Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán phát triển thương mại cho dòng sản phẩm công nghệ phần cứng nội địa trong bối cảnh thị trường thiết bị di động tại Việt Nam có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Đầu thập niên 2010, thị trường máy tính xách tay dần tiến tới điểm bão hòa với tỷ suất lợi nhuận suy giảm, trong khi máy tính bảng (tablet) xuất hiện như một phân khúc thiết bị thông minh giao thoa giữa điện thoại di động và máy tính xách tay. Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là một trong những doanh nghiệp viễn thông nội địa tiên phong tham gia nghiên cứu, sản xuất và phân phối dòng sản phẩm máy tính bảng mang thương hiệu Việt (FPT Tablet) với định vị giá rẻ hướng tới nhóm người tiêu dùng có thu nhập trung bình và học sinh, sinh viên.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cho thấy hoạt động thương mại sản phẩm máy tính bảng của công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu quốc tế đã xác lập vị thế vững chắc (như Apple, Samsung, Asus), sự cạnh tranh của hàng hóa không chính ngạch từ Trung Quốc, cùng tâm lý chuộng hàng ngoại của người tiêu dùng trong nước. Quy mô doanh thu của dòng sản phẩm này còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng cơ cấu doanh thu của toàn công ty, mạng lưới phân phối chưa đồng đều và hiệu quả phát triển thương mại chưa đạt mức kỳ vọng. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá đúng thực trạng, xác định các điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại dòng sản phẩm này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập thành 3 nội dung cụ thể:

  1. Khái quát và hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về phát triển thương mại đối với sản phẩm máy tính bảng trong điều kiện kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy tính bảng FPT của FPT Telecom trên thị trường nội địa giai đoạn 2010 – 2012, chỉ rõ những thành công đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm máy tính bảng FPT trên thị trường nội địa giai đoạn 2013 – 2015.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động phát triển thương mại sản phẩm máy tính bảng FPT của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT trên thị trường nội địa. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Giới hạn ở việc phân tích các nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại gồm quy mô thương mại, chất lượng (cơ cấu) thương mại và hiệu quả thương mại.
  • Về không gian: Toàn bộ thị trường nội địa Việt Nam, phân chia theo 3 khu vực địa lý chính là Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam.
  • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012; xây dựng định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xây dựng trên nền tảng kinh tế thương mại chuyên ngành. Tác giả làm rõ các khái niệm then chốt:

  • Máy tính bảng (Tablet computer): Thiết bị máy tính tích hợp màn hình cảm ứng, đóng vai trò phương tiện di động thứ ba nằm giữa máy tính xách tay và điện thoại thông minh.
  • Phát triển thương mại (PTTM): Tập hợp các hoạt động tác động tích cực đến lĩnh vực thương mại làm gia tăng quy mô (phát triển theo chiều rộng thông qua gia tăng sản lượng, doanh thu, mở rộng thị trường), chuyển dịch cơ cấu và nâng cao chất lượng (phát triển theo chiều sâu thông qua đa dạng hóa chủng loại, nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng), cải thiện hiệu quả kinh tế (tối ưu hóa tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn, năng suất lao động) gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững.
  • Thị trường nội địa: Không gian kinh tế diễn ra các quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ trong phạm vi đường biên giới quốc gia.

Về nguyên tắc và chính sách, nghiên cứu khẳng định phát triển thương mại máy tính bảng phải dựa trên tiềm năng vòng đời sản phẩm, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp và khai thác lợi thế so sánh về giá tại thị trường nội địa. Các chính sách thương mại triển khai đồng bộ bao gồm: chính sách thị trường và thương hiệu, chính sách nhân sự, chính sách tài chính, chính sách giá linh hoạt, chính sách sản phẩm và chính sách hoàn thiện hệ thống kênh phân phối. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm có:

  • Chỉ tiêu quy mô: Lượng tăng/giảm tuyệt đối liên hoàn của sản lượng ($\pm\Delta q = q_i - q_{i-1}$) và doanh thu ($\pm\Delta m = M_i - M_{i-1}$); tốc độ tăng trưởng sản lượng ($G_q$) và doanh thu ($G_m$); tổng lợi nhuận ($\Pi = TR - TC$).
  • Chỉ tiêu chất lượng/cơ cấu: Tỷ trọng doanh thu từng dòng sản phẩm ($M_n% = \frac{M_n}{M} \times 100%$), tốc độ tăng trưởng bình quân ($\bar{t}$), độ lệch chuẩn ($\delta$), sự chuyển dịch cơ cấu thị trường theo khu vực địa lý và phương thức bán hàng.
  • Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($LN/DT = \frac{LNTT}{DTT} \times 100%$), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($LN/CP = \frac{LNTT}{CP} \times 100%$), hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh và năng suất lao động bình quân ($W = \frac{DTT}{\text{Số lao động}}$).

Khung pháp lý được viện dẫn trực tiếp bao gồm các quy định của Luật Công nghệ thông tin (Nghị quyết số 51/2001/QH10), đặc biệt là Điều 38 về chính sách khuyến khích nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ thông tin, chính sách ưu đãi thuế, tín dụng và đầu tư cho thiết bị số giá rẻ.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp:

  • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán giai đoạn 2010 – 2012, báo cáo thường niên và các báo cáo thống kê bán hàng của phòng kinh doanh FPT Telecom.
  • Dữ liệu bên ngoài: Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương của Trường Đại học Thương mại, Giáo trình Kinh tế thương mại của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, các công trình khóa luận tham khảo cùng các số liệu thống kê ngành viễn thông - CNTT.

Các phương pháp xử lý dữ liệu được áp dụng kết hợp:

  • Phương pháp bảng biểu và đồ thị: Tổng hợp, biểu diễn cơ cấu mặt hàng, doanh thu và thị trường qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm liên hoàn (2011/2010 và 2012/2011) nhằm nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp phân tích cơ bản và phân tích tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài tới kết quả kinh doanh và rút ra kết luận logic về thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm máy tính bảng FPT của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT trên thị trường nội địa

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của ngành kinh tế thương mại áp dụng cho ngành hàng thiết bị công nghệ. Tác giả phân tích đặc điểm cấu tạo và thông số kỹ thuật của thiết bị FPT Tablet: kích thước 197 × 120 × 13,9 mm, trọng lượng 380 g, màn hình cảm ứng điện dung TFT LCD 7 inch (độ phân giải 480 × 800 pixels), camera sau 5.0 MP (2592 × 1944 pixels), hỗ trợ mạng 3G HSDPA 7,2 Mbps cho phép thoại và kết nối dữ liệu. Máy vận hành trên hệ điều hành Android 2.2 và tích hợp các ứng dụng thuần Việt như kho ứng dụng F-Store, ứng dụng văn phòng Quickoffice, bàn phím tiếng Việt và lịch âm dương.

Văn bản phân loại 5 dòng sản phẩm chính đã được công ty thương mại hóa trên thị trường gồm: FPT Tablet I, FPT Tablet II, FPT Tablet III, FPT Tablet Wi-Fi và FPT Tablet HD. Tiếp đó, chương nghiên cứu phân loại hai nhóm nhân tố ảnh hưởng tới quá trình PTTM:

  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Tăng trưởng kinh tế, biến động thu nhập bình quân đầu người, chính sách điều tiết vĩ mô, quy định pháp luật về công nghệ, văn hóa tiêu dùng và mức độ cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu ngoại nhập.
  • Nhóm nhân tố bên trong: Năng lực tài chính, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự, năng lực cạnh tranh cốt lõi của sản phẩm, quy trình quản lý chất lượng và trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.

Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy tính bảng FPT trên thị trường nội địa

Chương 2 trình bày tổng quan về FPT Telecom (thành lập ngày 31/01/1997, mạng lưới phủ sóng gần 50 tỉnh, thành phố) và kết quả kinh doanh chung toàn công ty giai đoạn 2010 – 2012. Doanh thu toàn công ty năm 2010 đạt 20.461 tỷ đồng (LNTT đạt 2.023 tỷ đồng); năm 2011 đạt 25.910 tỷ đồng (LNTT đạt 2.515 tỷ đồng); năm 2012 đạt 25.350 tỷ đồng (LNTT đạt 2.405 tỷ đồng).

Đi sâu vào mảng kinh doanh máy tính bảng FPT, dữ liệu được tổng hợp chi tiết qua các bảng chỉ tiêu:

Chỉ tiêu quy mô và hiệu quả mảng tablet Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Sản lượng tiêu thụ (chiếc) 17.564 25.775 34.306
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) 56.204,8 74.747,5 102.918,0
Các khoản giảm trừ doanh thu (triệu đồng) 100,0 275,0 580,0
Doanh thu thuần (triệu đồng) 56.104,8 74.472,5 102.338,0
Lợi nhuận thuần (triệu đồng) 11.083,0 22.432,0 34.214,0
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu thuần (%) 19,75 30,12 33,43
Tỷ suất Lợi nhuận / Tổng chi phí (%) 22,12 33,35 42,96
Nguồn vốn kinh doanh phân bổ (triệu đồng) 71.344,0 75.219,0 80.126,0

Về chất lượng phát triển thương mại, cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm ghi nhận sự dịch chuyển liên tục nhằm thích ứng với nhu cầu tiêu dùng:

Tỷ trọng doanh thu theo dòng sản phẩm Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%)
FPT Tablet I 100,00 25,95 7,65
FPT Tablet II - 27,70 15,07
FPT Tablet III - 46,34 22,13
FPT Tablet Wi-Fi - - 30,61
FPT Tablet HD - - 24,54
Tổng cộng 100,00 100,00 100,00

Cơ cấu thị trường tiêu thụ theo vùng miền cho thấy sự mất cân đối rõ nét giữa các khu vực:

  • Miền Bắc luôn giữ tỷ trọng cao nhất, chiếm trên 50% sản lượng tiêu thụ toàn quốc: năm 2010 đạt 9.002 chiếc (51,25%); năm 2011 đạt 13.045 chiếc (50,62%); năm 2012 đạt 18.018 chiếc (52,52%).
  • Miền Nam chiếm vị trí thứ hai: năm 2010 đạt 5.123 chiếc (29,15%); năm 2011 đạt 8.333 chiếc (32,33%); năm 2012 đạt 9.437 chiếc (27,50%).
  • Miền Trung chiếm tỷ trọng thấp nhất: năm 2010 đạt 3.439 chiếc (19,60%); năm 2011 đạt 4.397 chiếc (17,06%); năm 2012 đạt 6.851 chiếc (19,97%).

Tác giả chỉ ra các thành công về mặt tăng trưởng doanh số, mức sinh lời cao và mở rộng độ phủ thương hiệu. Song song đó, các hạn chế lớn gồm có: quy mô mảng tablet còn nhỏ trong tổng thể FPT Telecom; mẫu mã chưa có sự khác biệt rõ rệt; linh kiện phần cứng gốc vẫn phải nhập khẩu từ Trung Quốc; mạng lưới bán lẻ và hoạt động xúc tiến, chế độ bảo hành sau bán hàng còn đơn sơ. Nguyên nhân cốt lõi do công ty chưa coi tablet là mảng kinh doanh trọng tâm, công tác nghiên cứu thị trường còn chung chung và việc phân bổ vốn chưa thực sự tối ưu.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị về việc phát triển thương mại sản phẩm máy tính bảng FPT trên thị trường nội địa

Chương 3 xác định mục tiêu định hướng kinh doanh của FPT Telecom giai đoạn 2013 – 2015: duy trì mức tăng trưởng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận bình quân 25%/năm; nâng tỷ trọng mảng máy tính bảng đạt mức 10% trong tổng quy mô doanh thu và lợi nhuận của toàn công ty.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị thương mại cụ thể:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Nâng cao nhận thức quản trị, chủ động phân tích sự thay đổi hành vi tiêu dùng giữa các nhóm khách hàng (sinh viên, người đi làm); đầu tư trang thiết bị công nghệ và nhân lực chuyên trách thu thập, xử lý dữ liệu cung - cầu, tỷ giá và chính sách thuế.
  2. Mở rộng mạng lưới kinh doanh và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối: Tập trung phát triển kênh phân phối hiện đại thông qua hệ thống siêu thị điện máy và các đại lý ủy quyền lớn tại các đô thị trọng điểm như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM; chuẩn hóa năng lực đội ngũ quản lý kênh.
  3. Nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng danh mục thế mạnh: Tối ưu hóa cấu hình phần cứng, phát triển các phiên bản mới có tính năng vượt trội, khắc phục các nhược điểm kỹ thuật của thế hệ máy trước.
  4. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Xây dựng hệ thống bảo hành chuyên nghiệp, đầu tư thiết bị kiểm tra kỹ thuật đồng bộ, cải tiến quy trình chăm sóc khách hàng và các chương trình khuyến mại định kỳ.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kinh doanh sản phẩm công nghệ cho nhân viên, hiện đại hóa hạ tầng bán hàng và quản trị chuỗi cung ứng.

Về phía kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Nhà nước cụ thể hóa các cơ chế ưu đãi thuế, hỗ trợ tín dụng theo Luật Công nghệ thông tin cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị số giá rẻ; tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; thắt chặt kiểm soát nhằm ngăn chặn hàng nhập lậu, hàng giả, tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu, khóa luận đã lượng hóa toàn diện hoạt động phát triển thương mại của FPT Tablet trong 3 năm liên tục (2010 – 2012):

  • Sản lượng tiêu thụ tăng trưởng 95,32% (từ 17.564 chiếc năm 2010 lên 34.306 chiếc năm 2012).
  • Doanh thu thuần tăng trưởng 82,41% (từ 56.104,8 triệu đồng lên 102.338,0 triệu đồng).
  • Lợi nhuận thuần tăng trưởng 208,71% (từ 11.083,0 triệu đồng lên 34.214,0 triệu đồng).
  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 19,75% lên 33,43%, và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 22,12% lên 42,96%.

Về đóng góp thực tiễn và học thuật do tác giả tự nêu: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên tại thời điểm đó đánh giá một cách có hệ thống về hoạt động phát triển thương mại đối với dòng máy tính bảng thương hiệu Việt tại FPT Telecom. Nghiên cứu đã vận dụng tương đối đầy đủ bộ chỉ tiêu kinh tế thương mại để giải bài toán kinh doanh thiết bị công nghệ số giá rẻ, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển giai đoạn 2013 – 2015 của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và phương pháp:

  • Nguồn dữ liệu hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ và tài liệu ngành), chưa tiến hành điều tra xã hội học hoặc khảo sát thực tế (dữ liệu sơ cấp) đối với mức độ hài lòng của người tiêu dùng và các đại lý phân phối.
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào thị trường nội địa và xem xét dòng sản phẩm máy tính bảng như một mảng kinh doanh phụ trợ của công ty viễn thông, chưa đặt trong tương quan chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất: Mở rộng việc thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp chọn mẫu khảo sát người tiêu dùng trên diện rộng; phân tích chuyên sâu chuỗi cung ứng và khả năng tự chủ phần cứng nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu thiết bị gốc; nghiên cứu tính khả thi của việc mở rộng thương mại dòng sản phẩm máy tính bảng thương hiệu Việt ra các thị trường khu vực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing khi tìm kiếm tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp đánh giá phát triển thương mại ngành hàng cụ thể.
  • Các nhà nghiên cứu và quản trị doanh nghiệp muốn tìm hiểu về bức tranh thị trường thiết bị số cá nhân tại Việt Nam giai đoạn đầu những năm 2010.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống công thức, chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại (quy mô, cơ cấu, hiệu quả) và phương pháp xử lý bảng biểu số liệu tài chính liên hoàn trong phân tích hoạt động thương mại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng các nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá thực trạng phát triển thương mại? Tác giả sử dụng 3 nhóm chỉ tiêu kinh tế: Nhóm chỉ tiêu quy mô (sản lượng tiêu thụ, doanh thu thuần, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận); Nhóm chỉ tiêu chất lượng (tỷ trọng doanh thu từng dòng sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu thị trường vùng miền, tốc độ tăng trưởng bình quân, độ lệch chuẩn); Nhóm chỉ tiêu hiệu quả (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu LN/DT, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí LN/CP, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn).

  2. Thị trường tiêu thụ máy tính bảng FPT phân bố như thế nào giữa các khu vực địa lý? Trong suốt giai đoạn 2010 – 2012, Miền Bắc luôn là thị trường tiêu thụ lớn nhất chiếm trên 50% sản lượng (51,25% năm 2010; 50,62% năm 2011; 52,52% năm 2012). Miền Nam đứng thứ hai với tỷ trọng từ 27,50% đến 32,33%. Miền Trung có thị phần tiêu thụ thấp nhất, dao động từ 17,06% đến 19,97%.

  3. Tỷ suất sinh lời của dòng máy tính bảng FPT biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2012? Tỷ suất LN/DT tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 19,75% năm 2010, tăng lên 30,12% năm 2011 và đạt 33,43% năm 2012. Tỷ suất LN/CP cũng ghi nhận mức tăng từ 22,12% (2010) lên 33,35% (2011) và đạt 42,96% (2012), phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí ngày càng cải thiện.

  4. Hạn chế cốt lõi về mặt kỹ thuật và chuỗi cung ứng của sản phẩm FPT Tablet là gì? Mặc dù là sản phẩm mang thương hiệu Việt và được tích hợp các ứng dụng thuần Việt, FPT Telecom vẫn phải nhập khẩu thiết bị phần cứng gốc từ Trung Quốc, khiến công ty chịu phụ thuộc công nghệ và chưa tạo ra được đột phá riêng biệt về kiểu dáng, mẫu mã so với các dòng máy tính bảng cùng phân khúc.

  5. Mục tiêu cụ thể của FPT Telecom đối với mảng máy tính bảng trong giai đoạn 2013 – 2015 là gì? Công ty đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng doanh thu, sản lượng và lợi nhuận của mảng đạt 25%/năm, đồng thời nâng tỷ trọng đóng góp của sản phẩm máy tính bảng lên mức 10% trong tổng sản lượng, doanh thu và lợi nhuận của toàn FPT Telecom.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận về phát triển thương mại và ứng dụng thành công vào phân tích thực tiễn kinh doanh dòng máy tính bảng FPT tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT giai đoạn 2010 – 2012. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực, tác giả làm rõ sự gia tăng về quy mô sản lượng, doanh thu, lợi nhuận cùng sự dịch chuyển cơ cấu dòng sản phẩm và thị trường vùng miền. Các giải pháp quản trị thương mại và kiến nghị chính sách được xây dựng bám sát bối cảnh thực tế, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh thiết bị công nghệ nội địa.