Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế đóng vai trò là động lực chủ đạo thúc đẩy tăng trưởng xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hoạt động ngoại thương giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh nhưng cũng đặt các chủ thể kinh doanh trước nhiều thách thức: rào cản địa lý, ngôn ngữ, tập quán thương mại, biến động tỷ giá, rủi ro đối tác và hạn chế về năng lực tài chính. Để khắc phục những trở ngại này, hoạt động tài trợ thương mại quốc tế (TMQT) của các ngân hàng thương mại ra đời nhằm cung cấp sự hỗ trợ toàn diện về uy tín, tài chính và kỹ thuật cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) giữ vai trò là ngân hàng đối ngoại chủ lực tại Việt Nam, chuyển đổi từ mô hình ngân hàng chuyên doanh sang ngân hàng thương mại cổ phần đa năng. Hoạt động tài trợ TMQT được Vietcombank xác định là lĩnh vực trọng tâm và mũi nhọn. Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng từ hệ thống ngân hàng trong nước và các định chế tài chính quốc tế, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện hoạt động này là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến khái niệm, nội dung, hình thức và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài trợ TMQT của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ TMQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013; nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ TMQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tài trợ TMQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong không gian toàn hệ thống và phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Tác giả tiếp cận tài trợ TMQT dưới hai góc độ:

  • Tài trợ TMQT trực tiếp: Tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp tác động đến hoạt động XNK (nguyên liệu, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị) hoặc cung ứng dịch vụ tiền tệ, tín dụng ngân hàng (thanh toán quốc tế, bao thanh toán, thuê mua).
  • Tài trợ TMQT gián tiếp: Tập hợp các biện pháp tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi (chính sách thuế XNK, chính sách tỷ giá, khung pháp lý, hiệp định song phương/đa phương, chính sách lãi suất).
  • Tài trợ TMQT của ngân hàng thương mại: Mảng dịch vụ hỗ trợ về uy tín, tài chính và kỹ thuật cho các nhà kinh doanh XNK trong hoạt động ngoại thương, về bản chất là việc cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng đi kèm các điều kiện ràng buộc cụ thể.

Các hình thức tài trợ TMQT được hệ thống hóa gồm:

  • Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ cho vay: Tín dụng ngắn hạn (dưới 1 năm phục vụ vốn lưu động) và tín dụng trung, dài hạn (từ 1 đến 5 năm và trên 5 năm phục vụ đầu tư tài sản cố định, đổi mới công nghệ).
  • Tài trợ theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C): Phát hành L/C, xác nhận L/C, L/C giáp lưng (Back to back L/C), L/C tuần hoàn (Revolving L/C), L/C dự phòng (Standby L/C), L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C), L/C đối ứng (Reciprocal L/C).
  • Tài trợ theo phương thức nhờ thu: Chấp nhận thanh toán, ủy quyền nhận hàng và ký hậu vận đơn đường biển (B/L), ứng trước vốn (theo phương thức D/P, D/A).
  • Tài trợ trên cơ sở hối phiếu: Chiết khấu hối phiếu, chấp nhận hối phiếu, bảo lãnh thanh toán hối phiếu.
  • Tài trợ theo phương thức chuyển tiền: Chuyển tiền bằng điện và chuyển tiền bằng thư.
  • Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh dự thầu (2% - 5% giá trị hợp đồng), bảo lãnh thực hiện hợp đồng (5% - 10%), bảo lãnh tiền đặt cọc/ứng trước (5% - 20%), bảo lãnh thanh toán trả chậm.
  • Nghiệp vụ bao thanh toán: Bao thanh toán tương đối (Factoring - tài trợ ngắn hạn, thu hộ nợ, quản lý sổ sách, bảo đảm rủi ro tín dụng) và Bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting - chiết khấu miễn truy đòi các khoản phải thu trung và dài hạn).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ TMQT gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng, sự đa dạng về đối tượng khách hàng, mức độ tín nhiệm của khách hàng, năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu.
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng; số lượng sản phẩm dịch vụ; Doanh thu tài trợ TMQT (DTTT); Lợi nhuận tài trợ TMQT (LNTT); Tỷ số $LNTT/DTTT = (\text{Lợi nhuận tài trợ TMQT} / \text{Doanh thu tài trợ TMQT}) \times 100%$; Tỷ số $DTTT/DTDV = (\text{Doanh thu tài trợ TMQT} / \text{Tổng doanh thu dịch vụ}) \times 100%$; Tỷ số $LNTT/LNNH = (\text{Lợi nhuận tài trợ TMQT} / \text{Lãi kinh doanh ngân hàng}) \times 100%$; Tỷ lệ nợ quá hạn trong tín dụng XNK $= (\text{Nợ quá hạn cho vay XNK} / \text{Tổng dư nợ cho vay XNK}) \times 100%$.

Cơ sở pháp lý

Hoạt động tài trợ TMQT được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật kép:

  • Nguồn luật trong nước: Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12; Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11; Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Nghị định 160/2006/NĐ-CP; Nghị định 161/2006/NĐ-CP; Quyết định 16/2008/QĐ-NHNN; Quyết định 2635/2008/QĐ-NHNN; Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN; Thông tư 03/2008/TT-NHNN; Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN; Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN; Công văn 9699/NHNN-QLNH; Công văn 405/NHNN-QLNH; Nghị quyết 75/2011/NQ-CP; Thông tư 15/2011/TT-NHNN; Quyết định số 40/QĐ NHNT.THTT ngày 28/01/2008 của Vietcombank.
  • Nguồn luật và tập quán quốc tế: Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 600; Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế ISBP 681; Quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522; Quy tắc thống nhất về hoàn trả URR 525; Incoterms 2000, Incoterms 2010; Luật thống nhất về hối phiếu ULB 1930; Công ước Liên Hợp Quốc 1980 về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế; Quy tắc bảo lãnh hợp đồng URCG 325; Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 458; các hiệp định song phương và đa phương.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp trực quan hóa qua biểu đồ, bảng biểu.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Báo cáo tài chính kiểm toán của Vietcombank các năm 2011, 2012, 2013; Báo cáo thường niên Vietcombank (2011 – 2013); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình thanh toán quốc tế và Báo cáo tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2011 – 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về tài trợ TMQT, phân tích vai trò của hoạt động này trên ba phương diện:

  1. Đối với nền kinh tế: Là cầu nối giữa thị trường trong nước và quốc tế, tối ưu hóa phân phối vốn xã hội, đẩy mạnh chu chuyển hàng hóa - tiền tệ và thu hút kiều hối.
  2. Đối với ngân hàng thương mại: Mở rộng cơ sở khách hàng, tăng trưởng nguồn thu từ phí dịch vụ, phân tán rủi ro danh mục, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý và nâng cao uy tín quốc tế.
  3. Đối với doanh nghiệp XNK: Bổ sung nguồn vốn lưu động, giải quyết mâu thuẫn quyền lợi thanh toán giữa bên bán và bên mua, hỗ trợ chuyển giao và phân tán rủi ro tỷ giá, chính trị.

Chương này cũng phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực nguồn vốn, uy tín ngân hàng, trình độ chuyên môn của cán bộ tác nghiệp, nền tảng công nghệ ngân hàng, mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới ngân hàng đại lý và định hướng chính sách khách hàng.
  • Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách ngoại thương, thuế XNK, quản lý ngoại hối), môi trường chính trị - pháp lý của nước đối tác và năng lực tài chính cùng đạo đức kinh doanh của khách hàng.

Nghiên cứu khảo sát kinh nghiệm quốc tế tại ba quốc gia:

  • Mỹ: Hoạt động của Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Mỹ (Ex-Im Bank) trong việc cấp bảo lãnh vốn lưu động, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu chống lại rủi ro chính trị/thương mại và bù đắp các khoảng trống thị trường mà ngân hàng thương mại không thực hiện.
  • Hàn Quốc: Mô hình Ngân hàng XNK Hàn Quốc (KEXIM - thành lập 01/7/1976) triển khai chương trình tín dụng xuất khẩu tư liệu sản xuất (tàu biển, máy móc, ô tô), tín dụng dịch vụ kỹ thuật và chương trình tái tài trợ trung dài hạn cho các ngân hàng nước ngoài.
  • Trung Quốc: Eximbank Trung Quốc (thành lập 1999, vốn điều lệ 3,38 tỷ NDT) hỗ trợ tài chính cho các ngành công nghệ cao, cơ khí chế tạo, thiết bị đồng bộ thông qua tín dụng người mua, tín dụng người bán và bảo hiểm xuất khẩu.

Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm cho hệ thống NHTM Việt Nam về tài trợ vốn đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu, cho vay chiết khấu chứng từ, phát triển nghiệp vụ bảo lãnh và tín dụng dài hạn phục vụ xuất khẩu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương 2 phân tích tổng quan về Vietcombank (thành lập ngày 01/4/1963 theo Nghị định số 115/CP, chính thức chuyển đổi thành NHTM Cổ phần ngày 02/6/2008, niêm yết mã chứng khoán VCB ngày 30/6/2009 tại HOSE). Tính đến thời điểm nghiên cứu, Vietcombank có gần 14.000 cán bộ nhân viên, hơn 400 chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện, gần 2.000 máy ATM, trên 43.500 POS và mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại trên 120 quốc gia và vùng lãnh thổ. Vietcombank nắm giữ các thị phần trọng yếu: cho vay 10%, tiền gửi 12%, thanh toán quốc tế 23%, thanh toán thẻ 55%.

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 14.871 15.081 15.507
Tổng chi phí (tỷ đồng) 5.700 6.031 6.244
Lợi nhuận trước trích DPRR (tỷ đồng) 9.171 9.050 9.263
Lợi nhuận sau trích DPRR (tỷ đồng) 5.697 5.764 5.743
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 328.529 338.008 378.306
- Huy động từ dân cư và TCKT (tỷ đồng) 241.700 303.942 334.259
- Huy động từ tổ chức tín dụng (tỷ đồng) 86.829 34.066 44.047
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 209.418 241.163 278.357
- Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) 123.312 149.537 177.870
- Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng) 86.106 91.626 100.487
Doanh số mua bán ngoại tệ (tỷ USD) 34,1 24,1 26,3
Doanh số thanh toán XNK (triệu USD) 38.800 38.840 41.600
Số khách hàng tài trợ TMQT (khách hàng) 161.954 172.821 193.642

Thực trạng các phương thức tài trợ TMQT cụ thể:

1. Tài trợ qua phương thức tín dụng chứng từ (L/C):

  • L/C xuất khẩu: Năm 2011 đạt 3.572 món thông báo (1.598,1 triệu USD) và thanh toán 1.453,4 triệu USD. Năm 2012 giảm xuống 1.037,8 triệu USD thông báo (-35,06%) và 1.135,4 triệu USD thanh toán (-21,88%, giảm 758 món). Năm 2013 phục hồi nhẹ: thông báo đạt 1.148,5 triệu USD (+10,67%), thanh toán đạt 1.193,1 triệu USD (+5,08%).
  • L/C nhập khẩu: Chiếm tỷ trọng áp đảo so với L/C xuất khẩu. Năm 2011, phát hành đạt 25.067 món (11.280,6 triệu USD), thanh toán đạt 10.217,4 triệu USD. Năm 2012, phát hành giảm xuống 19.489 món (7.834,9 triệu USD, giảm 3.445,7 triệu USD), thanh toán đạt 7.727,5 triệu USD (giảm 2.489,9 triệu USD, giảm 3.929 món). Năm 2013 phục hồi: phát hành đạt 8.067,4 triệu USD, thanh toán đạt 8.201,6 triệu USD.

2. Tài trợ qua phương thức nhờ thu:

  • Nhờ thu xuất khẩu: Năm 2011 đạt 368,2 triệu USD; năm 2012 đạt 3.085 món (371,6 triệu USD); năm 2013 đạt 3.263 món (380,7 triệu USD, tăng 2,45%).
  • Nhờ thu nhập khẩu: Luôn cao hơn nhờ thu xuất khẩu. Năm 2011 đạt 4.306 món (502,7 triệu USD); năm 2012 đạt 3.913 món (506,9 triệu USD); năm 2013 đạt 4.398 món (569,8 triệu USD, tăng 12,41%).

3. Tài trợ bằng nghiệp vụ cho vay:

  • Cho vay xuất khẩu: Doanh số cho vay năm 2011 đạt 61.800 tỷ đồng (dư nợ 27.000 tỷ đồng); năm 2012 tăng vọt lên 102.000 tỷ đồng doanh số (+65,05%) và 44.800 tỷ đồng dư nợ (+65,93%); năm 2013 đạt 111.690 tỷ đồng doanh số (+9,5%) và 48.000 tỷ đồng dư nợ (+7,14%).
  • Cho vay nhập khẩu: Chiếm quy mô lớn hơn tín dụng xuất khẩu. Doanh số cho vay năm 2011 đạt 216.300 tỷ đồng (dư nợ 94.500 tỷ đồng); năm 2012 đạt 295.800 tỷ đồng (+36,75%) và 107.520 tỷ đồng dư nợ (+13,78%); năm 2013 đạt 322.563 tỷ đồng (+9,05%) và 110.400 tỷ đồng dư nợ (+2,68%).

4. Tài trợ dưới hình thức chuyển tiền:

  • Doanh số chuyển tiền năm 2011 đạt 26.338,13 triệu USD; năm 2012 tăng lên 29.098,5 triệu USD (tăng 2.760,3 triệu USD, chiếm 74,92% tổng doanh số thanh toán XNK). Xu hướng này phản ánh sự chuyển dịch từ L/C sang phương thức chuyển tiền nhằm giảm thiểu chi phí và rút ngắn thời gian xử lý giao dịch khi mức độ tin cậy giữa các đối tác ngoại thương gia tăng.

5. Đánh giá chung: Vietcombank duy trì thị phần hàng đầu cả nước về thanh toán XNK (17% năm 2012 và 15,8% năm 2013) và mở rộng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, hoạt động tài trợ TMQT bộc lộ một số hạn chế: tỷ trọng các sản phẩm giá trị gia tăng cao (Factoring, Forfaiting) còn thấp; quy trình xử lý chứng từ đôi lúc còn kéo dài; sự phân bổ tỷ trọng giữa tài trợ nhập khẩu và xuất khẩu còn chênh lệch. Nguyên nhân xuất phát từ sự cạnh tranh của các ngân hàng ngoại, biến động kinh tế vĩ mô và hạ tầng quản trị rủi ro.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ TMQT của Vietcombank:

  1. Định hướng phát triển: Duy trì vị thế ngân hàng dẫn đầu về thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại; đẩy mạnh tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ (nông nghiệp, công nghiệp phụ trợ, xuất khẩu, công nghệ cao, doanh nghiệp vừa và nhỏ); đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài trợ theo chuẩn mực quốc tế.
  2. Nhóm giải pháp trước mắt: Tinh giản quy trình phê duyệt hồ sơ cấp tín dụng và thanh toán; tăng cường chính sách ưu đãi lãi suất và biểu phí cạnh tranh nhằm giữ chân khách hàng truyền thống; đẩy mạnh hoạt động tư vấn phòng ngừa rủi ro tỷ giá và rủi ro điều khoản hợp đồng cho doanh nghiệp XNK.
  3. Nhóm giải pháp lâu dài:
    • Hoàn thiện mô hình tổ chức và tập trung hóa xử lý tài trợ thương mại tại hội sở và các trung tâm thanh toán chuyên trách.
    • Đầu tư hiện đại hóa nền tảng công nghệ ngân hàng, đẩy mạnh tích hợp tự động hóa qua hệ thống ngân hàng điện tử (VCB Internet Banking, VCB Money).
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu về tập quán quốc tế (UCP 600, ISBP, URC 522).
    • Mở rộng quan hệ hợp tác với mạng lưới ngân hàng đại lý toàn cầu nhằm khai thác thị trường mới và chia sẻ rủi ro tài trợ.
  4. Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý về ngoại thương; ổn định kinh tế vĩ mô; hỗ trợ thông tin thị trường xuất khẩu.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá linh hoạt; hoàn thiện hành lang pháp lý cho các công cụ tài trợ hiện đại (bao thanh toán, phái sinh).
    • Kiến nghị với khách hàng doanh nghiệp: Nâng cao năng lực tài chính, minh bạch hóa báo cáo tài chính và chủ động cập nhật kiến thức luật pháp/tập quán quốc tế.
    • Kiến nghị nội bộ Vietcombank: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng và tăng cường phối hợp tác nghiệp giữa các khối phòng ban.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về kết quả kinh doanh và hoạt động tài trợ TMQT của Vietcombank giai đoạn 2011 – 2013:

Nhóm nghiệp vụ Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Thanh toán L/C xuất khẩu (triệu USD) 1.453,4 1.135,4 1.193,1
Thông báo L/C xuất khẩu (triệu USD) 1.598,1 1.037,8 1.148,5
Phát hành L/C nhập khẩu (triệu USD) 11.280,6 7.834,9 8.067,4
Thanh toán L/C nhập khẩu (triệu USD) 10.217,4 7.727,5 8.201,6
Nhờ thu xuất khẩu (triệu USD) 368,2 371,6 380,7
Nhờ thu nhập khẩu (triệu USD) 502,7 506,9 569,8
Doanh số cho vay xuất khẩu (tỷ đồng) 61.800 102.000 111.690
Dư nợ cho vay xuất khẩu (tỷ đồng) 27.000 44.800 48.000
Doanh số cho vay nhập khẩu (tỷ đồng) 216.300 295.800 322.563
Dư nợ cho vay nhập khẩu (tỷ đồng) 94.500 107.520 110.400
Doanh số tài trợ chuyển tiền (triệu USD) 26.338,13 29.098,5 -

Đóng góp của khóa luận thể hiện qua các điểm:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, phân loại chi tiết các phương thức tài trợ TMQT từ truyền thống (cho vay, L/C, nhờ thu, chuyển tiền) đến hiện đại (bao thanh toán, forfaiting, bảo lãnh).
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về sự phân hóa và chuyển dịch phương thức thanh toán tại Vietcombank trong giai đoạn 2011 – 2013.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp phân kỳ (trước mắt và lâu dài) gắn liền với các kiến nghị đa tầng gửi đến cơ quan quản lý vĩ mô, khách hàng doanh nghiệp và nội bộ ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của đề tài giới hạn trong giai đoạn 2011 – 2013 tại Vietcombank và chủ yếu dựa trên các nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ; chưa tiến hành khảo sát điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp; chưa so sánh định lượng chi tiết với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng hệ thống ngân hàng Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sang các giai đoạn tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về phát triển các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng (Supply Chain Finance) và các sản phẩm bao thanh toán quốc tế khi hệ thống pháp lý hoàn thiện; thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa Vietcombank và các NHTM lớn khác trong khu vực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học, giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế; chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp và chuyên viên thanh toán quốc tế/tài trợ thương mại tại các NHTM.
  • Nội dung tham khảo: Khung lý luận về các hình thức L/C chuyên biệt (L/C điều khoản đỏ, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng); hệ thống công thức chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tài trợ thương mại ($LNTT/DTTT$, $DTTT/DTDV$, $LNTT/LNNH$, tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng XNK); quy trình nghiệp vụ và số liệu thực tế về thanh toán quốc tế và tín dụng tài trợ XNK giai đoạn 2011 – 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng của Vietcombank biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 – 2013?

Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: năm 2011 đạt 328.529 tỷ đồng (trong đó từ dân cư và TCKT là 241.700 tỷ đồng, từ TCTD là 86.829 tỷ đồng); năm 2012 đạt 338.008 tỷ đồng (từ dân cư và TCKT đạt 303.942 tỷ đồng, từ TCTD đạt 34.066 tỷ đồng); năm 2013 đạt 378.306 tỷ đồng (tăng 11,92%, trong đó dân cư và TCKT đạt 334.259 tỷ đồng). Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 209.418 tỷ đồng (2011) lên 241.163 tỷ đồng (2012, tăng 15,16%) và đạt 278.357 tỷ đồng (2013, tăng 15,42%), trong đó dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (177.870 tỷ đồng năm 2013).

2. Sự biến động về doanh số và số món của phương thức L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu tại Vietcombank diễn ra ra sao?

  • Năm 2012, cả hai hình thức đều sụt giảm mạnh do khó khăn chung của nền kinh tế: thanh toán L/C xuất khẩu giảm 21,88% (đạt 1.135,4 triệu USD, giảm 758 món), thông báo L/C xuất khẩu giảm 35,06% (đạt 1.037,8 triệu USD); phát hành L/C nhập khẩu giảm 3.445,7 triệu USD (5.578 món), thanh toán L/C nhập khẩu giảm 24,37% (đạt 7.727,5 triệu USD, giảm 3.929 món).
  • Năm 2013 ghi nhận sự phục hồi: thanh toán L/C xuất khẩu đạt 1.193,1 triệu USD (+5,08%), thông báo L/C xuất khẩu đạt 1.148,5 triệu USD (+10,67%); phát hành L/C nhập khẩu đạt 8.067,4 triệu USD (+232,5 triệu USD) và thanh toán L/C nhập khẩu đạt 8.201,6 triệu USD (+474,1 triệu USD). Quy mô L/C nhập khẩu luôn vượt trội so với L/C xuất khẩu.

3. Tăng trưởng tín dụng tài trợ xuất khẩu và nhập khẩu tại Vietcombank đạt mức nào trong giai đoạn 2011 – 2013?

Tín dụng cho vay xuất khẩu tăng từ 61.800 tỷ đồng doanh số và 27.000 tỷ đồng dư nợ (2011) lên 102.000 tỷ đồng doanh số (+65,05%) và 44.800 tỷ đồng dư nợ (+65,93%) năm 2012, tiếp tục đạt 111.690 tỷ đồng doanh số và 48.000 tỷ đồng dư nợ năm 2013. Tín dụng cho vay nhập khẩu có quy mô lớn hơn nhiều: năm 2011 đạt 216.300 tỷ đồng doanh số (dư nợ 94.500 tỷ đồng); năm 2012 đạt 295.800 tỷ đồng doanh số (dư nợ 107.520 tỷ đồng); năm 2013 đạt 322.563 tỷ đồng doanh số và 110.400 tỷ đồng dư nợ.

4. Tác giả đã sử dụng những công thức định lượng cụ thể nào để đánh giá hiệu quả tài trợ TMQT?

Khóa luận đưa ra các công thức xác định chỉ tiêu:

  • Tỷ số LNTT/DTTT: $(\text{Lợi nhuận tài trợ TMQT} / \text{Doanh thu tài trợ TMQT}) \times 100%$
  • Tỷ số DTTT/DTDV: $(\text{Doanh thu tài trợ TMQT} / \text{Tổng doanh thu dịch vụ}) \times 100%$
  • Tỷ số LNTT/LNNH: $(\text{Lợi nhuận tài trợ TMQT} / \text{Lãi kinh doanh ngân hàng}) \times 100%$
  • Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng XNK: $(\text{Nợ quá hạn cho vay XNK} / \text{Tổng dư nợ cho vay XNK}) \times 100%$

5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình ngân hàng xuất nhập khẩu quốc tế?

Nghiên cứu chỉ ra rằng các quốc gia như Mỹ (Ex-Im Bank), Hàn Quốc (KEXIM) và Trung Quốc (Eximbank Trung Quốc) đều coi tài trợ TMQT là công cụ chiến lược của nhà nước. Bài học cho các NHTM Việt Nam là cần kết hợp cho vay đầu tư đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu, đẩy mạnh chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu để quay vòng vốn nhanh, phát triển đa dạng các loại hình bảo lãnh ngân hàng (dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước) và mở rộng tín dụng dài hạn phục vụ xuất khẩu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết bức tranh thực nghiệm tại Vietcombank giai đoạn 2011 – 2013 qua các nghiệp vụ L/C, nhờ thu, chuyển tiền và cho vay xuất nhập khẩu. Nghiên cứu chỉ ra các kết quả đạt được về quy mô thị phần, sự chuyển dịch phương thức thanh toán cũng như những tồn tại cần khắc phục trong quản trị nghiệp vụ. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp phân kỳ khả thi kết hợp các kiến nghị đồng bộ nhằm phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Vietcombank trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.