Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và gia tăng thu nhập của dân cư, nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống như mua sắm trang thiết bị, cải tạo hoặc mua nhà ở, phương tiện đi lại, học tập và y tế ngày càng gia tăng. Nhu cầu này tạo điều kiện thuận lợi cho mảng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại phát triển. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường tín dụng tiêu dùng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều ngân hàng thương mại như Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, VPBank và các công ty tài chính tiêu dùng. Các tổ chức tín dụng này liên tục mở rộng danh mục sản phẩm, cải tiến quy trình nghiệp vụ và đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số nhằm thu hút khách hàng và gia tăng thị phần.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Sông Hương, Huế (trực thuộc Agribank Chi nhánh Huế, đặt tại số 72 Hùng Vương, phường Thuận Hóa, Huế) có bề dày hoạt động hơn 30 năm, sở hữu mạng lưới giao dịch thuận lợi, uy tín thương hiệu và nguồn khách hàng truyền thống ổn định. Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh vẫn bộc lộ một số tồn tại: quy mô cho vay tiêu dùng chưa tương xứng với tiềm năng trên địa bàn; danh mục sản phẩm chưa thật sự đa dạng và linh hoạt; thời gian thẩm định, giải quyết hồ sơ vay vốn còn kéo dài so với một số đối thủ cạnh tranh; khả năng cạnh tranh trên thị trường bán lẻ chưa cao.

Nhằm giải quyết những yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Hoàng Uyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Ngân hàng với các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương, Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    • Thứ hai: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương, Huế trong giai đoạn 2022–2024.
    • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nội dung: Các khía cạnh lý luận, chỉ tiêu quy mô, cơ cấu, chính sách và kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Sông Hương, Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 2022–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý luận ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và nguyên tắc cho vay: Dẫn chiếu theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng có thỏa thuận chuyển giao vốn với nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian xác định. Các đặc trưng cơ bản gồm: lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn và khả năng tiềm ẩn rủi ro.
  • Cho vay tiêu dùng: Xác định bản chất là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm phục vụ nhu cầu đời sống. Các tiêu chí phân loại gồm: mục đích vay (cư trú và phi cư trú); phương thức hoàn trả (trả góp và tuần hoàn); thời hạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); nguồn gốc khoản nợ (trực tiếp và gián tiếp); hình thức bảo đảm (tín chấp, cầm cố, thế chấp lương, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay).
  • Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng: Trích dẫn định nghĩa về "phát triển" từ Từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam (2005) để diễn giải quá trình phát triển cho vay tiêu dùng là sự tăng trưởng quy mô dư nợ, mở rộng khách hàng gắn liền với việc hoàn thiện cơ cấu danh mục, nâng cao hiệu quả tài chính và tăng cường năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng.
  • Quy định trích lập dự phòng và phân loại nợ: Căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại 5 nhóm nợ:
Nhóm nợ Tên nhóm nợ Tiêu chí phân loại theo văn bản Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý Có dấu hiệu rủi ro, khả năng trả nợ đúng hạn bị ảnh hưởng nhẹ 5%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Quá hạn từ 91 đến 180 ngày, hoặc cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu 20%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ Quá hạn từ 181 đến 360 ngày, hoặc cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn Quá hạn trên 360 ngày, hoặc cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ lần thứ ba trở lên 100%
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng (số lượng khách hàng, dư nợ tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ dư nợ tiêu dùng/tổng dư nợ, dư nợ tiêu dùng bình quân/khách hàng); nhóm chỉ tiêu cơ cấu; nhóm chỉ tiêu tài chính (tỷ trọng lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng trên tổng thu nhập từ cho vay); nhóm chỉ tiêu an toàn tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành 3 nhóm gồm nhóm nhân tố thuộc ngân hàng (định hướng chiến lược, năng lực tài chính, chính sách tín dụng, chất lượng nhân lực, trình độ công nghệ và hệ thống quản trị quan hệ khách hàng - CRM); nhóm nhân tố thuộc khách hàng (thu nhập, lịch sử trả nợ, khả năng cung cấp tài sản bảo đảm); nhóm nhân tố môi trường (kinh tế vĩ mô, chính sách khuyến khích tiêu dùng của Chính phủ, khuôn khổ pháp lý, yếu tố văn hóa - xã hội).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương giai đoạn 2022–2024; thu thập các quy định, văn bản hướng dẫn từ Ngân hàng Nhà nước, hệ thống Agribank và các tài liệu chuyên ngành ngân hàng.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa, phân loại và sắp xếp các dãy số liệu về lao động, huy động vốn, dư nợ tín dụng theo từng nhóm nội dung qua 3 năm.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động qua các năm bằng cách xác định số tuyệt đối (mức tăng/giảm giá trị), số tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) và số bình quân, từ đó nhận diện xu hướng phát triển và chuyển dịch cơ cấu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu thực tế tại Chi nhánh với các tiêu chuẩn lý thuyết để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về hoạt động cho vay và cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại; phân tích bản chất, đặc điểm của tín dụng tiêu dùng (khoản vay nhỏ nhưng tệp khách hàng lớn, tính chu kỳ cao theo nền kinh tế, chi phí quản lý trên mỗi khoản vay tương đối lớn và tiềm ẩn rủi ro thông tin bất đối xứng). Tác giả làm rõ sự cần thiết phải đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trong bối cảnh các doanh nghiệp có xu hướng đa dạng hóa kênh huy động vốn qua thị trường chứng khoán, khiến phân khúc bán lẻ trở thành trụ cột tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng. Nội dung chương đồng thời xây dựng hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu đo lường quy mô, cơ cấu danh mục, hiệu quả tài chính và quản trị rủi ro nợ xấu, cùng các nhóm nhân tố nội tại và môi trường tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng.

Chương 2. Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam sông Hương, Huế

Tác giả giới thiệu tổng quan về Chi nhánh Nam Sông Hương (hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng dưới sự điều hành của Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc, quản lý Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Hành chính). Về nguồn nhân lực, số lượng cán bộ nhân viên duy trì ở mức 14–15 người trong giai đoạn 2022–2024; lao động nữ chiếm 53–57%; trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 90% tổng số lao động; độ tuổi từ 30 đến 45 chiếm tỷ lệ nòng cốt khoảng 50%.

Về kết quả huy động vốn, nguồn vốn của Chi nhánh tăng trưởng đều đặn qua các năm:

  • Năm 2022: Đạt 397,7 tỷ đồng.
  • Năm 2023: Đạt 459,6 tỷ đồng (tăng 61,8 tỷ đồng, tương đương mức tăng 16,0% so với năm 2022).
  • Năm 2024: Đạt 496,7 tỷ đồng (tăng 37,1 tỷ đồng, tương ứng tăng 8,0% so với năm 2023). Trong đó, tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng chi phối từ 83% đến 85% tổng vốn huy động (đạt 331,0 tỷ đồng năm 2022; 391,8 tỷ đồng năm 2023 và 414,9 tỷ đồng năm 2024). Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm từ 15% đến 17% (đạt 66,7 tỷ đồng năm 2022 và tăng lên 81,7 tỷ đồng năm 2024). Về loại tiền, vốn huy động bằng VNĐ chiếm ưu thế trên 96% (383,3 tỷ đồng năm 2022; 454,0 tỷ đồng năm 2023; 486,1 tỷ đồng năm 2024); ngoại tệ quy đổi chiếm tỷ trọng nhỏ từ 1% đến 4% và có sự biến động giảm mạnh 61,2% trong năm 2023 trước khi tăng lại 89,3% vào năm 2024 (đạt 10,6 tỷ đồng).

Về hoạt động tín dụng chung của Chi nhánh, tổng dư nợ cho vay tăng liên tục:

  • Năm 2022: 474,084 tỷ đồng.
  • Năm 2023: 522,522 tỷ đồng (tăng 48,438 tỷ đồng, tăng 10,0% so với năm 2022).
  • Năm 2024: 610,247 tỷ đồng (tăng 87,725 tỷ đồng, tăng 17,0% so với năm 2023). Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn có sự chuyển dịch rõ rệt: cho vay ngắn hạn tăng từ 196,628 tỷ đồng (2022) lên 239,292 tỷ đồng (2023, tăng 22,0%) và đạt 362,336 tỷ đồng (2024, tăng 51,0%); trong khi cho vay trung và dài hạn giảm từ 277,465 tỷ đồng (2022) lên 283,230 tỷ đồng (2023) rồi giảm xuống còn 247,911 tỷ đồng vào năm 2024 (giảm 27,0%). Phân theo đối tượng, dư nợ cá nhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 348,772 tỷ đồng năm 2022 lên 379,488 tỷ đồng năm 2023 (tăng 9,0%) và đạt 451,635 tỷ đồng năm 2024 (tăng 19,0%). Dư nợ khối doanh nghiệp tăng từ 125,312 tỷ đồng (2022) lên 143,034 tỷ đồng (2023) và đạt 158,612 tỷ đồng (2024).

Đánh giá thực trạng mảng cho vay tiêu dùng, tác giả phân tích chi tiết quy trình cho vay, chính sách sản phẩm, biểu lãi suất áp dụng so với các ngân hàng đối thủ tại địa bàn Huế, chính sách tiếp thị và mạng lưới giao dịch. Khóa luận chỉ ra rằng mặc dù quy mô cho vay đối với cá nhân tăng trưởng, mảng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh vẫn gặp hạn chế: danh mục sản phẩm chưa phong phú, thủ tục thẩm định hồ sơ còn rườm rà, thời gian phê duyệt khoản vay chậm hơn so với các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn, và công tác tiếp thị còn mang tính thụ động.

Chương 3. Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Nam sông Hương, Huế

Dựa trên các định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank và đặc thù địa bàn thành phố Huế, tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp nhằm phát triển mảng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh:

  1. Xây dựng chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng dài hạn, xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu và định vị thương hiệu bán lẻ.
  2. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh và phân loại theo từng hình thức vay cũng như nhóm đối tượng khách hàng.
  3. Mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng sang các khu vực lân cận và khai thác sâu hơn tệp khách hàng hiện hữu.
  4. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tín dụng tiêu dùng, thiết kế các gói vay phục vụ nhu cầu đời sống thiết thực.
  5. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá hình ảnh sản phẩm cho vay tiêu dùng trên các kênh truyền thông.
  6. Tăng cường liên kết với các đơn vị, đối tác bán lẻ, doanh nghiệp cung ứng ô tô, bất động sản hoặc hàng gia dụng để tiếp cận khách hàng vay mua trả góp.
  7. Tăng cường kiểm soát rủi ro ở cả ba khâu: trước, trong và sau khi cấp tín dụng; nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ và kiểm tra việc sử dụng vốn vay.
  8. Đơn giản hóa quy trình và thủ tục cho vay vốn, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhằm tăng năng lực cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác.
  9. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp đối với đội ngũ cán bộ nhân viên tín dụng.

Tại Phần III, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ (hoàn thiện môi trường pháp lý, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô), đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện quy chế cấp tín dụng tiêu dùng, điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt) và đối với Trụ sở chính Agribank (phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn, đầu tư hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và phần mềm quản lý tín dụng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu hoạt động thực tế của Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương giai đoạn 2022–2024 thông qua hệ thống bảng thống kê:

Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn giai đoạn 2022–2024 (Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tổng vốn huy động 397,7 459,6 496,7 +16,0% +8,0%
Phân theo nguồn:
- Tiết kiệm dân cư 331,0 391,8 414,9 +18,4% +5,9%
- Tổ chức kinh tế 66,7 67,7 81,7 +1,5% +20,7%
Phân theo loại tiền:
- VNĐ 383,3 454,0 486,1 +18,4% +7,1%
- Ngoại tệ (quy VNĐ) 14,4 5,6 10,6 -61,2% +89,3%

Bảng tổng hợp tình hình cho vay giai đoạn 2022–2024 (Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tổng dư nợ 474,084 522,522 610,247 +10,0% +17,0%
Phân theo kỳ hạn:
- Ngắn hạn 196,628 239,292 362,336 +22,0% +51,0%
- Trung và dài hạn 277,465 283,230 247,911 +1,0% -27,0%
Phân theo đối tượng:
- Cá nhân, hộ gia đình 348,772 379,488 451,635 +9,0% +19,0%
- Doanh nghiệp 125,312 143,034 158,612 +14,0% +11,0%

Bảng cơ cấu nhân sự giai đoạn 2022–2024 (Đơn vị tính: Người)

Tiêu chí Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 Chênh lệch 2024/2023
Tổng số lao động 15 14 15 -1 +1
Giới tính:
- Nam 7 6 7 -1 +1
- Nữ 8 8 8 0 0
Trình độ:
- Trên Đại học 4 3 3 -1 0
- Đại học 10 10 11 0 +1
- Cao đẳng, trung cấp 1 1 1 0 0
Độ tuổi:
- Dưới 30 tuổi 4 4 4 0 0
- Từ 30 đến 45 tuổi 7 7 8 0 +1
- Trên 45 tuổi 4 3 3 -1 0

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm về hoạt động cấp tín dụng và huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước hoạt động tại đô thị Huế trong giai đoạn 2022–2024.
  • Nhận diện đúng các rào cản nội tại của Agribank Nam Sông Hương so với mặt bằng thị trường bán lẻ (sự chậm trễ trong quy trình xét duyệt, mức độ đa dạng hóa sản phẩm chưa cao, áp lực cạnh tranh lãi suất từ các ngân hàng TMCP như Vietcombank, BIDV, VPBank).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực tế hoạt động tại Chi nhánh, từ khâu quản trị sản phẩm, công nghệ thẩm định đến quản trị rủi ro nợ xấu và liên kết chuỗi bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và dữ liệu trình bày:

  • Phạm vi nghiên cứu bó hẹp tại một đơn vị cơ sở là Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương với quy mô nhân sự nhỏ (14–15 người), do đó một số phân tích mang tính đặc thù nội bộ chi nhánh, chưa khái quát hóa được toàn diện cho toàn hệ thống Agribank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2022–2024; nghiên cứu chưa triển khai phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng vay tiêu dùng (cỡ mẫu n) để đo lường mức độ thỏa dụng hay kiểm định các mô hình kinh tế lượng về các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn.
  • Các hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các phòng giao dịch và chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh; kết hợp phân tích định lượng bằng mô hình hồi quy để lượng hóa tác động của các biến số lãi suất, thủ tục hành chính, thu nhập đến tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế học khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng tín dụng tiêu dùng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại muốn tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích số liệu nội bộ (cơ cấu nguồn vốn, phân loại nợ theo quy định Ngân hàng Nhà nước, biến động dư nợ theo kỳ hạn và nhóm khách hàng).
  • Các phần đáng tham khảo gồm: khung phân tích các chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng ở Chương 1; chuỗi bảng biểu đối chiếu dữ liệu huy động vốn và dư nợ cho vay giai đoạn 2022–2024 ở Chương 2; các giải pháp liên kết đối tác bán lẻ và kiểm soát rủi ro tín dụng ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Sông Hương, Huế (đặt tại số 72 Hùng Vương, phường Thuận Hóa, Huế) với dữ liệu thực tế thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.

2. Quy mô và cơ cấu nhân sự tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương giai đoạn 2022–2024 có đặc điểm gì?
Quy mô nhân sự của Chi nhánh duy trì ở mức 15 người (năm 2022), giảm xuống 14 người (năm 2023) và đạt 15 người (năm 2024). Lao động nữ chiếm tỷ lệ 53–57% (8 người). Đội ngũ có trình độ chuyên môn tốt với trên 90% đạt trình độ đại học hoặc trên đại học (trong đó đại học chiếm từ 10 đến 11 người). Về độ tuổi, lao động từ 30 đến 45 tuổi chiếm nòng cốt với 7–8 người (khoảng 50%).

3. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh có diễn biến như thế nào qua 3 năm?
Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 397,7 tỷ đồng (năm 2022) lên 459,6 tỷ đồng (năm 2023, tăng 16%) và đạt 496,7 tỷ đồng (năm 2024, tăng 8%). Trong đó, tiền gửi tiết kiệm dân cư giữ vai trò chủ lực, đóng góp từ 83% đến 85% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn bằng đồng Việt Nam (VNĐ) chiếm trên 96%, còn ngoại tệ quy đổi chiếm tỷ trọng nhỏ từ 1% đến 4%.

4. Xu hướng tăng trưởng và cơ cấu dư nợ cho vay của Chi nhánh chuyển dịch ra sao?
Tổng dư nợ tín dụng tăng đều từ 474,084 tỷ đồng (2022) lên 522,522 tỷ đồng (2023) và đạt 610,247 tỷ đồng (2024). Cho vay khách hàng cá nhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 451,635 tỷ đồng năm 2024, chiếm trên 74% tổng dư nợ). Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng mạnh (đạt 362,336 tỷ đồng năm 2024), trong khi dư nợ trung và dài hạn có xu hướng thu hẹp xuống còn 247,911 tỷ đồng vào năm 2024.

5. Những rào cản và hạn chế lớn nhất trong mảng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh là gì?
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh bộc lộ hạn chế ở quy mô chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn; sản phẩm cho vay chưa thật sự đa dạng và linh hoạt; quy trình xử lý và thời gian giải quyết hồ sơ vay vốn kéo dài hơn so với các ngân hàng đối thủ tại địa bàn Huế như Vietcombank, BIDV, VPBank; hoạt động marketing còn bị động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoàng Uyên đã hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý thuyết về phát triển cho vay tiêu dùng và phân loại nợ của ngân hàng thương mại theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước. Công trình đã phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Agribank – Chi nhánh Nam Sông Hương giai đoạn 2022–2024, làm rõ bức tranh huy động vốn, tăng trưởng tín dụng bán lẻ và những nút thắt trong công tác phục vụ khách hàng cá nhân. Hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị 3 cấp do tác giả đề xuất phản ánh sát các hạn chế đã chỉ ra, cung cấp tài liệu tham khảo cho hoạt động quản trị tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn đô thị loại vừa.