Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á chi nhánh Huế

Khóa luận cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024

Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Nam A Bank Huế. Phân tích kết quả tín dụng, tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Ngân hàng

Tác giả

Nguyễn Thị Châu Thạch

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á Huế

Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong hệ thống tín dụng thương mại. Nghiệp vụ này cung ứng nguồn vốn quan trọng cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Mục tiêu chính là đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và đầu tư máy móc thiết bị. Tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Huế, hoạt động tín dụng tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2022-2024. Nguồn vốn tài trợ tập trung vào các lĩnh vực kinh tế trọng điểm của địa phương. Ngân hàng đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành thương mại dịch vụ và sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Quy trình cấp tín dụng được vận hành chặt chẽ theo các quy định hiện hành. Hai bộ phận chủ lực đảm nhận việc phát triển tín dụng là Phòng khách hàng cá nhân và Phòng khách hàng doanh nghiệp. Hai đơn vị này trực tiếp thẩm định phương án kinh doanh và quản lý hồ sơ vay vốn. Ngân hàng phân loại dư nợ rõ ràng theo các tiêu chí như mục đích vay và hình thức bảo đảm. Sự phân chia này giúp kiểm soát chất lượng tín dụng hiệu quả hơn. Hoạt động cho vay còn giúp tối ưu hóa lợi nhuận ngân hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Vai trò của tín dụng sản xuất kinh doanh tại địa phương

Tín dụng sản xuất kinh doanh giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế. Dòng vốn này hỗ trợ các cơ sở kinh doanh mua sắm nguyên vật liệu kịp thời. Doanh nghiệp dễ dàng đổi mới công nghệ và mở rộng dây chuyền chế biến. Các hộ kinh doanh cá thể cũng nhanh chóng tiếp cận nguồn tài chính để gia tăng quy mô buôn bán. Nhờ đó, thị trường địa phương tạo ra thêm nhiều việc làm ổn định cho lao động. Thu nhập của người dân từng bước được cải thiện rõ rệt. Về phía Ngân hàng Nam Á chi nhánh Huế, hoạt động này giúp tạo ra nguồn thu lãi vay ổn định. Ngân hàng mở rộng mối quan hệ đối tác và xây dựng vị thế vững chắc trên thị trường tài chính khu vực miền Trung.

1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng tại chi nhánh

Bộ máy quản lý tín dụng tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Huế được phân định quyền hạn minh bạch. Ban giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo định hướng kinh doanh. Phòng khách hàng cá nhân phụ trách tư vấn các gói vay cho hộ kinh doanh và tiểu thương. Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án và chăm sóc khách hàng. Phòng khách hàng doanh nghiệp đảm nhận cấp tín dụng và bảo lãnh cho doanh nghiệp. Bộ phận này tiến hành phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dòng tiền dự án. Phòng thẩm định quản lý chặt chẽ tính pháp lý của tài sản bảo đảm. Cơ chế phối hợp này giúp việc giải ngân diễn ra an toàn và chính xác.

II. Phân tích cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á Huế

Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Huế ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2022-2024. Tổng dư nợ năm 2022 đạt mức khiêm tốn 10 tỷ đồng. Con số này nhanh chóng bật tăng lên 43 tỷ đồng vào năm 2023, tương đương tỷ lệ tăng 330%. Đến năm 2024, tổng quy mô tín dụng đạt mốc 63 tỷ đồng, tăng 46,51% so với năm trước. Sự gia tăng này phản ánh nỗ lực mở rộng danh mục khách hàng của chi nhánh. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng vẫn bộc lộ một số tồn tại đáng chú ý. Cơ cấu cho vay có sự mất cân đối rõ rệt khi phụ thuộc lớn vào tài sản thế chấp. Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn còn hạn chế do nguồn vốn huy động tại chỗ chưa ổn định. Sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế diễn ra gay gắt. Áp lực nợ quá hạn và nợ xấu tiềm ẩn xu hướng gia tăng trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động. Chi nhánh cần kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định để duy trì hiệu quả bền vững.

2.1. Phân tích dư nợ theo tài sản bảo đảm và tín chấp

Phân tích số liệu cho thấy sự chênh lệch lớn giữa hai hình thức bảo đảm tín dụng. Khoản vay có tài sản bảo đảm luôn áp đảo tổng dư nợ qua các năm. Năm 2022, dư nợ có bảo đảm đạt 8 tỷ đồng. Con số này tăng vọt lên 37 tỷ đồng vào năm 2023, tức tăng 462,5%. Đến năm 2024, dư nợ có bảo đảm tiếp tục tăng 51,35%, chạm mốc 56 tỷ đồng. Trái lại, mảng cho vay tín chấp phát triển khiêm tốn hơn nhiều. Dư nợ tín chấp chỉ đạt 2 tỷ đồng năm 2022 và tăng lên 6 tỷ đồng năm 2023. Sang năm 2024, phân khúc này đạt 7 tỷ đồng với mức tăng trưởng chậm lại ở mức 16,66%. Chi nhánh áp dụng khẩu vị rủi ro thận trọng nhằm ưu tiên bảo toàn vốn vay.

2.2. Khó khăn và rào cản trong kiểm soát nợ quá hạn

Chi nhánh đối mặt với nhiều khó khăn trong quản lý chất lượng nợ sản xuất kinh doanh. Biến động thị trường khiến doanh thu của nhiều hộ buôn bán sụt giảm. Khả năng thanh toán nợ gốc và lãi vay bị gián đoạn. Công tác định giá tài sản bảo đảm đôi khi chưa theo kịp diễn biến thị trường bất động sản. Thủ tục xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ kéo dài do vướng mắc pháp lý. Cạnh tranh từ các ngân hàng đối thủ tại Thừa Thiên Huế tạo sức ép lớn lên biên lợi nhuận tín dụng. Đội ngũ nhân sự tín dụng phải chịu chỉ tiêu tăng trưởng cao song vẫn phải kiểm soát chặt nợ xấu. Những yếu tố này tạo nên áp lực thường trực đối với hoạt động thẩm định và thu nợ tại chi nhánh.

III. Giải pháp cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á Huế

Để nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Huế cần áp dụng nhóm giải pháp đồng bộ. Trước hết, chi nhánh cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù kinh tế Thừa Thiên Huế. Ngân hàng nên thiết kế các gói vay linh hoạt cho các ngành dịch vụ, du lịch và tiểu thủ công nghiệp làng nghề. Thứ hai, quy trình thẩm định tín dụng cần được hiện đại hóa thông qua ứng dụng công nghệ thông tin. Việc số hóa giúp rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ và giảm thiểu sai sót tác nghiệp. Thứ ba, công tác quản trị rủi ro phải được đặt lên hàng đầu. Cán bộ tín dụng cần theo dõi sát sao dòng tiền hoạt động của người vay sau khi giải ngân. Việc tái định giá tài sản bảo đảm định kỳ giúp ngân hàng hạn chế nguy cơ thất thoát vốn. Cuối cùng, chi nhánh cần chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự. Các chương trình đào tạo nghiệp vụ thường xuyên sẽ giúp cán bộ nhận diện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng.

3.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thẩm định tín dụng

Chuyển đổi số là giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao tốc độ xử lý hồ sơ vay vốn. Chi nhánh cần triển khai các phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ tự động. Dữ liệu lịch sử thanh toán của khách hàng được tích hợp trực tiếp từ hệ thống CIC. Nhờ đó, cán bộ tín dụng rút ngắn đáng kể thời gian phân tích năng lực tài chính. Hệ thống tự động cảnh báo các sai lệch trong báo cáo doanh thu của hộ kinh doanh. Khách hàng có thể nộp chứng từ và theo dõi tiến độ phê duyệt qua ứng dụng ngân hàng số. Giải pháp công nghệ này vừa tiết kiệm chi phí vận hành, vừa tăng cường tính minh bạch và bảo mật thông tin.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và linh hoạt chính sách lãi suất

Chi nhánh cần điều chỉnh chính sách lãi suất để thu hút người vay sản xuất kinh doanh. Ngân hàng nên áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho các ngành nghề xuất khẩu và sản xuất xanh. Các gói vay trả góp linh hoạt theo chu kỳ mùa vụ kinh doanh giúp giảm bớt gánh nặng chi phí vốn. Bên cạnh đó, chi nhánh cần đẩy mạnh liên kết với các hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Huế. Việc phối hợp này giúp ngân hàng tiếp cận nguồn khách hàng tiềm năng có phương án kinh doanh khả thi. Ngân hàng cũng nên phát triển các gói tín chấp chọn lọc dựa trên dòng tiền giao dịch thực tế thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bất động sản thế chấp.

IV. Kết luận cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á Huế

Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024 đã đạt được những kết quả rất tích cực. Tốc độ tăng trưởng dư nợ ấn tượng khẳng định sự đúng đắn trong định hướng phát triển của ban lãnh đạo. Chi nhánh đã đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho cộng đồng doanh nghiệp và hộ dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc mở rộng quy mô tín dụng song hành cùng nguyên tắc an toàn vốn giúp duy trì tỷ lệ sinh lời ổn định. Tuy nhiên, sự phụ thuộc quá lớn vào tài sản bảo đảm cùng áp lực cạnh tranh đòi hỏi ngân hàng phải tiếp tục đổi mới. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp số hóa, hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm là điều kiện tiên quyết. Những ứng dụng này không chỉ củng cố năng lực tài chính nội bộ mà còn thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển thịnh vượng. Chi nhánh sẽ tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng bán lẻ uy tín hàng đầu trong khu vực.

4.1. Đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động tín dụng

Giai đoạn 2022-2024 đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh tại chi nhánh. Tổng quy mô tín dụng tăng gấp hơn sáu lần chỉ sau hai năm hoạt động. Sự tăng trưởng này phản ánh chiến lược tiếp cận thị trường linh hoạt và chính xác của ngân hàng. Đa phần các gói vay phục vụ đúng nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh ngắn và trung hạn của khách hàng. Tỷ lệ thu hồi nợ duy trì ở mức khả quan nhờ sự kiểm soát gắt gao ngay từ khâu thẩm định. Hoạt động cho vay đã tạo lập mối quan hệ khách hàng bền chặt và mang lại nguồn lợi nhuận khả quan cho ngân hàng.

4.2. Định hướng ứng dụng thực tiễn trong giai đoạn tới

Trong giai đoạn tiếp theo, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Huế cần phát huy các thế mạnh đã tích lũy. Chi nhánh cần mở rộng đối tượng cấp tín dụng sang các mô hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Ngân hàng cần hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống để giữ vững thị phần cốt lõi. Việc liên kết chặt chẽ với chính quyền địa phương sẽ tạo điều kiện tiếp cận các dự án đầu tư công trọng điểm. Đồng thời, chi nhánh cần tiếp tục đầu tư hạ tầng công nghệ số nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng. Sự chủ động thích ứng với biến động thị trường sẽ giúp hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/10/2026
Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng tại ngân hàng thương mại Quá trình hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, mà tiếp theo đó là nền kinh tế thị trường năng động với môi trường cạnh tranh gay gắt. Sự có mặt của các NHTM trong hầu hết các hoạt động kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó có sự phát triển cao của nền kinh tế xã hội và ngược lại.

Ở Việt Nam, NHTM được quy định rõ tại Luật ngân hàng 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024 cụ thể tại khoản 23 Điều 4 có quy định: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận, hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Theo đó, khái niệm cho vay được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau như sau: Theo giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” của Đại học Thăng Long xuất bản năm 2009, do PGS.TS Mai Văn Bạn chủ biên có định nghĩa: “Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”.[1] Theo Khoản 7 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 do Quốc hội ban hành cũng đưa ra một định nghĩa khác về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.[2] Từ những định nghĩa về cho vay ở trên, có thể khái quát khái niệm cho vay của NHTM như sau: Cho vay của NHTM là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục 4 đích cá nhân hay đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định, theo thỏa thuận của ngân hàng và khách hàng, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết. Cho vay sản xuất kinh doanh là hình thức cho vay vốn với mục đích hỗ trợ nguồn vốn cho việc kinh doanh sắp tới của khách hàng. Việc vay vốn có thể giúp khách hàng có ngay số tiền lớn để thực hiện kế hoạch kinh doanh mà không phải mất nhiều thời gian để tích góp.

Sau khi vay, khách hàng có thể tích lũy nguồn lãi thu nhập và trả dần khoản vay kèm theo lãi suất mà ngân hàng đưa ra. Cho vay sản xuất kinh doanh có phạm vi hẹp hợp cho vay bởi vì đối tượng cho vay SXKD chỉ hướng tới các chủ thể sử dụng vốn nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh. Còn cho vay thông thường có thể là cho vay tiêu dùng, cho vay mua nhà, mua ô tô. Tóm lại: “Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng là gói vay của ngân hàng cung cấp vay sản xuất kinh doanh để hỗ trợ khách hàng bổ sung vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… nhằm giúp khách hàng phát triển quy mô, cải thiện năng lực cạnh tranh”.

Đặc điểm của cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng tại ngân hàng thương mại Thứ nhất, căn cứ nguyên tắc hoàn trả, bên cho vay phải có đủ cơ sở tin tưởng khả năng người vay hoàn trả đầy đủ, đúng hạn. Do đó, giá trị tài sản hoàn trả cần vượt quá giá trị ban đầu, bao gồm cả phần lãi suất phát sinh. Việc này đảm bảo quyền lợi cho bên cho vay. Thứ hai, hoạt động tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả nghĩa vụ tài chính.

Ngành cho vay được phân loại thành hai lĩnh vực chính: tín dụng sản xuất kinh doanh và tín dụng tiêu dùng. Tín dụng sản xuất kinh doanh cung cấp vốn cho các chủ thể tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh.[3] Thứ ba, quy mô của từng món vay KHCN nhỏ nhưng số lượng các món vay nhiều, trong khi chi phí để thực hiện một món vay cá nhân không chênh lệch nhiều so với khoản vay doanh nghiệp có quy mô lớn. Vì vậy chi phí bình quân trên một đồng vốn cho vay phải chịu cao hơn các đối tượng khách hàng lớn. Thứ tư, do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng.

Vì vậy, để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho 5 công tác: Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận khách hàng ở từng địa bàn, từng khu vực; Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ; Các chi phí liên quan như: Chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí nhân viên. Thứ năm, chất lượng các thông tin tài chính của các khoản vay này thường không cao, đối với cá nhân, hộ gia đình do các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán. Tín dụng cho cá nhân có khả năng phân tán rủi ro, do số lượng khách hàng lớn, các khoản vay có giá trị nhỏ. Sự khác nhau giữa cho vay và cho vay sản xuất kinh doanh nằm ở mục đích sử dụng vốn, đối tượng vay và các yêu cầu kèm theo.

Cụ thể như: - Mục đích: Trong cho vay thông thường thì mục đích là dành cho các nhu cầu cá nhân như mua sắm, sửa chữa nhà, học tập, du lịch hoặc các mục tiêu tiêu dùng khác. Còn trong cho vay SXKD: Hỗ trợ vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh như mua nguyên vật liệu, mở rộng quy mô, đầu tư máy móc, trang thiết bị hoặc vốn lưu động. - Về tài sản bảo đảm: Trong cho vay thông thường thì Có thể yêu cầu hoặc không yêu cầu (tùy gói vay, ví dụ vay tín chấp không cần thế chấp). Trong cho vay SXKD thường yêu cầu tài sản thế chấp hoặc chứng minh tính khả thi của dự án kinh doanh.

Trên đây là một số yêu tố rất cơ bản trong quan hệ cho vay thông thường và quan hệ cho vay SXKD, trong thực tế một số nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về khách hàng mà chỉ chú trọng đến các bảo đảm khoản vay, chính vì thế mà làm ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản vay. Phân loại cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng tại NHTM Thứ nhất, cho vay tín chấp: Cho vay tín chấp là hình thức vay tiền mà người vay không cần thế chấp bất kỳ tài sản nào để đảm bảo cho khoản vay. Thay vào đó, ngân hàng hoặc tổ chức tài chính sẽ dựa vào uy tín, lịch sử tín dụng, khả năng trả nợ và thu nhập ổn định của người vay để xét duyệt và quyết định hạn mức cho vay. 6 Đặc điểm: Không cần tài sản đảm bảo và đây là điểm khác biệt lớn nhất so với vay thế chấp.

So với vay thế chấp, thủ tục vay tín chấp thường nhanh gọn và ít phức tạp hơn. Có thể sử dụng cho nhiều mục đích tiêu dùng cá nhân như mua sắm, du lịch, sửa chữa nhà cửa, chi phí y tế, học tập,. Đây là hình thức phổ biến ở các ngân hàng của các nước phát triển tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế ở nước ta do tính trung thực của báo cáo tài chính của doanh nghiệp còn thấp và công tác kiểm toán yếu kém. Thứ hai, cho vay hỗ trợ lãi suất: Cho vay hỗ trợ lãi suất là một chính sách của chính phủ hoặc các tổ chức tài chính nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay cho một số đối tượng hoặc lĩnh vực kinh tế nhất định.

Thông thường, chính phủ hoặc tổ chức sẽ cấp một khoản tiền để bù đắp phần lãi suất mà người vay được giảm so với lãi suất thị trường. Mục đích: Bằng cách giảm chi phí vốn, các cá nhân có thể có thêm động lực để đầu tư, sản xuất và tiêu dùng, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển. Chính phủ có thể sử dụng chính sách này để khuyến khích phát triển các ngành kinh tế quan trọng hoặc đang gặp khó khăn. Các đối tượng như hộ nghèo, học sinh sinh viên, doanh nghiệp nhỏ.

thường được hưởng các chương trình cho vay ưu đãi, bao gồm cả hỗ trợ lãi suất. Tổ chức cá nhân vay vốn ngân hàng được hỗ trợ lãi suất là khách hàng vay để thực hiện phương án SXKD trừ 13 ngành, lĩnh vực không thuộc diện hỗ trợ lãi suất.4 Vai trò của cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng tại NHTM a. Đối với ngân hàng thương mại Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và mang lại nhiều lợi dụng nhất cho một NHTM, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một NHTM, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế trên thị trường. Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vị trí then chốt trong sự tăng trưởng kinh tế thị trường, đóng vai trò cầu nối phân bổ nguồn vốn nhàn rỗi đến các chủ thể cần đầu tư.

Hoạt động ban đầu của NHTM tập trung vào việc tiếp nhận tiền gửi và cung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của cá nhân trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Dù trải qua nhiều biến động và đổi mới về phương pháp, công cụ kinh 7 doanh, hoạt động tín dụng vẫn là cốt lõi, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tổng thể của NHTM. Điều này được lý giải bởi tài sản chủ yếu của NHTM là các khoản cho vay, và lợi nhuận từ hoạt động này đóng góp phần lớn vào tổng thu nhập. Đối với khách hàng - Hoạt động cho vay là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển của các cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Châu Thạch (2025), Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á chi nhánh Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. C. T. (2025). Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á chi nhánh Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thuc-trang-hoat-dong-cho-vay-san-xuat-kinh-doanh-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-nam-a-chi-nhanh-hue/9768346877
IEEE
T. C. T. Nguyễn, "Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á chi nhánh Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thuc-trang-hoat-dong-cho-vay-san-xuat-kinh-doanh-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-nam-a-chi-nhanh-hue/9768346877

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác