Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường ngân hàng thương mại Việt Nam bước vào giai đoạn cơ cấu lại hoạt động theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước nhằm giảm thiểu rủi ro hệ thống. Trong bối cảnh kinh tế biến động, nhiều doanh nghiệp và tổ chức kinh tế gặp khó khăn, thua lỗ hoặc đối mặt nguy cơ giải thể, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại. Nhằm phân tán rủi ro và tìm kiếm nguồn lợi nhuận ổn định, các ngân hàng thương mại chuyển hướng chiến lược sang phát triển ngân hàng bán lẻ, lấy mảng cho vay khách hàng cá nhân làm trọng tâm. Tại Việt Nam, khu vực kinh tế tư nhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhưng còn thiếu hụt sản phẩm tài chính; đây là phân khúc có quy mô thị trường rộng, doanh số lớn và rủi ro thấp nhờ đặc tính phân tán khoản vay.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (BIDV CN TPHCM) có trụ sở tại số 134 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, hoạt động tại các địa bàn trọng điểm gồm Quận 1, Quận 5, Quận 10 và các khu vực lân cận. Đây là khu vực có mức độ đô thị hóa cao, hạ tầng hoàn thiện, tập trung nhiều trung tâm tài chính, thương mại và dân cư có thu nhập bình quân cao, tạo nhu cầu lớn về vốn cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Bám sát chỉ đạo của Hội sở chính, chi nhánh đã đẩy mạnh cho vay khách hàng cá nhân nhưng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn. Do đó, tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015–2017.
  2. Xác định các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, tồn đọng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh.
  3. Đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV CN TPHCM đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các chỉ tiêu nào phản ánh kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại?
  2. Tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015–2017 đã đạt được những kết quả gì, những tồn đọng chưa đạt được là gì và nguyên nhân tại sao?
  3. Giải pháp nào là cần thiết để phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV CN TPHCM trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại, nghiên cứu thực tế tại BIDV CN TPHCM.
  • Phạm vi không gian: Tại BIDV CN TPHCM (địa bàn Quận 1, Quận 5, Quận 10 và vùng phụ cận).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng số liệu giai đoạn 2015–2017; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý: Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành ngân hàng:

  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010: Điều 4 quy định khái niệm ngân hàng thương mại; khoản 16 Điều 4 xác định bản chất của quan hệ cho vay vốn có nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi.
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định hai nguyên tắc cho vay: sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả gốc, lãi đầy đủ theo thỏa thuận.
  • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN (hiệu lực từ 12/04/2015) và Thông tư số 09/2015/TT-NHNN về phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro (dự phòng chung tối thiểu 0,75%; dự phòng cụ thể: nhóm 1 là 0%, nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100%; ngưỡng tỷ lệ nợ xấu cho phép dưới 3%).
  • Mô hình đánh giá an toàn tài chính CAMELS (Capital, Asset quality, Management, Earnings, Liquidity, Sensitivity).
  • Cơ sở lý thuyết nghiệp vụ tín dụng từ công trình của Bùi Diệu Anh và cộng sự (2009), Phan Thị Cúc (2009), Nguyễn Đăng Dờn (2014), Nguyễn Việt Hùng (2008), Trịnh Hồng Hạnh (2015).
  • Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển ngân hàng bán lẻ của HSBC Việt Nam và Citibank Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng. Các kỹ thuật cụ thể gồm thống kê mô tả, tổng hợp, đối chiếu và so sánh số liệu thực tế qua các năm 2015, 2016, 2017; đồng thời so sánh chỉ tiêu của chi nhánh với mặt bằng chung các chi nhánh BIDV khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và toàn hệ thống.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thực tế được thu thập từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2015–2017), Báo cáo thường niên 2017, Báo cáo hội nghị bán lẻ của BIDV CN TPHCM; các quy định nội bộ của BIDV (Quyết định số 1256/QĐ-HĐQT); các thông tư của Ngân hàng Nhà nước và tài liệu chuyên ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân. Tác giả phân tích đặc điểm cho vay cá nhân: quy mô món vay nhỏ, số lượng hồ sơ lớn, thủ tục thẩm định tương đối nhanh gọn hơn so với khách hàng doanh nghiệp, chi phí quản lý đơn vị cao nhưng mức độ rủi ro tín dụng được phân tán rộng.

Khóa luận phân biệt cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp qua 6 tiêu chí:

  • Số lượng khách hàng: Cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách hàng giao dịch; cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp hơn.
  • Quy mô dư nợ: Từng khoản vay cá nhân có giá trị nhỏ; doanh nghiệp có quy mô khoản vay lớn và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ toàn ngân hàng.
  • Nhu cầu vay vốn: Cá nhân vay phục vụ tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của hộ gia đình; doanh nghiệp vay bổ sung vốn lưu động, đầu tư tài sản cố định và mở rộng nhà xưởng.
  • Thủ tục, quy trình: Cho vay cá nhân có hồ sơ đơn giản (giấy tờ pháp lý, sao kê lương, tài sản thế chấp); cho vay doanh nghiệp phức tạp do phải thẩm định báo cáo tài chính và cơ sở sản xuất.
  • Nguồn trả nợ: Cá nhân trả nợ từ thu nhập thường xuyên (tiền lương, cho thuê tài sản, lãi tiết kiệm); doanh nghiệp trả nợ từ dòng tiền kinh doanh tương lai.
  • Mức độ rủi ro: Cho vay cá nhân có mức độ phân tán rủi ro cao; cho vay doanh nghiệp có rủi ro tập trung lớn hơn nếu đối tác gặp khó khăn tài chính.

Về danh mục sản phẩm, khóa luận phân loại thành:

  • Cho vay sản xuất kinh doanh: cho vay nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) và cho vay tiểu thương (dự trữ hàng hóa, sửa chữa quầy sạp, bổ sung vốn kinh doanh).
  • Cho vay tiêu dùng: cho vay sinh hoạt tiêu dùng, hỗ trợ tiêu dùng, cho vay an cư (xây dựng, sửa chữa nhà tối đa 70% chi phí trong 5 năm; mua nhà đất tối đa 60% giá trị), cho vay du học, cho vay qua thẻ tín dụng và cho vay cầm cố sổ tiền gửi.

Khóa luận phân tích các nhân tố bên ngoài (kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố bên trong (năng lực tài chính theo CAMELS, chính sách tín dụng, nhân sự, công nghệ). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm: quy mô (số lượng khách hàng vay, dư nợ vay, tỷ trọng trong tổng dư nợ và nguồn vốn huy động); hiệu quả và an toàn (thu nhập ròng TNR, tỷ lệ NIM, tỷ lệ nợ nhóm 2 và tỷ lệ nợ xấu). Chương 1 khép lại với bài học kinh nghiệm từ HSBC và Citibank về phát triển thẻ tín dụng, dịch vụ khách hàng, số hóa ngân hàng điện tử và xây dựng thương hiệu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 khái quát về BIDV CN TPHCM (thành lập ngày 15/11/1976 tại 134 Nguyễn Công Trứ, Quận 1). Tính đến cuối năm 2017, chi nhánh có khoảng 240 cán bộ nhân viên (khoảng 90% có trình độ đại học trở lên), tổ chức theo Quyết định số 1256/QĐ-HĐQT gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 6 Phó Giám đốc), 5 khối và 16 phòng (13 phòng tại Hội sở và 3 phòng giao dịch: Nguyễn Đình Chiểu, Ngô Gia Tự, Trần Hưng Đạo; riêng PGD Bùi Thị Xuân được bàn giao cho Chi nhánh Thống Nhất năm 2016).

Về hoạt động huy động vốn giai đoạn 2015–2017, số liệu tại Bảng 2.1 thể hiện như sau:

STT Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2015 (tỷ đồng) Năm 2016 (tỷ đồng) Năm 2017 (tỷ đồng) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
1 Huy động vốn bình quân 19.906 22.537 23.132 13,2% 2,6%
2 HĐV theo đối tượng: ĐCTC 2.464 2.383 3.488 -3,3% 46,4%
3 HĐV theo kỳ hạn: Không kỳ hạn 5.113 5.428 6.449 6,2% 18,8%
4 HĐV theo kỳ hạn: Trung và dài hạn 7.664 8.592 8.853 12,1% 3,0%

Quy mô huy động vốn bình quân của chi nhánh tăng từ 19.906 tỷ đồng năm 2015 lên 23.132 tỷ đồng năm 2017, tăng ròng 3.226 tỷ đồng (bình quân tăng 7,8%/năm). Năm 2016 việc điều chuyển PGD Bùi Thị Xuân làm giảm khoảng 2,4% tỷ trọng huy động vốn, nhưng sang năm 2017 quy mô huy động vốn cuối kỳ tăng 3.001 tỷ đồng (+13,1%). Khách hàng doanh nghiệp chiếm trung bình khoảng 53% và khách hàng cá nhân chiếm khoảng 40% tổng nguồn vốn huy động; tỷ lệ huy động vốn bình quân trên huy động cuối kỳ đạt xấp xỉ 90%.

Đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, tác giả phân tích:

  • Chỉ tiêu quy mô: Số lượng khách hàng và dư nợ cho vay cá nhân tăng trưởng qua các năm, phân tích cơ cấu kỳ hạn (ngắn hạn, trung dài hạn) và cơ cấu sản phẩm (sản xuất kinh doanh so với tiêu dùng).
  • Chỉ tiêu hiệu quả: Đánh giá thu nhập ròng từ cho vay cá nhân, tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM cho vay cá nhân, tỷ lệ nợ nhóm 2 và tỷ lệ nợ xấu cho vay cá nhân so với bình quân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và toàn hệ thống BIDV.
  • Đánh giá tổng thể: Chi nhánh đạt kết quả tốt về mở rộng khách hàng và dư nợ cá nhân; tuy nhiên đối mặt với thách thức cạnh tranh gay gắt về lãi suất từ các ngân hàng cổ phần, việc thu hẹp mạng lưới sau bàn giao phòng giao dịch và áp lực kiểm soát nợ nhóm 2 cùng nợ xấu.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 xác định mục tiêu chung và cụ thể của chi nhánh đến năm 2020 nhằm mở rộng tín dụng bán lẻ an toàn và nâng cao lợi nhuận. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Đẩy mạnh các gói vay mua nhà an cư, cho vay mua ô tô, thẻ tín dụng cá nhân và cho vay tiểu thương.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, nâng cao kỹ năng tư vấn và đẩy mạnh bán chéo dịch vụ.
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin: Khai thác công nghệ hiện đại trong tra cứu thông tin tín dụng, số hóa hồ sơ vay vốn và quản lý khoản vay khoa học.
  4. Điều hành lãi suất và phí linh hoạt: Xây dựng chính sách lãi suất và phí cạnh tranh theo từng phân khúc khách hàng.
  5. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ thẩm định tín dụng, tăng cường giám sát phòng ngừa rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng.
  6. Quản trị rủi ro và thu hồi nợ: Theo dõi chặt chẽ nợ nhóm 2, đôn đốc thu hồi nợ kịp thời và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo Thông tư 02 và Thông tư 09.
  7. Kiến nghị: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và thông tin tín dụng CIC; kiến nghị Hội sở chính BIDV phân cấp thẩm quyền phê duyệt linh hoạt và nâng cấp hạ tầng công nghệ.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:

  • Làm rõ diễn biến huy động vốn của BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015–2017: Nguồn vốn huy động bình quân tăng trưởng từ 19.906 tỷ đồng năm 2015 lên 22.537 tỷ đồng năm 2016 và 23.132 tỷ đồng năm 2017, tăng ròng 3.226 tỷ đồng trong cả giai đoạn (tăng trưởng bình quân 7,8%/năm). Huy động từ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 53%, khách hàng cá nhân chiếm khoảng 40%. Nguồn vốn không kỳ hạn năm 2017 đạt 6.449 tỷ đồng (+18,8%), nguồn vốn trung dài hạn đạt 8.853 tỷ đồng (+3,0%). Tỷ lệ huy động vốn bình quân trên huy động cuối kỳ đạt xấp xỉ 90%.
  • Phân tích thực trạng chuyển dịch sang mảng bán lẻ của chi nhánh qua các dữ liệu về dư nợ cho vay cá nhân, cơ cấu sản phẩm (cho vay nông nghiệp, tiểu thương, sinh hoạt, an cư, thẻ tín dụng), tỷ lệ lãi thuần NIM, nợ nhóm 2 và tỷ lệ nợ xấu trong tương quan so sánh với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và toàn hệ thống BIDV.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn đến năm 2020 gồm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, ứng dụng công nghệ, chính sách lãi suất linh hoạt, đào tạo nhân sự và kiểm soát nợ nhóm 2; đồng thời đưa ra kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và cho vay khách hàng cá nhân; xây dựng khung so sánh chi tiết giữa tín dụng cá nhân và tín dụng doanh nghiệp; chuẩn hóa bộ chỉ tiêu đánh giá quy mô và hiệu quả tín dụng cá nhân.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015–2017, phân tích ảnh hưởng của việc bàn giao phòng giao dịch và đề xuất các giải pháp khả thi giúp chi nhánh duy trì vị thế dẫn đầu khu vực.

Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn 2015–2017 tại một chi nhánh duy nhất là BIDV CN TPHCM, chưa thu thập số liệu đối sánh chi tiết với các ngân hàng thương mại cổ phần cạnh tranh trên cùng địa bàn.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích định tính và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của các biến số vi mô và vĩ mô đến tăng trưởng dư nợ hoặc rủi ro tín dụng cá nhân.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Mở rộng chuỗi số liệu sang các năm tiếp theo sau năm 2017 để đánh giá tác động dài hạn của Thông tư 39/2016/TT-NHNN và xu hướng phát triển công nghệ tài chính (Fintech).
  • Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân hoặc xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ.

Giá trị tham khảo của khóa luận

Đối tượng tham khảo:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu hữu ích phục vụ học tập, nghiên cứu nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại và phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng bán lẻ và nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân: Cung cấp tài liệu tham khảo về phân loại sản phẩm cho vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ và phương pháp thẩm định, phân tán rủi ro tín dụng.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng: Tham khảo kinh nghiệm cân đối nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay, quản lý nợ nhóm 2 và xây dựng chiến lược bán lẻ trên địa bàn đô thị lớn.

Nội dung tham khảo nổi bật:

  • Bảng đối chiếu 6 tiêu chí giữa cho vay khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp tại Chương 1.
  • Hệ thống công thức và ý nghĩa các chỉ tiêu quy mô, NIM và phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2015/TT-NHNN.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình phát triển thẻ và dịch vụ khách hàng của HSBC Việt Nam, Citibank Việt Nam.
  • Dữ liệu chi tiết về cơ cấu huy động vốn tại Bảng 2.1 của BIDV CN TPHCM.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận phân biệt sự khác nhau giữa cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp dựa trên những tiêu chí nào?

Theo Bảng 1.1 trích dẫn từ Bùi Diệu Anh và cộng sự (2009), khóa luận phân biệt qua 6 tiêu chí: số lượng khách hàng (cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách hàng giao dịch; doanh nghiệp chiếm tỷ lệ thấp hơn); quy mô dư nợ (cá nhân có dư nợ từng món nhỏ lẻ nhưng tổng số món nhiều; doanh nghiệp có quy mô khoản vay lớn và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ); nhu cầu vay vốn (cá nhân vay cho tiêu dùng và sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ; doanh nghiệp vay đầu tư tài sản cố định, mở rộng nhà xưởng, đổi mới thiết bị); quy trình thủ tục (cá nhân đơn giản, xử lý nhanh hơn; doanh nghiệp phức tạp do phải thẩm định báo cáo tài chính và cơ sở sản xuất); nguồn trả nợ (cá nhân trả nợ từ thu nhập thường xuyên như lương, cho thuê tài sản; doanh nghiệp trả từ dòng tiền bán hàng tương lai); mức độ rủi ro (cá nhân có rủi ro phân tán cao; doanh nghiệp rủi ro lớn hơn rất nhiều nếu xảy ra vỡ nợ).

Các văn bản pháp luật và thông tư nào của Ngân hàng Nhà nước được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý chính?

Tác giả căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 16 Điều 4 về khái niệm cho vay; Điều 4 về khái niệm ngân hàng thương mại); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định nguyên tắc cho vay đúng mục đích và hoàn trả gốc, lãi; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư số 09/2015/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích dự phòng rủi ro chung (tối thiểu 0,75% cho nợ nhóm 1 đến nhóm 4), tỷ lệ trích dự phòng cụ thể (nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%), và quy định tỷ lệ nợ xấu dưới 3% là ngưỡng chấp nhận được.

Tình hình huy động vốn bình quân của BIDV CN TPHCM biến động như thế nào trong giai đoạn 2015–2017?

Theo Bảng 2.1 của khóa luận, huy động vốn bình quân của chi nhánh đạt 19.906 tỷ đồng năm 2015, tăng lên 22.537 tỷ đồng năm 2016 (+13,2%), và đạt 23.132 tỷ đồng năm 2017 (+2,6%). Trong cả giai đoạn 2015–2017, huy động vốn bình quân tăng tuyệt đối 3.226 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 7,8%/năm. Cấu trúc nguồn vốn duy trì sự ổn định với tỷ lệ huy động vốn bình quân trên huy động cuối kỳ đạt xấp xỉ 90%, trong đó khách hàng doanh nghiệp chiếm trung bình khoảng 53% và khách hàng cá nhân chiếm khoảng 40%.

Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình ngân hàng bán lẻ của HSBC và Citibank tại Việt Nam?

Từ thực tiễn của HSBC Việt Nam (hạn mức thẻ tín dụng cao, phí thường niên cạnh tranh, 15.000 điểm thanh toán thẻ tại Việt Nam và 30 triệu điểm toàn cầu qua Visa, tập trung nhân viên doanh nghiệp, bộ ba sản phẩm combo tiêu dùng - thấu chi - thẻ) và Citibank Việt Nam (đa dạng dòng thẻ, chăm sóc khách hàng định kỳ hàng tuần/tháng, số hóa ngân hàng điện tử với 97% khách hàng tra cứu sao kê trực tuyến), tác giả rút ra 4 bài học cho BIDV CN TPHCM: hoàn thiện chất lượng chăm sóc khách hàng, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng, tăng cường đầu tư công nghệ thông tin và phát huy lợi thế uy tín thương hiệu.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và mạng lưới của BIDV CN TPHCM tính đến cuối năm 2017 được thiết lập như thế nào?

Theo Quyết định số 1256/QĐ-HĐQT ngày 01/08/2013, tính đến cuối năm 2017, chi nhánh có khoảng 240 cán bộ nhân viên (khoảng 90% có trình độ đại học trở lên). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 6 Phó Giám đốc) điều hành 5 khối với 16 phòng, bao gồm 13 phòng tại Hội sở chi nhánh (134 Nguyễn Công Trứ, Quận 1) và 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Nguyễn Đình Chiểu, PGD Ngô Gia Tự, PGD Trần Hưng Đạo; riêng PGD Bùi Thị Xuân đã được chi nhánh bàn giao cho Chi nhánh Thống Nhất quản lý trong năm 2016.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng bán lẻ và phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015–2017. Nghiên cứu làm rõ các chỉ tiêu quy mô huy động vốn, dư nợ tín dụng và chất lượng nợ vay dựa trên dữ liệu báo cáo kinh doanh thực tế, đối chiếu với các quy định của Ngân hàng Nhà nước và bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng nước ngoài. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.