Phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định: Luận văn ThS. Ngô Trang Nhung

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh TP Nam Định, năm 2019.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIÊU ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1.1. Các nghiên cứu về tín dụng doanh nghiệp và tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu của luận văn

1.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VÀ VAI TRÒ CỦA DNNVV

1.2.1. Khái niệm về DNNVV

1.2.2. Đặc điểm và vai trò của DNNVV

1.3. TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Khái niệm tín dụng - tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Đặc điểm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Phân loại tín dụng ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.4. Các sản phẩm tín dụng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.5. Vai trò của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.4.1. Khái niệm phát triển tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV

1.4.2. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.4.3. Các nhân tố tác động đến việc phát triển tín dụng đối với DNNVV

1.5. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NHTM VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DNNVV

1.5.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng đối với DNNVV

1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.1.1. Quá trình hình thành

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DNNVV NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.2.1. Quy trình tín dụng

2.2.2. Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng DNNVV

2.2.3. Quy định về lãi suất

2.2.4. Hệ thống báo cáo khai thác số liệu về DNNVV tại Vietinbank

2.3. THỰC TRẠNG DNNVV TẠI ĐỊA PHƯƠNG

2.3.1. Đặc điểm địa lý, kinh tế tỉnh Nam Định

2.3.2. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Nam Định

2.3.3. Các cuộc điều tra kinh tế liên quan tới khối doanh nghiệp và hệ thống mẫu biểu được sử dụng

2.3.4. Tình hình phát triền doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Nam Định

2.3.5. Chính sách khuyến khích phát triển DNNVV tại tỉnh Nam Định

2.4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.4.1. Tăng trưởng dư nợ tín dụng DNNVV

2.4.2. Số lượng khách hàng mới sử dụng sản phẩm tín dụng DNNVV

2.4.3. Hiệu suất sử dụng vốn

2.4.4. Thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV

2.4.5. Tỷ lệ nợ xấu

2.4.6. Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng dành cho DNNVV

2.4.7. Tính minh bạch, ổn định của chính sách tín dụng

2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

3.2.1. Phát triển tín dụng đi kèm với kiểm soát chất lượng, hướng tới đối tượng khách hàng DNNVV tiềm năng

3.2.2. Phát triển sản phẩm dành cho đối tượng khách hàng DNNVV

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống báo cáo, nâng cao năng lực quản trị điều hành gắn với phát triển nguồn nhân lực

3.3. CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Đối với Vietinbank

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH

Tóm tắt

I. Tại sao Vietinbank Nam Định cần thúc đẩy tín dụng DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò xương sống trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt tại các tỉnh thành như Nam Định. Theo Tổng cục Thống kê năm 2017, DNNVV chiếm đến 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, minh chứng cho tầm quan trọng của phân khúc này. Sự phát triển mạnh mẽ của DNNVV không chỉ tạo việc làm mà còn đóng góp đáng kể vào GDP và nguồn thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định. Vì lẽ đó, việc cung cấp nguồn vốn cho DNNVV Nam Định thông qua các kênh tín dụng là một yếu tố then chốt để duy trì đà tăng trưởng.

Trong bối cảnh này, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank), với vai trò là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu, luôn chú trọng đến việc phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định. Vietinbank đã có những định hướng chiến lược rõ ràng nhằm khai thác tối đa tiềm năng từ nhóm khách hàng này. Năm 2017, Vietinbank nhận nhiều giải thưởng uy tín như “Ngân hàng SME của năm” và “Ngân hàng SME phát triển nhanh nhất Việt Nam 2017”, khẳng định vị thế trong việc phục vụ cộng đồng doanh nghiệp. Điều này tạo động lực cho chi nhánh Vietinbank Nam Định tiếp tục hoàn thiện chính sách tín dụng Vietinbank Nam Định và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của DNNVV. Việc hỗ trợ vốn DNNVV Vietinbank là trọng tâm, giúp các doanh nghiệp vượt qua thách thức và vươn mình phát triển.

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác cũng như bối cảnh kinh tế thị trường đòi hỏi Vietinbank Nam Định phải không ngừng đổi mới. Giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định không chỉ là việc tăng trưởng dư nợ mà còn là nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng Vietinbank cho SME, và tối ưu hóa quy trình. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ sinh thái tài chính bền vững, nơi DNNVV tại Nam Định có thể dễ dàng tiếp cận các dịch vụ tài chính Vietinbank Nam Định để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất.

1.1. Vai trò của DNNVV tại Nam Định và cam kết từ Vietinbank

Tại Việt Nam, DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nghiên cứu chỉ ra rằng DNNVV chiếm gần 98% số doanh nghiệp Việt Nam, đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra trên một triệu việc làm mới mỗi năm. Cụ thể tại Nam Định, các DNNVV cũng là động lực chính của tăng trưởng kinh tế địa phương. Sự linh hoạt, khả năng thích ứng với thị trường và sử dụng hiệu quả nguồn lực địa phương là những đặc điểm nổi bật của nhóm này.

Vietinbank Nam Định nhận thức rõ vai trò thiết yếu của mình trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp này. Ngân hàng đã và đang thực hiện nhiều chương trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Vietinbank, cam kết đồng hành cùng sự phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định. Cam kết này không chỉ thể hiện qua các con số tăng trưởng dư nợ mà còn qua việc liên tục cải tiến các gói vay DNNVV Nam Địnhchính sách tín dụng Vietinbank Nam Định. Mục tiêu là cung cấp một nguồn vốn cho DNNVV Nam Định ổn định, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận và sử dụng vốn hiệu quả, góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.

1.2. Định nghĩa và phân khúc DNNVV của Vietinbank Nam Định

Việc phân loại DNNVV là cơ sở quan trọng để Vietinbank Nam Định thiết kế các giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định phù hợp. Theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, DNNVV được phân loại theo quy mô, bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, dựa trên các tiêu chí về số lượng lao động, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu hàng năm. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 cũng bổ sung tiêu chí doanh thu và áp dụng đồng thời tiêu chí về lao động và tài chính.

Vietinbank, theo quyết định số 14859/TGĐ-NHCT60 ban hành ngày 11/12/2015, đã đưa ra ngưỡng cắt phân khúc khách hàng DNNVV dựa trên doanh thu thuần (từ 20 tỷ đến dưới 500 tỷ), hoặc số dư bình quân tiền vay (từ 2,5 tỷ đến dưới 50 tỷ), hoặc số dư bình quân tiền gửi (từ 0,5 tỷ đến dưới 2 tỷ). Thứ tự ưu tiên sắp xếp là Doanh thu thuần -> Số dư BQ tiền vay -> Số dư BQ tiền gửi. Cách phân loại này của Vietinbank tương đồng với các chuẩn mực quốc tế và các quy định của nhà nước, đảm bảo việc cấp tín dụng DNNVV Vietinbank Nam Định hướng đúng đối tượng, tối ưu hóa hiệu quả sản phẩm tín dụng Vietinbank cho SME và chính sách hỗ trợ vốn DNNVV Vietinbank.

II. Thách thức lớn khi phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định

Dù DNNVV mang lại nhiều tiềm năng, việc phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định vẫn đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Theo nghiên cứu, các DNNVV thường có quy mô vốn nhỏ, gây khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn cho DNNVV Nam Định chính thức. Điều này cản trở khả năng đầu tư vào công nghệ, mở rộng sản xuất hoặc nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, năng lực tài chính DNNVV thường hạn chế, khiến việc thẩm định và cấp tín dụng DNNVV Vietinbank Nam Định trở nên phức tạp hơn.

Vietinbank Nam Định cũng phải đối mặt với áp lực từ sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác, cả trong và ngoài nước. Các đối thủ liên tục đưa ra các gói vay DNNVV Nam Định và ưu đãi hấp dẫn, đòi hỏi Vietinbank phải liên tục đổi mới và cải thiện dịch vụ tài chính Vietinbank Nam Định. Việc giữ vững thị phần và khẳng định vị thế ngân hàng hàng đầu trong phân khúc này là một nhiệm vụ không dễ dàng. Hơn nữa, môi trường kinh tế vĩ mô có thể biến động, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của DNNVV và tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

Ngoài ra, bản thân các DNNVV còn tồn tại những hạn chế nội tại. Trình độ quản lý và tay nghề lao động thường còn thấp so với các doanh nghiệp lớn, quản trị nội bộ chưa hoàn chỉnh, đặc biệt là quản trị tài chính. Điều này ảnh hưởng đến khả năng lập hồ sơ vay vốn, đáp ứng các điều kiện vay vốn DNNVV Vietinbank và trình bày phương án kinh doanh khả thi. Các yếu tố này làm tăng chi phí thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng DNNVV cho Vietinbank. Do đó, để phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định một cách bền vững, cần có sự phối hợp giữa ngân hàng và doanh nghiệp trong việc nâng cao cả năng lực nội tại và khả năng tiếp cận vốn hiệu quả.

2.1. Khó khăn tiếp cận nguồn vốn cho DNNVV Nam Định và rủi ro tín dụng

Một trong những rào cản lớn nhất đối với DNNVV là khả năng tiếp cận nguồn vốn cho DNNVV Nam Định từ các tổ chức tín dụng. Do quy mô nhỏ, thiếu tài sản đảm bảo, và lịch sử tín dụng chưa rõ ràng, nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc đáp ứng các điều kiện vay vốn DNNVV Vietinbank. Tín dụng đối với DNNVV thường có quy mô nhỏ hơn so với các doanh nghiệp lớn nhưng lại đòi hỏi chi phí thẩm định và quản lý cao hơn, làm giảm sức hấp dẫn đối với ngân hàng. Luận văn chỉ ra rằng, DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường do thiếu thông tin và quan hệ kinh doanh hạn hẹp, điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và trả nợ.

Đối với Vietinbank Nam Định, việc cấp tín dụng DNNVV Vietinbank Nam Định luôn đi kèm với rủi ro. Mặc dù Vietinbank có hệ thống quản lý rủi ro tín dụng DNNVV, nhưng sự biến động của thị trường, năng lực tài chính không ổn định của một số doanh nghiệp, hoặc việc sử dụng vốn không hiệu quả có thể dẫn đến nợ xấu. Việc kiểm soát nguồn thu nhập của doanh nghiệp phức tạp do tính đa dạng và liên tục của giao dịch. Nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng tín dụng, và việc kiểm soát tỷ lệ này là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả.

2.2. Hạn chế về quản trị năng lực tài chính DNNVV nội tại

Bên cạnh các yếu tố bên ngoài, bản thân năng lực tài chính DNNVV và trình độ quản trị nội bộ cũng là những hạn chế đáng kể. Nhiều DNNVV tại Nam Định có trình độ quản lý còn hạn chế, đặc biệt là quản trị tài chính. Việc thiếu hệ thống kế toán rõ ràng, báo cáo tài chính minh bạch hoặc kế hoạch kinh doanh thiếu tính khả thi làm giảm độ tin cậy khi các doanh nghiệp này nộp hồ sơ vay vốn. "Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế so với các công ty lớn. Quản trị nội bộ doanh nghiệp chưa thực sự hoàn chỉnh, nhất là quản trị tài chính" (Luận văn). Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng thẩm định của Vietinbank, kéo dài thủ tục vay kinh doanh Vietinbank Nam Định và làm tăng chi phí hoạt động cho ngân hàng.

Ngoài ra, do quy mô vốn nhỏ hẹp, các DNNVV thường tập trung vào các ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng, ít đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng cần nhiều vốn. Điều này có thể hạn chế tiềm năng phát triển và khả năng sinh lời dài hạn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa tín dụng DNNVV Vietinbank Nam Định, cần có giải pháp toàn diện để cải thiện cả năng lực quản trị và năng lực tài chính DNNVV của khách hàng.

III. Cách phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định hiệu quả

Để vượt qua các thách thức, Vietinbank Nam Định cần áp dụng các giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định một cách chiến lược và bền vững. Một trong những định hướng quan trọng là phát triển tín dụng phải luôn đi kèm với kiểm soát chất lượng, tập trung vào đối tượng khách hàng DNNVV có tiềm năng tăng trưởng tốt. Điều này đòi hỏi Vietinbank phải nâng cao khả năng phân tích, đánh giá rủi ro và lựa chọn khách hàng một cách cẩn trọng hơn. "Phát triển tín dụng đi kèm với kiểm soát chất lượng, hướng tới đối tượng khách hàng DNNVV tiềm năng" là một trong ba giải pháp trọng tâm được đề xuất trong luận văn.

Việc ưu tiên cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Vietinbank có hồ sơ tín dụng tốt, phương án kinh doanh rõ ràng và khả năng quản lý tài chính hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Đồng thời, Vietinbank cần tiếp tục hoàn thiện các quy trình thẩm định, giải ngân và quản lý khoản vay để đảm bảo hiệu suất sử dụng vốn. Cụ thể, việc cải tiến thủ tục vay kinh doanh Vietinbank Nam Định để trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn là rất cần thiết, giúp các DNNVV tiết kiệm thời gian và chi phí, từ đó khuyến khích họ tiếp cận các dịch vụ tài chính Vietinbank Nam Định.

Bên cạnh đó, việc xây dựng và củng cố mối quan hệ với khách hàng DNNVV là yếu tố then chốt. Thông qua hoạt động tư vấn vay vốn DNNVV Vietinbank, ngân hàng có thể hiểu rõ hơn nhu cầu và khó khăn của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các gói vay DNNVV Nam Định phù hợp nhất. Sự chủ động trong việc cung cấp thông tin về chính sách tín dụng Vietinbank Nam Định và các chương trình ưu đãi lãi suất Vietinbank cho doanh nghiệp sẽ tạo niềm tin và sự gắn kết lâu dài. Những nỗ lực này không chỉ giúp tăng trưởng dư nợ mà còn nâng cao chất lượng danh mục tín dụng, đảm bảo sự phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định một cách bền vững.

3.1. Ưu tiên cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Vietinbank tiềm năng

Để tối ưu hóa hiệu quả tín dụng DNNVV Vietinbank Nam Định, việc lựa chọn và ưu tiên các doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng là cực kỳ quan trọng. Vietinbank cần xây dựng các tiêu chí đánh giá khách hàng DNNVV một cách toàn diện hơn, không chỉ dựa trên tài sản đảm bảo mà còn xét đến yếu tố như mô hình kinh doanh, uy tín trên thị trường, kinh nghiệm quản lý, và khả năng thích ứng với biến động kinh tế. Tập trung vào các ngành nghề có lợi thế cạnh tranh tại Nam Định sẽ giúp Vietinbank phân bổ nguồn vốn cho DNNVV Nam Định hiệu quả hơn.

Các doanh nghiệp mới thành lập hoặc các startup cũng cần được quan tâm với các điều kiện vay vốn DNNVV Vietinbank linh hoạt hơn, có thể đi kèm với các chương trình hỗ trợ vốn DNNVV Vietinbank đặc biệt. Việc này đòi hỏi Vietinbank phải tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường, phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp địa phương để nhận diện và hỗ trợ kịp thời các DNNVV tiềm năng. Qua đó, Vietinbank không chỉ gia tăng dư nợ mà còn góp phần vào sự phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định nói chung.

3.2. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng DNNVV và chất lượng khoản vay

Kiểm soát quản lý rủi ro tín dụng DNNVV là yếu tố then chốt để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của các giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định. Vietinbank Nam Định cần tiếp tục hoàn thiện các quy trình thẩm định, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Theo các quy định pháp luật Việt Nam, nợ xấu được phân thành nhiều nhóm, từ nợ cần chú ý đến nợ có khả năng mất vốn. "Tỷ lệ nợ xấu càng thấp thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao và ngược lại," khẳng định tầm quan trọng của việc kiểm soát chặt chẽ.

Ngân hàng nên áp dụng các công nghệ hiện đại trong phân tích dữ liệu khách hàng để đánh giá chính xác hơn năng lực tài chính DNNVV và khả năng trả nợ. Việc kiểm soát sau giải ngân, giám sát mục đích sử dụng vốn và yêu cầu doanh nghiệp chuyển nguồn thu qua tài khoản tại ngân hàng là những biện pháp cần thiết để giảm thiểu rủi ro. Đồng thời, việc đa dạng hóa các hình thức tài sản đảm bảo DNNVV Vietinbank như bảo lãnh bên thứ ba hoặc các tài sản hình thành trong tương lai cũng cần được cân nhắc, đi kèm với quy trình định giá và quản lý chặt chẽ. Điều này giúp cân bằng giữa việc hỗ trợ DNNVV và bảo vệ lợi ích của ngân hàng.

IV. Bí quyết phát triển sản phẩm tín dụng Vietinbank cho SME hấp dẫn

Một trong những trụ cột của giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định là việc liên tục cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng Vietinbank cho SME. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm phản ánh năng lực cạnh tranh và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của ngân hàng. "Sản phẩm càng đa dạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềm năng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần," luận văn nhấn mạnh. Vietinbank cần nghiên cứu sâu hơn về đặc thù các ngành nghề, quy mô và chu kỳ kinh doanh của DNNVV tại Nam Định để thiết kế các gói vay DNNVV Nam Định phù hợp, ví dụ như cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Vietinbank cho vốn lưu động, đầu tư tài sản cố định, hoặc tài trợ thương mại.

Không chỉ dừng lại ở sự đa dạng, Vietinbank Nam Định còn phải chú trọng đến tính hấp dẫn của các dịch vụ tài chính Vietinbank Nam Định. Điều này bao gồm việc đưa ra ưu đãi lãi suất Vietinbank cho doanh nghiệp cạnh tranh, cùng với các chính sách phí minh bạch và ổn định. Lãi suất vay DNNVV Vietinbank Nam Định là một trong những yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Do đó, việc cân đối giữa lợi nhuận ngân hàng và khả năng chi trả của khách hàng là rất quan trọng. "Chính sách lãi suất cho vay: thể hiện ở phương thức tính lãi vay (tính trên dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu), biên độ và kỳ hạn thay đổi lãi suất." Để phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định, Vietinbank cần cam kết sự ổn định và minh bạch trong chính sách lãi suất.

Ngoài ra, việc tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng, đặc biệt là thủ tục vay kinh doanh Vietinbank Nam Định và thời gian giải ngân nhanh DNNVV Vietinbank, là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng. Việc giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết, ứng dụng công nghệ trong xử lý hồ sơ sẽ giúp DNNVV tiếp cận vốn kịp thời, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cấp bách. Điều này cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của Vietinbank trong thị trường tín dụng DNNVV.

4.1. Đa dạng hóa gói vay DNNVV Nam Định và nhu cầu thị trường

Sự đa dạng của các gói vay DNNVV Nam Định là yếu tố quan trọng để Vietinbank đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các loại hình DNNVV. Các sản phẩm cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, từ doanh nghiệp siêu nhỏ đến doanh nghiệp vừa. Điều này bao gồm các sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Vietinbank ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, trung và dài hạn cho đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, hoặc các sản phẩm tài trợ thương mại, bảo lãnh ngân hàng. Vietinbank cần phát triển các sản phẩm đặc thù cho từng ngành nghề trọng điểm tại Nam Định như nông nghiệp, dệt may, thủ công mỹ nghệ...

Việc nghiên cứu thị trường định kỳ giúp Vietinbank Nam Định nắm bắt được những thay đổi trong nhu cầu vốn của DNNVV, từ đó điều chỉnh và giới thiệu các sản phẩm tín dụng Vietinbank cho SME mới. Ví dụ, chương trình "Câu lạc bộ SME" của Vietinbank đã là một sáng kiến nổi bật, cung cấp các ưu đãi và dịch vụ tài chính Vietinbank Nam Định toàn diện hơn. Việc kết hợp sản phẩm tín dụng với các dịch vụ phi tín dụng như quản lý tài khoản, thanh toán điện tử, và tư vấn vay vốn DNNVV Vietinbank cũng sẽ làm tăng giá trị cho khách hàng.

4.2. Tối ưu lãi suất vay DNNVV Vietinbank Nam Định và quy trình giải ngân nhanh

Mức lãi suất vay DNNVV Vietinbank Nam Định cạnh tranh là yếu tố then chốt thu hút khách hàng. Vietinbank cần có chính sách ưu đãi lãi suất Vietinbank cho doanh nghiệp linh hoạt, đặc biệt đối với các DNNVV ưu tiên hoặc các dự án có tác động tích cực đến xã hội. Đồng thời, sự minh bạch trong cách tính lãi suất (dư nợ giảm dần, dư nợ ban đầu) và các loại phí liên quan (phí thẩm định, phí cam kết rút vốn) là cần thiết để xây dựng niềm tin với khách hàng. "Tính minh bạch, ổn định của chính sách tín dụng thể hiện ở lãi suất cho vay, cam kết giải ngân và các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng."

Bên cạnh đó, quy trình giải ngân nhanh DNNVV Vietinbank là một lợi thế cạnh tranh quan trọng. Thời gian giải ngân nhanh giúp doanh nghiệp kịp thời nắm bắt cơ hội kinh doanh, giảm thiểu gián đoạn trong hoạt động. Vietinbank cần đầu tư vào công nghệ thông tin, số hóa quy trình và đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng để đẩy nhanh thủ tục vay kinh doanh Vietinbank Nam Định. Việc cam kết thời gian giải ngân rõ ràng sau khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực sẽ giúp DNNVV chủ động hơn trong kế hoạch tài chính. Sự kết hợp giữa lãi suất hợp lý và quy trình nhanh gọn sẽ là động lực mạnh mẽ cho phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định.

V. Nâng cao năng lực Chính sách tín dụng Vietinbank Nam Định toàn diện

Để thực hiện hiệu quả các giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định, việc nâng cao năng lực nội bộ của ngân hàng là không thể thiếu. Điều này bao gồm hoàn thiện hệ thống báo cáo, cải thiện năng lực quản trị điều hành và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. "Hoàn thiện hệ thống báo cáo, nâng cao năng lực quản trị điều hành gắn với phát triển nguồn nhân lực" là một trong những giải pháp trọng tâm của luận văn. Một hệ thống báo cáo hiệu quả giúp Vietinbank có cái nhìn toàn diện về hoạt động tín dụng DNNVV Vietinbank Nam Định, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn về chính sách tín dụng Vietinbank Nam Định.

Việc đầu tư vào công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống báo cáo khai thác số liệu về DNNVV là cần thiết. Các báo cáo này cung cấp thông tin chi tiết về dư nợ tín dụng, số lượng khách hàng mới, hiệu suất sử dụng vốn, thu nhập từ hoạt động tín dụng và tỷ lệ nợ xấu. Phân tích các chỉ tiêu định lượng này giúp Vietinbank đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng của việc cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Vietinbank. Ví dụ, chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV càng cao cho thấy hiệu quả hoạt động càng tốt, có thể do quản lý chi phí tối ưu hoặc tổng thu lãi lớn.

Song song với đó, việc phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định. Cán bộ tín dụng cần được đào tạo chuyên sâu về kiến thức thị trường, kỹ năng thẩm định và tư vấn vay vốn DNNVV Vietinbank. Họ là cầu nối trực tiếp giữa ngân hàng và doanh nghiệp, là người hiểu rõ nhất nhu cầu của khách hàng. Việc nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ sẽ góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ tài chính Vietinbank Nam Định và xây dựng niềm tin lâu dài với khách hàng DNNVV. Tất cả những yếu tố này hội tụ lại, tạo nên một chính sách tín dụng Vietinbank Nam Định mạnh mẽ và toàn diện, hỗ trợ tối đa cho phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định.

5.1. Hoàn thiện hệ thống báo cáo và nâng cao quản trị điều hành

Để giám sát hiệu quả phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định, cần một hệ thống báo cáo minh bạch và chi tiết. Vietinbank Nam Định cần tiếp tục hoàn thiện các báo cáo về tăng trưởng dư nợ, số lượng khách hàng mới, hiệu suất sử dụng vốn và thu nhập từ hoạt động tín dụng DNNVV. Các chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và thực hiện kế hoạch tín dụng. Ngoài ra, việc phân tích tỷ lệ nợ xấu cũng rất quan trọng, phản ánh chất lượng tín dụng và khả năng quản lý rủi ro tín dụng DNNVV của ngân hàng. "Tỷ lệ nợ xấu càng thấp thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao và ngược lại," theo nghiên cứu.

Nâng cao năng lực quản trị điều hành đồng nghĩa với việc tối ưu hóa quy trình ra quyết định, tăng cường phối hợp giữa các phòng ban, và ứng dụng công nghệ vào quản lý. Việc xây dựng một cơ sở dữ liệu khách hàng DNNVV chi tiết, tích hợp các công cụ phân tích dự báo sẽ giúp Vietinbank chủ động hơn trong việc đưa ra chính sách tín dụng Vietinbank Nam Định phù hợp và nhận diện các doanh nghiệp tiềm năng. Quản trị điều hành hiệu quả còn giúp kiểm soát tốt các chi phí liên quan đến hoạt động tín dụng, từ đó tối đa hóa lợi nhuận.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực và tư vấn vay vốn DNNVV Vietinbank chuyên sâu

Nguồn nhân lực chất lượng là tài sản quý giá trong việc triển khai các giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định. Vietinbank cần có chiến lược đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên trách về DNNVV. Các khóa đào tạo nên tập trung vào kiến thức chuyên sâu về phân tích năng lực tài chính DNNVV, kỹ năng thẩm định dự án, hiểu biết về các ngành kinh tế trọng điểm tại Nam Định, cũng như kỹ năng giao tiếp và tư vấn vay vốn DNNVV Vietinbank hiệu quả. Cán bộ tín dụng cần nắm vững các điều kiện vay vốn DNNVV Vietinbankthủ tục vay kinh doanh Vietinbank Nam Định để hướng dẫn khách hàng một cách chính xác nhất.

Việc cung cấp dịch vụ tư vấn vay vốn DNNVV Vietinbank chuyên sâu không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các gói vay DNNVV Nam Địnhchính sách tín dụng Vietinbank Nam Định, mà còn giúp họ xây dựng phương án kinh doanh khả thi, quản lý tài chính hiệu quả hơn. Thông qua hoạt động tư vấn, Vietinbank có thể cùng DNNVV phân tích rủi ro, đưa ra các giải pháp tài chính tối ưu, từ đó tăng cường niềm tin và mối quan hệ bền chặt. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín của Vietinbank trong mắt cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

VI. Tương lai phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định

Tổng kết lại, giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định đòi hỏi một cách tiếp cận đa chiều, tích hợp các yếu tố về sản phẩm, quy trình, công nghệ và con người. Việc không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng Vietinbank cho SME và tối ưu hóa chính sách tín dụng Vietinbank Nam Định sẽ là chìa khóa để ngân hàng duy trì vị thế dẫn đầu. Sự kết hợp giữa các giải pháp nội bộ và sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước sẽ tạo nên một môi trường thuận lợi cho cả Vietinbank và cộng đồng DNNVV.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, để đạt được sự phát triển bền vững, tín dụng không chỉ là việc tăng trưởng về số lượng mà còn phải đi đôi với chất lượng. Điều này thể hiện qua sự minh bạch, ổn định của chính sách, hiệu quả của quản lý rủi ro tín dụng DNNVV và sự hài lòng của khách hàng. Vietinbank Nam Định cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các kinh nghiệm quốc tế về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Vietinbank, đồng thời điều chỉnh phù hợp với đặc thù kinh tế-xã hội của tỉnh Nam Định. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong toàn bộ quy trình tín dụng, từ thẩm định đến giải ngân nhanh DNNVV Vietinbank, sẽ là xu hướng tất yếu.

Trong tương lai, phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định sẽ tiếp tục là trọng tâm của Vietinbank, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế bền vững của địa phương. Sự thành công của các giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định sẽ không chỉ củng cố vị thế của ngân hàng mà còn tạo ra động lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp, giúp họ vượt qua khó khăn, nắm bắt cơ hội và vươn lên mạnh mẽ hơn trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc duy trì một mối quan hệ đối tác chặt chẽ và tin cậy giữa Vietinbank và DNNVV sẽ là nền tảng cho sự thịnh vượng chung.

6.1. Định hướng chiến lược và kiến nghị chính sách hỗ trợ

Để định hướng phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục duy trì và củng cố các định hướng chiến lược đã đề ra. Đó là tập trung vào kiểm soát chất lượng tín dụng, phát triển sản phẩm linh hoạt và nâng cao năng lực nội bộ. Đồng thời, Vietinbank cần đưa ra các kiến nghị chính sách đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Đối với Chính phủ, cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về hỗ trợ DNNVV, đơn giản hóa điều kiện vay vốn DNNVV Vietinbank và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.

Đối với Ngân hàng Nhà nước, cần có chính sách tín dụng Vietinbank Nam Định ưu đãi hơn, khuyến khích các ngân hàng thương mại tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Vietinbank, đặc biệt là qua việc giảm thiểu các rào cản về tài sản đảm bảo DNNVV Vietinbank và cung cấp các gói tái cấp vốn linh hoạt. Đối với chính bản thân Vietinbank, cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân sự và xây dựng văn hóa phục vụ khách hàng chuyên nghiệp. Các kiến nghị này nhằm tạo ra một hệ sinh thái tài chính hỗ trợ tối đa cho nguồn vốn cho DNNVV Nam Định, giúp các doanh nghiệp này vươn tầm.

6.2. Triển vọng phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định và hợp tác Vietinbank

Triển vọng phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định gắn liền với khả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng. Với những giải pháp phát triển tín dụng DNNVV tại Vietinbank Nam Định được triển khai đồng bộ, Vietinbank có thể trở thành đối tác tài chính tin cậy, thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trưởng của các doanh nghiệp này. Việc cung cấp các gói vay DNNVV Nam Định phù hợp, kèm theo ưu đãi lãi suất Vietinbank cho doanh nghiệptư vấn vay vốn DNNVV Vietinbank chuyên nghiệp, sẽ tạo động lực cho DNNVV đầu tư, mở rộng sản xuất và tạo ra nhiều giá trị hơn cho nền kinh tế địa phương.

Sự hợp tác chặt chẽ giữa Vietinbank và cộng đồng DNNVV không chỉ dừng lại ở các giao dịch tín dụng. Vietinbank có thể mở rộng các dịch vụ tài chính Vietinbank Nam Định khác như quản lý dòng tiền, thanh toán quốc tế, bảo hiểm tín dụng, nhằm hỗ trợ toàn diện cho doanh nghiệp. Điều này sẽ củng cố mối quan hệ lâu dài, giúp phát triển kinh doanh DNNVV Nam Định theo hướng bền vững và hiện đại. Thành công của Vietinbank trong việc hỗ trợ DNNVV tại Nam Định sẽ là minh chứng cho cam kết phát triển kinh tế-xã hội, khẳng định vị thế và uy tín của một ngân hàng cho vay DNNVV tại Nam Định hàng đầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
1315 phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại nhtm cp công thương vn chi nhánh thành phố nam định luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình. Song song với đó, các ngân hàng thương mại cổ phần cũng liên tục phát triển và hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm chiếm lĩnh thị phần đối với nhóm khách hàng còn nhiều tiềm năng phát triển này. Liên quan đến lĩnh vực tín dụng nói chung và lĩnh vực tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại các ngân hàng TMCP, đã có nhiều công trình nghiên cứu và công bố dưới dạng luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, các bài báo khoa học và các đề tài nghiên cứu khoa học. Các nghiên cứu cũng đã cung cấp cho người đọc các kiến thức cơ bản và có hệ thống về các khái niệm cơ bản nhất về tín dụng, tín dụng DNNVV, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm phát triển tín dụng dành cho khách hàng DNNVV.1 Các nghiên cứu về tín dụng doanh nghiệp và tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa Đề tài “Phát triển tín dụng dành cho khách hàng nhỏ và vừa” nói riêng và các vấn đề liên quan đến tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng là một đề tài không mới nhưng được nhiều sự quan tâm và được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau.

- Luận văn thạc sỹ: "Tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Bắc Hà Tĩnh" (Đại 5 học Quốc Gia Hà Nội, trường đại học Kinh Tế, 2013), tác giả Đinh Thu Hiền. Trong phạm vi luận văn, tác giả đã khái quát vấn đề lý luận chung về DNNVV và tín dụng ngân hàng, tầm quan trọng của tín dụng dành cho khách hàng DNNVV trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, chỉ ra vai trò của ngân hàng trong việc phát triển DNNVV và những khó khăn trong tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV. - Luận văn thạc sỹ: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên” (Đại học Thái Nguyên, 2013), tác giả Bùi Thị Bích Huyền. Đề tài này đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ một cách có hệ thống những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của NHTM đối với các DNNVV, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của DNNVV, đồng thời mạnh dạn đề suất một số giải pháp trực tiếp, gián tiếp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng phát triển DNNVV.

- Bài báo: “Tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 21,14% tổng dư nợ nền kinh tế” (Thời báo Tài chính Việt Nam, 08/10/2017) đã đưa ra các số liệu về tỷ lệ dư nợ của nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối trên tổng dư nợ của toàn nền kinh tế. - Luận văn thạc sỹ: “Quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Nam Định” (Học Viện Tài Chính, 2013), tác giả Đinh Tuyết Thanh. Luận văn có đề cập đến cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Nam Định, quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh, đồng thời phân tích khái quát về quy trình tín dụng và số liệu báo cáo tình hình kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2010-2012, đưa ra nghiên cứu khái quát về chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, trong đó bao gồm tín dụng dành cho khách hàng DNNVV. Trình bày các biện pháp mà Ngân hàng Công 6 Thương Thành phố Nam Định đã và đang thực hiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, trên cơ sở phân tích kết quả đạt được bằng các chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả của những biện pháp này.2 Khoảng trống nghiên cứu của luận văn Kể từ năm 2014 đến nay, đã có nhiều sự thay đổi về cả cơ cấu, tổ chức của chi nhánh nói riêng và toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói chung, đặc biệt là việc phân khúc lại đối tượng khách hàng vào thời điểm tháng 12/2015, chuyển một lượng lớn khách hàng từ khối Khách hàng Doanh nghiệp sang quản lý tại Khối bán lẻ, đưa ra định nghĩa mới về phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa mà trong đó doanh thu thuần là tiêu chí hàng đầu để phân khúc khách hàng, tiếp đó là cơ cấu về nguồn vốn dựa trên số dư bình quân tiền vay và tiền gửi.

Đây là điểm mới trong quy định của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, cách định nghĩa này tương đối gần sát với cách định nghĩa của nhiều quốc gia trong khu vực châu Âu cũng như định nghĩa tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP và quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, số 04/2017/QH14. Trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 đã bổ sung tiêu chí doanh thu và áp dụng đồng thời tiêu chí về lao động và tiêu chí về tài chính (doanh thu hoặc tổng nguồn vốn); chỉnh sửa theo hướng quy định tiêu chí trần để xác định DNNVV. Việc quy định số lao động 200 người cũng được tham khảo theo tiêu chí hướng dẫn của Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP). Việc bổ sung tiêu chí lao động tham gia bảo hiểm không chỉ thu hẹp đối tượng mà còn thể hiện đúng nguyên tắc Nhà nước chỉ hỗ trợ DNNVV tuân thủ các quy định pháp luật, góp phần để DNNVV tuân thủ pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Theo quan điểm của tác giả, việc phân khúc lại đối tượng khách hàng 7 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam vẫn tuân thủ theo sự phân loại của Nghị định 39/2018/NĐ-CP, được thực hiện từ trước khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ra đời khá lâu nhưng lại có nhiều nét tương đồng, cho thấy Ngân hàng đã nhanh chóng bắt kịp những chuẩn mực Quốc tế để có sự thay đổi kịp thời và đưa ra các chính sách phù hợp với nhóm đối tượng khách hàng DNNVV, là nền tảng để Ngân hàng thực hiện các chương trình ưu đãi theo chủ trương của Nhà nước, cũng như phát triển toàn diện các sản phẩm dịch vụ nhắm đến đối tượng khách hàng DNNVV. Sau quá trình chuyển đổi phân khúc, các số liệu về tình hình phát triển tín dụng với khách hàng DNNVV đã có sự thay đổi rõ nét, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cũng đã và đang tập trung phát triển các sản phẩm/ chuỗi sản phẩm cho DNNVV, trong đó phải kể đến nổi bật nhất là sản phẩm “Câu lạc bộ SME”. Đề tài của tác giá đang nghiên cứu một phần kế thừa thành tựu của các đề tài đã được liệt kê, một phần đi sâu vào cụ thể hóa việc phát triển tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh TP Nam Định theo cách định nghĩa từ thời điểm phân khúc lại khách hàng vào tháng 12/2015, trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay mà các đề tài trên chưa đề cập đến. Tóm lại, các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến tín dụng đối với DNNVV tại Việt Nam hay tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh TP Nam Định có những đặc điểm về bối cảnh nền kinh tế, chính sách và thực tiễn khác nhau, đồng thời là các đề tài nghiên cứu từ những khía cạnh khác của hoạt động tín dụng hoặc ở phạm vi hẹp về quản lý rủi ro tín dụng.

Tuy nhiên kể từ thời điểm chuyển đổi phân khúc vào tháng 12/2015, chưa có một công trình nghiên cứu nào chỉ ra kết quả đạt được trong việc phát triển tín dụng đối với khách hàng DNNVV được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh TP Nam Định. Các 8 công trình nghiên cứu từ năm 2015 trở về trước đều phân tích số liệu dựa trên cách định nghĩa khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa cũ, không còn phù hợp với cách định nghĩa ở thời điểm hiện tại, khi mà Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã ra đời và được thông qua, cũng như chưa phân tích được sự thay đổi về chất lượng, sản phẩm, dịch vụ mà Ngân hàng TMCP Công Thương đã đạt được kể từ thời điểm chuyển đổi phân khúc này. Vì vậy, đề tài luận văn tác giả đang nghiên cứu tuy có kế thừa một số kết quả của các nghiên cứu trước đó nhưng vẫn đảm bảo hoàn toàn độc lập, không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VÀ VAI TRÒ CỦA DNNVV 1.1 Khái niệm về DNNVV Trên thế giới Các quốc gia sử dụng tiêu chí khác nhau để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hiện nay có hai nhóm tiêu chí được sử dụng phổ biến là: Tiêu chí định tính và Tiêu chí định lượng: - Tiêu chí định tính: dựa trên nhưng đặc trưng cơ bàn của các DNNVV như: trình độ chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít.Tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế, do đó ít được sử dụng.

- Tiêu chí định lượng: gồm các tiêu thức như: số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Ở các nước, những tiêu chí này được sử dụng một cách đa dạng. Theo thông tin được đưa ra bởi tổ chức APEC, mặc dù không có định nghĩa chung về DNNVV, 4 tiêu chí phổ biến trong việc xác định nhóm doanh nghiệp này là số lượng lao động, doanh thu hàng năm, nguồn vốn hoặc đầu tư. Hầu hết các nước đều sử dụng tiêu chí số lượng lao động, với mức trần biến động từ 20 (New Zealand) đến 1000 (Trung Quốc).

Trước đây, các nước thuộc Cộng đồng Châu Âu truyền thống có cách Số lượng Hạn mức tài chính Loại doanh 9 nhân hoặc Bảng cân đối tài nghiệp Doanh viên thu sản Doanh nghiệpđịnh siêunghĩa < 10về SMEs≤ của 2 triệu € họ, ví dụ riêng ≤ 2như triệu € ở Đức, SMEs được định nghĩa là nhỏ những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người, trong khi đó ở Bỉ là 100 Doanh nghiệpngười.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ