Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Nguyên (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận hoạt động tín dụng bán lẻ trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng và hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình thực thi các hiệp định hợp tác kinh tế song phương và đa phương đã thúc đẩy mạnh mẽ dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời mở rộng cơ hội kinh doanh cho các thành phần kinh tế. Song hành với cơ hội, ngành ngân hàng trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ cả các ngân hàng thương mại nội địa lẫn các định chế tài chính quốc tế đang mở rộng mạng lưới hoạt động tại Việt Nam. Để thích ứng và duy trì thị phần, các ngân hàng buộc phải đổi mới quy trình vận hành, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Trong chiến lược kinh doanh của các ngân hàng thương mại, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) ngày càng giữ vị trí trọng tâm nhờ sự cải thiện thu nhập dân cư kéo theo nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, mua nhà ở, mua phương tiện đi lại và sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn gặp trở ngại do tâm lý e ngại vay nợ và thói quen tích lũy truyền thống của người dân, khiến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức chưa đạt mức tối ưu.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Bản Việt – Phòng giao dịch (PGD) Bắc Đà Nẵng, hoạt động cho vay cá nhân đã đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng thu nhập. Dù vậy, thực tiễn triển khai tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại: phạm vi tiếp cận khách hàng còn hẹp, giá trị bình quân của các khoản vay còn nhỏ, phương thức tiếp cận thị trường còn đơn giản và chất lượng tín dụng cần được kiểm soát chặt chẽ hơn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy mảng tín dụng cá nhân tại phòng giao dịch này mang tính cấp thiết cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị.

Tác giả xác định 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BVBank – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng hiện nay đang diễn ra như thế nào?
  2. Những hạn chế và nguyên nhân nào đang gây cản trở sự phát triển của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh?
  3. Những giải pháp nào có thể được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động cho vay cá nhân tại BVBank – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
    2. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BVBank – PGD Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2022–2024; làm rõ kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân tương ứng.
    3. Đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy và hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng tổ chức, vận hành và kết quả hoạt động cho vay cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bản Việt – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng (địa chỉ: 137 Điện Biên Phủ, Phường Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2022–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết tài chính ngân hàng hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý: Tác giả viện dẫn Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 để định nghĩa bản chất hoạt động ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay. Về quản trị rủi ro tín dụng và phân loại nợ, nghiên cứu căn cứ vào Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về việc phân loại tài sản có thành 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).
  • Khung lý thuyết về phát triển cho vay KHCN: Tác giả tiếp cận khái niệm phát triển tín dụng theo cả hai chiều kích: định tính (sự thỏa mãn của khách hàng, uy tín thương hiệu, tính minh bạch và ổn định của chính sách tín dụng, danh mục gói vay phong phú, hệ thống kênh phân phối truyền thống và hiện đại) và định lượng (doanh số cho vay, tốc độ tăng trưởng doanh số, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ).
  • Khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ: Tác giả sử dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) làm khung tham chiếu, sau đó hiệu chỉnh cho phù hợp với đặc thù sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ thành mô hình đánh giá gồm các thành phần: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ và Sản phẩm dịch vụ.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, số liệu kinh doanh của bộ phận kinh doanh bán lẻ của BVBank giai đoạn 2022–2024, thông tin trên cổng thông tin điện tử của BVBank, báo cáo nhân sự nội bộ và các giáo trình, tài liệu chuyên khảo ngân hàng thương mại.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát dạng bản in giấy, gửi trực tiếp đến các khách hàng cá nhân đang có dư nợ vay vốn tại PGD Bắc Đà Nẵng. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được sử dụng để ghi nhận đánh giá của người vay.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối và tương đối), phương pháp so sánh – đối chiếu theo chuỗi thời gian ba năm (2022–2024), và phương pháp phân tích – tổng hợp để khái quát hóa thực trạng và xác lập luận cứ cho các giải pháp đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân và phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này khái quát các chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại, bao gồm: trung gian thanh toán, trung gian tín dụng, cung ứng dịch vụ ngân hàng bổ trợ và chức năng tạo tiền gửi. Hoạt động cấp tín dụng được phân loại cụ thể theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ), và hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm).

Tác giả phân tích các đặc thù của mảng cho vay KHCN: số lượng khách hàng lớn nhưng quy mô từng khoản vay phân tán nhỏ lẻ; mục đích sử dụng vốn đa dạng (tiêu dùng, kinh doanh hộ gia đình); chi phí quản lý trên từng món vay tương đối cao và rủi ro tín dụng chịu ảnh hưởng bởi biến động thu nhập cá nhân. Danh mục cho vay cá nhân phổ biến gồm 06 nhóm: vay mua bất động sản, vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh, vay tiểu thương, vay nông nghiệp và vay cầm cố giấy tờ có giá/tiền gửi tiết kiệm. Chương 1 cũng hệ thống hóa các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng cá nhân, chia thành ba nhóm: nhân tố nội tại ngân hàng (công tác tổ chức, năng lực cán bộ, chính sách tín dụng, quy trình giám sát, tiềm lực tài chính), nhân tố từ phía khách hàng (năng lực tài chính, đạo đức và ý thức trả nợ), và nhân tố môi trường bên ngoài (địa bàn kinh tế, chính sách vĩ mô).

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2022-2024

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của BVBank (tiền thân là Ngân hàng TMCP Gia Định, thành lập năm 1992 với vốn điều lệ ban đầu 80 tỷ đồng) và giới thiệu PGD Bắc Đà Nẵng (thành lập ngày 26/09/2020 tại 137 Điện Biên Phủ, TP. Đà Nẵng). Mạng lưới BVBank tại Đà Nẵng gồm 01 chi nhánh và 04 PGD (Hải Châu, Sông Hàn, Bắc Đà Nẵng, Nam Đà Nẵng).

Về bộ máy tổ chức, PGD Bắc Đà Nẵng có 14–15 cán bộ nhân viên, điều hành bởi 01 Giám đốc (Trần Minh Hải) cùng 03 phòng nghiệp vụ: Phòng Dịch vụ Khách hàng (4 chuyên viên, quản lý bởi Nguyễn Thanh Thủy), Phòng Khách hàng Cá nhân (6 chuyên viên, quản lý bởi Nguyễn Đức Khánh), và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp (3 chuyên viên, quản lý bởi Nguyễn Đắc Việt). Toàn bộ nhân sự đều đạt trình độ đại học.

Chỉ tiêu lao động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 So sánh 2024/2023
Tổng số lao động (người) 14 15 15 +1 (+7,14%) 0 (0%)
- Nam (người / tỷ lệ %) 6 (42,86%) 7 (46,67%) 7 (46,67%) +1 (+16,67%) 0 (0%)
- Nữ (người / tỷ lệ %) 8 (57,14%) 8 (53,33%) 8 (53,33%) 0 (0%) 0 (0%)
- Trình độ đại học (người / tỷ lệ %) 14 (100%) 15 (100%) 15 (100%) +1 (+7,14%) 0 (0%)

Về huy động vốn, nguồn vốn của đơn vị tăng trưởng liên tục qua các năm, với tốc độ tăng bình quân xấp xỉ 36%/năm.

Chỉ tiêu huy động vốn (Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Tổng vốn huy động 505.485 761.325 922.810 +50,62% +21,21%
Theo kỳ hạn:
- Tiền gửi không kỳ hạn 38.100 50.800 76.900 +33,33% +51,38%
- Tiền gửi có kỳ hạn 466.385 710.525 845.910 +52,20% +19,05%
Theo đối tượng khách hàng:
- Tiền gửi cá nhân 497.788 717.125 870.913 +44,05% +21,45%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 7.697 44.200 51.897 +474,25% +17,41%

Về quy mô tín dụng, tổng dư nợ cho vay tăng từ 172.191 triệu đồng (năm 2022) lên 220.898 triệu đồng (năm 2023, tăng 28%) và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong năm 2024, trong đó mảng cho vay KHCN chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 65% đến gần 70% tổng dư nợ và tăng xấp xỉ 49% sau 3 năm.

Kết quả tài chính của phòng giao dịch ghi nhận chiều hướng tăng trưởng qua các năm:

Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng 2023/2022 (%) Tăng 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu — — — — +22,86% (+12.066 trđ)
- Thu lãi từ tín dụng — — — — +21,37% (+11.360 trđ)
- Thu từ hoạt động dịch vụ 1.075 — — +31,76% (+372,46 trđ) +34,26% (+529,35 trđ)
- Thu từ hoạt động khác 390,954 515,107 691,558 +31,76% (+124,15 trđ) +34,26% (+176,45 trđ)
Tổng chi phí — — — — +23,44% (+6.964 trđ)
- Chi phí trả lãi — — — — +32,70% (+3.603 trđ)
- Chi phí hoạt động cho vay 350 500 750 +42,86% (+150 trđ) +50,00% (+250 trđ)
- Chi phí hoạt động nội bộ — — — — +22,35% (+2.102 trđ)
Lợi nhuận — — — +57,90% (+9.407 trđ) +22,35% (+11.509 trđ)

Chương này cũng phân tích chi tiết quy định của hai sản phẩm tín dụng cá nhân tiêu biểu tại đơn vị:

  • Cho vay có tài sản bảo đảm phục vụ đời sống: Hạn mức tối đa 02 tỷ đồng đối với bất động sản đủ điều kiện chuẩn, tối đa 500 triệu đồng đối với tài sản thuộc diện linh hoạt; thời hạn vay từ 12 đến 120 tháng; điều kiện khách hàng không có nợ nhóm 2 trong 12 tháng gần nhất, không có nợ xấu nhóm 3–5 trong 3 năm gần nhất tại mọi tổ chức tín dụng, xếp hạng tín dụng nội bộ từ loại B trở lên, tra cứu CIC cả hai vợ chồng nếu đã kết hôn; trả nợ theo phương thức trả lãi hàng tháng và gốc chia đều hoặc phân 2 kỳ (kỳ 1 tối thiểu 70% trả đều, kỳ 2 trả phần còn lại vào cuối kỳ).
  • Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà: Mục đích xây dựng, sửa chữa nhà ở gia đình, làm nhà trọ/cho thuê trên đất chính chủ hoặc bù đắp chi phí trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày lập biên bản nghiệm thu hoặc hoàn công; bắt buộc có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp miễn cấp phép (nhà dưới 7 tầng, sửa chữa không làm thay đổi kết cấu công trình, xây dựng tại nông thôn).

Tác giả đánh giá kết quả đạt được qua việc mở rộng dư nợ và doanh số cho vay cá nhân, vòng quay vốn có dấu hiệu phục hồi, hệ số thu nợ duy trì tốt. Tuy nhiên, hạn chế bộc lộ ở chỗ tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng nhẹ vào năm 2024, thủ tục hồ sơ giấy tờ còn rườm rà, và danh mục gói vay chưa thực sự phong phú so với nhu cầu thực tế của khách hàng trên địa bàn.

Chương 3: Giải pháp cho phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích định lượng, tác giả đưa ra định hướng phát triển và đề xuất 05 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy trình và thủ tục cho vay: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn, số hóa quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian xử lý tờ trình tín dụng và giải ngân.
  2. Hoàn thiện và phát triển danh mục sản phẩm cho vay: Thiết kế các gói vay tiêu dùng và kinh doanh linh hoạt về hạn mức và kỳ hạn, đẩy mạnh các sản phẩm liên kết thanh toán qua ứng dụng số Digimi.
  3. Vận dụng linh hoạt chính sách lãi suất: Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay cạnh tranh theo từng phân khúc khách hàng, áp dụng các gói lãi suất ưu đãi giai đoạn đầu và chính sách phí dịch vụ minh bạch.
  4. Phát triển đội ngũ nhân sự: Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định tín dụng cá nhân, rèn luyện kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phục vụ của đội ngũ quan hệ khách hàng.
  5. Tăng cường giám sát và quản lý rủi ro tín dụng: Thắt chặt công tác thẩm định thực tế nơi ở và phương án sử dụng vốn của khách hàng, theo dõi sát sao lịch sử trả nợ qua hệ thống CIC, và chủ động cảnh báo sớm các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro quá hạn.

Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị đối với Chính phủ (hoàn thiện hành lang pháp lý bảo vệ quyền chủ nợ, ổn định kinh tế vĩ mô), Ngân hàng Nhà nước (điều hành chính sách tiền tệ và hạn mức tín dụng linh hoạt), và Hội sở BVBank (phân quyền phán quyết tín dụng phù hợp cho PGD, tăng cường đầu tư hệ thống công nghệ thông tin).

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, khóa luận đã lượng hóa chi tiết sự vận hành của PGD Bắc Đà Nẵng trong giai đoạn 2022–2024:

  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng vững chắc từ 505.485 triệu đồng năm 2022 lên 761.325 triệu đồng năm 2023 (+50,62%) và đạt 922.810 triệu đồng năm 2024 (+21,21%), trong đó tiền gửi cá nhân luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 94% tổng nguồn huy động.
  • Hoạt động tín dụng cá nhân tăng trưởng khoảng 49% sau 3 năm, giữ vai trò chủ lực với tỷ trọng chiếm 65%–70% tổng dư nợ tại phòng giao dịch.
  • Kết quả kinh doanh chuyển biến tích cực với mức tăng lợi nhuận đạt 9.407 triệu đồng (năm 2023) và 11.509 triệu đồng (năm 2024), dù tốc độ tăng có chậm lại do biên lãi thuần ròng (NIM) bị thu hẹp dưới tác động của mặt bằng lãi suất chung.
  • Tác giả tự đánh giá đóng góp của đề tài ở việc phản ánh trung thực thực trạng tín dụng cá nhân tại một điểm giao dịch ngân hàng cấp cơ sở mới thành lập (từ năm 2020), chỉ ra những rào cản về thủ tục, sản phẩm và mạng lưới phân phối qua khảo sát khách hàng thực tế, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với năng lực thực tế của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở là PGD Bắc Đà Nẵng, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh, phòng giao dịch khác của BVBank trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng hoặc khu vực miền Trung.
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2022–2024.
  • Tác giả thừa nhận hạn chế về kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn nên các phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro danh mục tín dụng bán lẻ đa chiều chưa được khai thác triệt để.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc đo lường mức độ ảnh hưởng của chuyển đổi số ngân hàng bán lẻ (như nền tảng Digimi) đến hành vi tiếp cận tín dụng của KHCN, hoặc phân tích so sánh chất lượng tín dụng cá nhân giữa các phòng giao dịch trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp liên quan đến đề tài phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và cho vay khách hàng cá nhân. Nội dung tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp (bảng cân đối nguồn vốn, dư nợ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận) với khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng thông qua thang đo SERVQUAL.

Đối với các cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên quan hệ khách hàng tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại quy mô vừa và nhỏ, phần phân tích chi tiết điều kiện sản phẩm cho vay đời sống, cho vay sửa chữa nhà và các giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định tại Chương 2 và Chương 3 có giá trị tham chiếu thiết thực trong công tác vận hành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào để xây dựng bảng hỏi khảo sát sự hài lòng của khách hàng vay vốn? Tác giả dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), hiệu chỉnh các thành phần để phù hợp với đặc thù sản phẩm cho vay ngân hàng, bao gồm 5 nhóm tiêu chí: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ và Sản phẩm dịch vụ, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.

2. Cơ cấu nhân sự tại BVBank – PGD Bắc Đà Nẵng có đặc điểm gì trong giai đoạn 2022–2024? Quy mô nhân sự duy trì ổn định ở mức 14 người (năm 2022) và tăng lên 15 người (năm 2023–2024), 100% nhân viên có trình độ đại học. Cơ cấu gồm 01 Giám đốc và 03 phòng: Dịch vụ Khách hàng (4 người), Khách hàng Cá nhân (6 người) và Khách hàng Doanh nghiệp (3 người).

3. Tăng trưởng nguồn vốn huy động của BVBank – PGD Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2022–2024 đạt kết quả như thế nào? Tổng vốn huy động đạt 505.485 triệu đồng (2022), tăng lên 761.325 triệu đồng (2023, tăng 50,62%) và đạt 922.810 triệu đồng (2024, tăng 21,21%). Tỷ trọng tiền gửi khách hàng cá nhân chiếm vị trí áp đảo, đạt trên 94% tổng nguồn vốn huy động qua các năm.

4. Điều kiện đối với khách hàng vay sản phẩm cho vay tiêu dùng đời sống có tài sản bảo đảm tại BVBank là gì? Khách hàng phải là công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; không có nợ nhóm 2 trong vòng 12 tháng và không có nợ nhóm 3–5 trong 3 năm gần nhất tại mọi tổ chức tín dụng; kiểm tra CIC cả vợ và chồng (nếu đã kết hôn); đạt xếp hạng tín dụng nội bộ từ loại B trở lên. Hạn mức tối đa là 02 tỷ đồng đối với bất động sản chuẩn và tối đa 500 triệu đồng đối với tài sản theo chính sách linh hoạt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Như Nguyên đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Phòng giao dịch Bắc Đà Nẵng trong giai đoạn 2022–2024. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát thực tế, tác giả đã làm rõ sự tăng trưởng ổn định về quy mô dư nợ, nguồn vốn huy động cũng như những hạn chế về tỷ lệ nợ xấu và thủ tục hồ sơ. Các đề xuất trong công trình bám sát thực trạng hoạt động của một phòng giao dịch ngân hàng cơ sở, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ.