Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp góp phần phát triển xí nghiệp chế biến xuất nhập khẩu điều và nông sản thực phẩm bình phước đến năm 2010

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp phát triển xí nghiệp chế biến xuất nhập khẩu điều và nông sản thực phẩm Bình Phước đến năm 2010.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT - KINH DOANH ĐIỀU

1.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA NGÀNH ĐIỀU

1.2. CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NHÂN ĐIỀU

1.3. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH ĐIỀU THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN, XUẤT NHẬP KHẨU ĐIỀU VÀ NÔNG SẢN THỰC PHẨM BÌNH PHƯỚC

2.1. TỔNG QUAN VỀ VINAFIMEX BINH PHUOC

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA VINAFIMEX BINH PHUOC

2.2.1. Phân tích kim ngạch và thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp

2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của XN từ 2006 - 2009

2.2.3. Các yếu tố bên trong Xí nghiệp

2.2.3.1. Nguồn nhân lực
2.2.3.2. Năng lực tài chính
2.2.3.3. Năng lực công nghệ chế biến
2.2.3.4. Hoạt động sản xuất
2.2.3.5. Hoạt động thu mua
2.2.3.6. Hoạt động quản lý chất lượng
2.2.3.7. Khả năng khai thác thị trường
2.2.3.8. Hoạt động marketing
2.2.3.9. Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)
2.2.3.10. Năng lực thu thập thông tin, phân tích và dự báo thị trường
2.2.3.11. Phân tích chuỗi giá trị của Vinafimex Binh Phuoc
2.2.3.12. Xác định lợi thế cạnh tranh của Vinafimex Binh Phuoc
2.2.3.13. Xác định năng lực lõi của Vinafimex Binh Phuoc
2.2.3.14. Ma trận nội bộ

2.3. NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP

2.3.1. Môi trường vĩ mô
2.3.1.1. Các yếu tố kinh tế
2.3.1.2. Các yếu tố tự nhiên và xã hội
2.3.1.3. Các yếu tố khoa học công nghệ
2.3.1.4. Các yếu tố chính trị và chính phủ
2.3.2. Môi trường vi mô
2.3.2.1. Khách hàng (người mua)
2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh
2.3.2.3. Nhà cung cấp
2.3.2.4. Sản phẩm thay thế
2.3.2.5. Đối thủ tiềm ẩn

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU ĐIỀU VÀ NÔNG SẢN THỰC PHẨM BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2015

3.1. XÂY DỰNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHO VINAFIMEX BINH PHUOC ĐẾN NĂM 2015

3.1.1. Định hướng phát triển của ngành điều Việt Nam giai đoạn 2011-2020

3.1.2. Triển vọng của ngành điều

3.1.3. Xây dựng các mục tiêu phát triển cho Vinafimex Binh Phuoc đến năm 2015

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN VINAFIMEX BINH PHUOC

3.2.1. Mục đích và quan điểm đề xuất các giải pháp

3.2.2. Hình thành giải pháp qua ma trận SWOT

3.2.3. Lựa chọn giải pháp qua ma trận QSPM

3.2.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐƯỢC LỰA CHỌN

3.2.4.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính (W 1, 2, 4, 5+O 3, 4)
3.2.4.2. Giải pháp đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất (S1,2,3,5,6 +T1,3,4,6)
3.2.4.3. Giải pháp thâm nhập và mở rộng thị trường (S1,2,3,4,5,6 + O1,2,3,4,5,6)
3.2.4.4. Giải pháp nâng cao khả năng thu thập thông tin, phân tích và dự báo thị trường (W2, 6, 7, 8 + T1,2,3,4)
3.2.4.5. Giải pháp đầu tư cải tiến công nghệ và mở rộng qui mô sản xuất (W3,4,5,7 + O1,2,3,5,6)
3.2.4.6. Một số giải pháp hỗ trợ

3.3. ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC

3.4. ĐỐI VỚI NGÀNH ĐIỀU

3.5. ĐỐI VỚI HIỆP HỘI CÂY ĐIỀU VIỆT NAM (VINACAS)

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển xí nghiệp chế biến điều Bình Phước đến 2015

Xí nghiệp chế biến điều và nông sản Bình Phước đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua. Với vị trí địa lý thuận lợi và nguồn nguyên liệu phong phú, Bình Phước trở thành một trong những trung tâm chế biến điều lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, để phát triển bền vững đến năm 2015, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu điều tại Bình Phước

Bình Phước hiện đang dẫn đầu về sản xuất và xuất khẩu nhân điều. Kim ngạch xuất khẩu điều của tỉnh đã đạt gần 1 tỷ USD mỗi năm, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để duy trì vị thế này.

1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành chế biến điều

Ngành chế biến điều tại Bình Phước có những đặc điểm riêng biệt về công nghệ và quy trình sản xuất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

II. Những thách thức trong phát triển xí nghiệp chế biến điều Bình Phước

Mặc dù có nhiều tiềm năng, xí nghiệp chế biến điều Bình Phước vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu và nguồn nguyên liệu không ổn định đang cản trở sự phát triển bền vững.

2.1. Vấn đề về nguồn nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu cho sản xuất điều đang ngày càng khan hiếm. Việc phụ thuộc vào nguồn cung từ nông dân khiến cho xí nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì sản xuất ổn định.

2.2. Chi phí sản xuất và cạnh tranh

Chi phí sản xuất ngày càng tăng do giá nguyên liệu và lao động tăng cao. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều Bình Phước trên thị trường quốc tế.

III. Phương pháp nâng cao năng lực sản xuất xí nghiệp chế biến điều

Để phát triển bền vững, xí nghiệp cần áp dụng các phương pháp cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao năng lực tài chính. Việc đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân lực là rất cần thiết.

3.1. Đầu tư công nghệ chế biến hiện đại

Việc áp dụng công nghệ chế biến hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các công nghệ như hấp điều bằng hơi nước bão hòa đang được khuyến khích sử dụng.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực sản xuất. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu cho công nhân và cán bộ quản lý trong ngành chế biến điều.

IV. Giải pháp đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất điều

Để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất, xí nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với nông dân và các hợp tác xã trồng điều. Việc hỗ trợ nông dân trong kỹ thuật canh tác cũng là một giải pháp hiệu quả.

4.1. Hợp tác với nông dân

Xí nghiệp cần thiết lập các chương trình hợp tác với nông dân để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định. Việc cung cấp giống tốt và kỹ thuật canh tác sẽ giúp nâng cao năng suất.

4.2. Xây dựng chuỗi cung ứng bền vững

Xây dựng chuỗi cung ứng bền vững từ khâu sản xuất đến chế biến sẽ giúp xí nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và triển vọng phát triển xí nghiệp chế biến điều Bình Phước

Xí nghiệp chế biến điều Bình Phước có nhiều tiềm năng để phát triển bền vững. Tuy nhiên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để vượt qua các thách thức hiện tại. Việc đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Tương lai của ngành chế biến điều

Ngành chế biến điều tại Bình Phước có triển vọng phát triển mạnh mẽ nếu được đầu tư đúng mức. Cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước để thúc đẩy ngành này.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp xí nghiệp không chỉ tăng trưởng về mặt kinh tế mà còn bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống cho nông dân trồng điều.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp góp phần phát triển xí nghiệp chế biến xuất nhập khẩu điều và nông sản thực phẩm bình phước đến năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương: - Chƣơng 1: Tổng quan về sản xuất kinh doanh điều. - Chƣơng 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu điều và nông sản thực phẩm Bình Phƣớc. - Chƣơng 3: Một số giải pháp góp phần phát triển Xí nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu điều và nông sản thực phẩm Bình Phƣớc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT - KINH DOANH ĐIỀU 1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA NGÀNH ĐIỀU 1.

Đặc điểm kỹ thuật Nhân điều là sản phẩm ăn liền có nhiều giá trị dinh dưỡng cao: giàu chất đạm, chất béo, bột đường, muối khoáng và sinh tố. Nhân điều sau khi chế biến dùng làm thực phẩm ăn liền, làm gia vị, làm nhân bánh, kẹo, sô cô la hoặc ép lấy dầu chế margarine (bơ thực vật)….hoặc có thể chế biến trộn lẫn với nhiều loại hạt thực phẩm khác thành các món ăn khác nhau với các gia vị đặc trưng của từng vùng.1: Các sản phẩm chế biến từ nhân điều Nhân điều Điều rang muối Điều bọc đường Các loại kẹo điều Puree điều Bơ điều Các loại bánh điều Các sản phẩm chức năng từ điều Ghi chú: Puree điều là nhân hạt điều nghiền nhuyễn sử dụng làm nhân bánh kẹo Các quy định về đặc tính, phẩm chất và phân loại nhân điều Nhân điều ăn được không còn dính dầu vỏ hạt điều và không còn vỏ lụa, mức độ cho phép tỷ lệ nhân còn sót vỏ lụa không quá 1% và đường kính của mãnh vỏ lụa còn sót không quá 1mm (theo TCVN 4850 :1998). Các quy định chi tiết như sau: a. Màu sắc: màu tự nhiên của nhân điều như vàng, trắng,.

Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của nhân điều, không bị hôi móc, không có mùi lạ. Độ ẩm: tính bằng % khối lượng, không lớn hơn 5%. Độ cứng: nhân điều phải giòn, không bị đổ dầu. Tạp chất: không có tạp chất, không có sâu mọt sống, nấm móc, không bị nhiễm bẩn do loài gậm nhấm… Nhân hạt điều được phân loại thành các phẩm cấp khác nhau (xem phụ lục 1.6- phân loại nhân điều).

Trong đó có thể chia làm 6 loại như sau: 1/Nhân nguyên trắng (WW320, WW240.) là nhân phải no tròn, có màu trắng và trắng ngà, không bị sứt mẻ, không bị vết dao gọt. 2/ Nhân nguyên nám (DW, DDW.) là nhân phải no tròn, nhưng bị nám. 3/ Nhân bể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com góc (WB, SB,.) là nhân bị bể một phần nhỏ ở 2 đầu nhân điều. 4/ Nhân bể đôi (WB, SS.) là nhân bể đôi theo chiều dọc của nhân, không bị sót nhân bể đôi mà teo lép, nhăn, hư, sót vỏ.

5/ Nhân bể lớn, bể nhỏ (LP, SP. 6/ Nhân bị teo lép (TP, SK.) là nhân bị teo lép, nhăn, hư.2 Công nghệ chế biến nhân điều Các doanh nghiệp chế biến điều (DNCBĐ) ở nước ta hiện đang chế biến nhân điều dựa trên hai loại công nghệ chính là: “công nghệ chao dầu” hoặc “công nghệ hấp điều bằng hơi nước bão hòa” như sơ đồ 1.1, họ sử dụng những công nghệ do chính người Việt tạo ra. “Công nghệ chao dầu” có ưu điểm nổi bật là tỷ lệ nhân bị bể rất ít, nhân hạt nguyên đạt từ 95 - 97%, thu hồi được dầu vỏ hạt điều, giữ nguyên được màu sắc đặc trưng (màu trắng tự hiên của nhân điều) và bảo quản lâu hơn các phương pháp khác. Nhược điểm của nó là gây ô nhiễm môi trường và tiêu hao lượng nước khổng lồ cho các công đoạn ngâm - ủ (một công đoạn quan trọng trong công nghệ chao dầu).

Nước thải từ công đoạn này cộng với nước dầu đặc từ quá trình chao điều thường được xả ra các ao, kênh, hồ…thải ra một hàm lượng lớn Phenol độc tố cao và là nguyên nhân của một số bệnh nguy hiểm. “Công nghệ hấp điều bằng hơi nước bão hòa” do ông Nguyễn Mỹ của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Phú Yên tiếp nhận từ kinh nghiệm chế biến của Ấn Độ và ứng dụng thành công ở Việt Nam năm 2002. Ưu điểm là giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường, năng suất cao, chất lượng hạt điều đảm bảo, tăng độ trắng của hạt điều sau khi ra lò… và cái chính là nước biến thành hơi, không có nước thải ra ngoài vì vậy không có ô nhiễm môi trường. Giá thành đầu tư chỉ khoảng 500 triệu đồng cho một quy trình công nghệ này.

Nhược điểm của công nghệ này là hấp điều theo mẻ do đó nguyên liệu không đều, hạt sống, hạt chín và khi cắt, tách làm cho tỷ lệ bể vỡ cao. Hạt điều bị ngậm nước nên hạt dai và dễ vỡ. Năm 2005, công ty cổ phần dầu thực vật Bình Định đã chế tạo thành công thiết bị hấp hạt điều liên tục, theo cách hấp mới hạt điều được đưa thẳng vào máy không qua công đoạn ngâm - ủ, làm ướt bằng hơi nước bão hòa và xoay chuyển liên tục, nhiệt độ trong máy ly tâm chỉ khoảng 1000C (giảm ½ so với phương pháp cũ). Thiết bị chế biến theo phương pháp hấp động đã khắc phục được hầu hết các nhược điểm trước đây (tỷ lệ hạt điều mềm không đều, bị nhiễm dầu và bị vỡ cao).

Máy móc, thiết bị chế biến nhân điều chủ yếu do các nhà máy trong nước chế tạo đến 90%. Nhờ vậy, chi phí đầu tư công nghệ thấp (chỉ bằng 25 - 30% so với thiết bị ngoại nhập cùng chức năng, công suất), máy móc dễ thao tác, phù hợp trình độ người lao động và thời gian thu hồi vốn nhanh. Đây là lợi thế cho các DNCBĐ Việt Nam dễ dàng đầu tư, cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công nghệ chế biến điều hiện nay được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xem là ưu việt nhất, thậm chí so với công nghệ của Ấn Độ, Ý và cũng đã được xuất khẩu ra thị trường các nước.1: Quy trình công nghệ chế biến điều Có khoảng 60% công đoạn trong khâu chế biến đã được sử dụng bằng máy.

Thời gian gần đây, nước ta cũng đã chế tạo thành công máy tách vỏ cứng hạt điều (tỷ lệ thu hồi nhân nguyên đạt 85- 90% so với của Brazil, Ấn Độ là chỉ đạt 60%). Từ năm 2008, Việt Nam cũng dẫn đầu thế giới về công nghệ bóc vỏ lụa, tỷ lệ hạt sạch đến 87% và chỉ 6-7% hạt bể vỡ (thiết bị của Italia chỉ đạt > 40%). Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các DNCBĐ đầu tư, cải tiến công nghệ nhằm giảm chi phí lao động, giảm thời gian chế biến và giảm tỷ lệ bể vỡ.2 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÀNH ĐIỀU Ngành công nghiệp chế biến điều là một ngành gia công cần nhiều lao động và ít vốn đầu tư. Do hàng rào hội nhập thấp, cho nên với mức lợi nhuận cận biên cao đã thu hút nhiều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DN mới tham gia vào ngành, cũng như kích thích các DN hiện có mở rộng quy mô sản xuất.

Thực tế cho thấy ở nước ta trong năm 1990 cả nước mới chỉ có 16 nhà máy chế biến điều với tổng công suất chế biến là 14.000 tấn hạt điều nguyên liệu/năm, nhưng đến nay đã có gần 300 nhà máy với tổng công suất chế biến khoảng 700.000 tấn nguyên liệu/năm. Hạt điều nguyên liệu là sản phẩm của ngành nông nghiệp trồng trọt. Sản phẩm của ngành này mang tính thời vụ, sản lượng dễ bị thay đổi do những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trồng trọt như thời tiết, khí hậu …cũng như chu chu trình sinh trưởng của cây. Vì vậy nguyên liệu đầu vào của các DNCBĐ thường không ổn định và ngày càng trở nên thiếu hụt.

Mức độ cạnh tranh trong ngành điều ngày càng cao, cạnh tranh về nguồn nguyên liệu, cạnh tranh về thị phần, … tình hình này sẽ đẩy các DNCBĐ vào tình thế bị sức ép từ hai phía: nhà cung ứng hạt điều nguyên liệu và nhà tiêu thụ nhân điều. Ngay trong nội bộ ngành cũng có rất nhiều DN cạnh tranh ác liệt với nhau, chưa có sự thống nhất về giá mua nguyên liệu cũng như là giá bán thành phẩm, chưa có doanh nghiệp nào có khả năng đủ lớn để đứng ra chi phối được các doanh nghiệp còn lại trong ngành kể cả vai trò của Vinacas. Các DNCBĐ đang chịu áp lực về vấn đề nhân công, chi phí lao động tăng cao. Trong các công đoạn chế biến điều nhân có đến 3 công đoạn cần nhiều lao động phổ thông: tách hạt, bóc vỏ lụa, phân loại.

Nếu như những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỷ trước, việc ra đời của hàng loạt nhà máy chế biến điều xuất khẩu đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng chục ngàn lao động dư thừa thì trong mấy năm trở lại đây tình hình đã khác. Do công việc cực nhọc, môi trường làm việc ô nhiễm, thu nhập không cao so với nhiều ngành công nghiệp khác đang phát triển mạnh mẽ, nên số lượng người lao động làm việc ở các nhà máy chế biến điều ngày càng giảm, đặc biệt là các nhà máy ở miền Đông Nam Bộ. Công nghệ chế biến điều của Việt Nam có thể nói là rất bài bản so với các nước khác, nhưng lại thiếu sự hợp lý. Ngành chế biến điều nhất là ở nước ta, chủ yếu là xuất khẩu ở dạng bán thành phẩm.

Các phụ phẩm như vỏ hạt điều, thịt quả điều chưa được tận dụng tốt để làm ra các sản phẩm khác nên hiệu quả kinh tế của các nhà máy chưa cao. Vốn để mua điều nguyên liệu dự trữ của các doanh nghiệp hàng năm thường là vấn đề nan giải. Một trong những kênh huy động vốn chính của các doanh nghiệp là các ngân hàng, nhưng bản thân các ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về vốn của họ.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH NGÀNH ĐIỀU 1.1 CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG DOANH NGHIỆP Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp (DN) là bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống về nguồn nhân lực, tài chính, marketing, hệ thống thông tin , …mà doanh nghiệp có thể kiểm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com soát được. Phân tích các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế cạnh tranh tối đa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ