp lý bảo hộ quyền xử lý tài sản thế chấp của ngân hàng; đề nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì điều hành chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt mức trần lãi suất; kiến nghị Agribank cấp trên nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tăng hạn mức phán quyết tín dụng cho chi nhánh cấp huyện.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện trong 3 năm liên tiếp (2010 - 2012):
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng 62,75% sau hai năm, từ 328,67 tỷ đồng lên 534,89 tỷ đồng, vượt 6,87% kế hoạch năm 2012.
- Dư nợ tín dụng tăng 24,15%, từ 482,45 tỷ đồng lên 598,96 tỷ đồng, vượt 8,75% kế hoạch giao.
- Phản ánh được sự chuyển dịch chiến lược của Chi nhánh sang mô hình cho vay an toàn: tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo tăng từ 80,14% năm 2010 lên 88,72% năm 2012; cơ cấu cho vay ngắn hạn chiếm 89,36% nhằm hạn chế rủi ro kỳ hạn đối với nguồn vốn tiền gửi ngắn hạn chiếm tới 88,99%.
- Hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp quản trị rủi ro sát hợp với điều kiện kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp và làng nghề trên địa bàn Huyện Yên Lạc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong giai đoạn 2010 - 2012 tại một chi nhánh cấp huyện (Agribank Yên Lạc) nên mức độ đại diện cho toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng nông thôn còn ở mức vừa phải. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và phân tích so sánh bảng biểu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định định lượng tác động của lãi suất, biến động giá đất hay các chỉ số tài chính vi mô đến xác suất vỡ nợ (PD) của khách hàng vay vốn. Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là đánh giá tác động sau khi Thông tư 02/2013/TT-NHNN chính thức đi vào thực thi đầy đủ và phân tích hiệu quả trích lập dự phòng theo các chuẩn mực kế toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế và Quản trị kinh doanh khi làm khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, phân loại thời hạn dư nợ, các khoản thu từ dịch vụ ngoài lãi và phương thức phân tích báo cáo tín dụng tại địa bàn nông thôn. Các nhà quản trị chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô cấp quận/huyện có thể tham khảo mô hình cơ cấu tín dụng an toàn (tập trung tín dụng ngắn hạn có bảo đảm bằng tài sản) để kiểm soát thanh khoản và hạn chế nợ xấu phát sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Huyện Yên Lạc giai đoạn 2010 - 2012 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động tăng liên tục từ 328,67 tỷ đồng (2010) lên 456,76 tỷ đồng (2011) và đạt 534,89 tỷ đồng (2012). Nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (86,99% năm 2012 với 465,31 tỷ đồng), trong khi vốn nội tệ chiếm 96,26%. Tiền gửi ngắn hạn (không kỳ hạn và dưới 12 tháng) chiếm ưu thế áp đảo với tỷ trọng 88,99% vào năm 2012.
2. Chi nhánh thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu thời hạn cho vay như thế nào để phòng ngừa rủi ro tín dụng?
Chi nhánh chuyển hướng tập trung dư nợ vào cho vay ngắn hạn, tăng từ 337,44 tỷ đồng năm 2010 lên 535,21 tỷ đồng năm 2012 (chiếm 89,36% tổng dư nợ), đồng thời chủ động giảm quy mô cho vay trung hạn từ 145,01 tỷ đồng (2010) xuống còn 53,82 tỷ đồng (2012). Việc này nhằm cân đối kỳ hạn với nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn, tránh hiện tượng lấy vốn ngắn hạn tài trợ dài hạn gây rủi ro mất thanh khoản.
3. Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo tại Chi nhánh biến động ra sao trong 3 năm?
Dư nợ có tài sản đảm bảo tăng trưởng mạnh cả về quy mô lẫn tỷ trọng: từ 386,65 tỷ đồng (chiếm 80,14% tổng dư nợ năm 2010) lên 453,89 tỷ đồng (85,21% năm 2011) và đạt 531,41 tỷ đồng (88,72% năm 2012). Ngược lại, dư nợ không có tài sản đảm bảo giảm từ 95,80 tỷ đồng năm 2010 xuống 67,55 tỷ đồng năm 2012 nhằm giảm thiểu nguy cơ mất vốn khi khách hàng không trả được nợ.
4. Khóa luận sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật nào làm căn cứ để xác định nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro?
Tác giả căn cứ vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm (nợ xấu thuộc nhóm 3, 4 và 5), đồng thời áp dụng Thông tư số 30/2011/TT-NHNN về trần lãi suất huy động vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngân đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và kinh nghiệm quản trị nợ xấu quốc tế. Bằng việc xử lý chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2010 - 2012 của Agribank Chi nhánh Huyện Yên Lạc, công trình đã làm rõ bức tranh thực tế về tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu dư nợ và biện pháp thắt chặt tài sản đảm bảo tại một địa bàn thuần nông. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu thẩm định, phân quyền phê duyệt đến cơ chế xử lý nợ quá hạn, cung cấp tài liệu nghiên cứu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành ngân hàng và cán bộ quản trị tín dụng tại các tổ chức tín dụng cơ sở.