Khóa luận: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại SHB Cần Thơ

Khóa luận phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Cần Thơ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tài chính ngân hàng.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp
100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TÓM TẮT NỘI DUNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1. Phạm vi không gian

4.2. Phạm vi thời gian

4.3. Nội dung nghiên cứu

5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Chức năng của tín dụng ngân hàng

1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.1.4. Những vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn

1.1.4.1. Điều kiện vay vốn
1.1.4.2. Đảm bảo tín dụng
1.1.4.3. Các phương thức cho vay
1.1.4.4. Quy trình cho vay

1.1.5. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

1.1.5.1. Phân loại nợ
1.1.5.2. Trích lập dự phòng

1.1.6. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.1.7. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.2.2. Phương pháp phân tích

1.2.3. Phương pháp phân tích cho từng mục tiêu cụ thể

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA SHB CẦN THƠ

2.1. KHÁI QUÁT VỀ SHB CẦN THƠ

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Nguyên tắc hoạt động

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của SHB Cần Thơ

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM

2.2.1. Phân tích doanh thu

2.2.2. Phân tích chi phí

2.2.3. Phân tích lợi nhuận

2.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm

2.2.4.1. Phân tích ROS
2.2.4.2. Hệ số chênh lệch thu nhập lãi
2.2.4.3. Phân tích ROA
2.2.4.4. Hệ số chi phí trên doanh thu
2.2.4.5. Hệ số sử dụng tài sản

2.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA SHB CẦN THƠ

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI SHB CẦN THƠ

3.1. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA SHB CẦN THƠ

3.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2010 — 2012)

3.1.1.1. Vốn huy động
3.1.1.2. Vốn điều chuyển

3.1.2. Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2010 - 2012

3.1.2.1. Tiền gửi không kỳ hạn
3.1.2.2. Tiền gửi có kỳ hạn

3.2. PHÂN TÍCH DƯ NỢ NGẮN HẠN THEO CÁC NHÓM NỢ

3.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN THEO CÁC TCKT VÀ DÂN CƯ

3.3.1. Phân tích tình hình doanh số cho vay theo các TCKT và dân cư

3.3.2. Phân tích doanh số thu nợ theo các TCKT và dân cư

3.3.3. Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn theo các TCKT và dân cư

3.3.4. Phân tích tình hình nợ xấu theo các TCKT và dân cư

3.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN THEO NGÀNH KINH TẾ

3.4.1. Phân tích tình hình doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế

3.4.2. Phân tích doanh số thu nợ theo ngành kinh tế

3.4.3. Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế

3.4.4. Phân tích tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế

3.5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA SHB CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2010 — 2012

3.5.1. Dư nợ trên tổng nguồn vốn

3.5.2. Dư nợ trên tổng vốn huy động

3.5.3. Hệ số thu nợ

3.5.4. Vốn huy động trên dư nợ bình quân

3.5.5. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn

3.5.6. Nợ quá hạn trên doanh số cho vay

3.5.7. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ

3.5.8. Nợ xấu trên tổng dư nợ

3.5.9. Vòng quay vốn tín dụng

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

4.1. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN

4.1.1. Những vấn đề còn tồn tại ở ngân hàng SHB Cần Thơ

4.1.2. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh

4.1.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng

4.1.4. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

4.2. BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

4.2.1. Biện pháp về huy động vốn

4.2.2. Biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng

4.2.2.1. Nâng cao chất lượng phân tích đánh giá khách hàng
4.2.2.2. Sử dụng có hiệu quả công cụ bảo đảm
4.2.2.3. Thực hiện tốt việc phân tán rủi ro
4.2.2.4. Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và sử dụng nhân lực có hiệu quả chất lượng cao
4.2.2.5. Sử dụng các công cụ tài chính để phòng ngừa, san sẻ rủi ro

4.2.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đối với chính quyền địa phương và cơ quan ban ngành

Đối với SHB Việt Nam

Đối với SHB Cần Thơ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BIỂU BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Toàn cảnh phân tích tín dụng ngắn hạn tại SHB Cần Thơ

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2010-2012. Đây là một đề tài nghiên cứu khoa học tài chính ngân hàng có ý nghĩa thực tiễn cao, bởi tín dụng ngắn hạn không chỉ là nghiệp vụ cốt lõi mang lại doanh thu chính cho ngân hàng mà còn là nguồn vốn quan trọng cho các doanh nghiệp và cá nhân. Mục tiêu của bài viết là làm rõ bức tranh tổng thể về hoạt động này, từ đó nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp khả thi. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính SHB Cần Thơ, kết hợp so sánh và đánh giá các chỉ tiêu tài chính quan trọng để đưa ra những kết luận xác đáng. Việc hiểu rõ vai trò và thực trạng của tín dụng ngắn hạn là nền tảng để xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả và bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của hoạt động tín dụng ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, đây là nguồn vốn lưu động thiết yếu, giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Nó giúp doanh nghiệp không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, duy trì hoạt động liên tục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho vay. Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn là hoạt động sinh lời chủ chốt nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, việc phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn và quản lý hiệu quả hoạt động này là yếu tố sống còn, quyết định đến sự ổn định và phát triển của ngân hàng. Hoạt động này còn góp phần luân chuyển vốn trong xã hội, thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế.

1.2. Mục tiêu của khóa luận tài chính ngân hàng này

Nghiên cứu này đặt ra ba mục tiêu chính. Thứ nhất, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 thông qua các chỉ số tài chính cơ bản. Thứ hai, đi sâu vào phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn, xem xét các chỉ tiêu như dư nợ cho vay ngắn hạn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, và đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu tín dụng ngắn hạn. Cuối cùng, dựa trên những phân tích đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn một cách cụ thể và khả thi. Những giải pháp này không chỉ nhắm vào việc cải thiện quy trình nội bộ mà còn hướng đến việc tăng cường năng lực cạnh tranh của SHB Cần Thơ trong bối cảnh thị trường ngày càng gay gắt.

II. Phân tích thực trạng và rủi ro tín dụng tại SHB Cần Thơ

Giai đoạn 2010-2012 là thời kỳ đầy biến động của kinh tế Việt Nam với lạm phát cao và khó khăn chung của các doanh nghiệp. Điều này tác động trực tiếp đến thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại SHB Cần Thơ. Mặc dù ngân hàng vẫn đạt được những kết quả kinh doanh tích cực, với tổng thu nhập và lợi nhuận tăng trưởng, nhưng cũng phải đối mặt với không ít thách thức. Chi phí hoạt động, đặc biệt là chi phí huy động vốn, tăng cao do cạnh tranh lãi suất. Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng là vấn đề nổi cộm khi chất lượng các khoản vay có nguy cơ suy giảm. Việc phân tích kỹ lưỡng thực trạng này giúp nhận diện chính xác các vấn đề tồn tại, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp quản trị rủi ro trong cho vay ngắn hạn.

2.1. Đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng SHB Cần Thơ

Dựa trên báo cáo tài chính SHB Cần Thơ, kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng về quy mô. Tổng thu nhập năm 2011 tăng 86,20% so với năm 2010. Lợi nhuận trước thuế cũng tăng trưởng, cho thấy nỗ lực của ngân hàng trong việc mở rộng thị phần. Tuy nhiên, tốc độ tăng của tổng chi phí cũng rất cao, có thời điểm nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Điều này ảnh hưởng đến các chỉ số hiệu quả như ROS (Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) và ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản). Cụ thể, ROA có sự biến động, từ 1,91% (2010) lên 2,40% (2011) rồi giảm xuống 1,27% (2012). Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản chưa thực sự ổn định và cần được cải thiện.

2.2. Nhận diện rủi ro từ cơ cấu nguồn vốn và nợ xấu

Một trong những thách thức lớn là cơ cấu nguồn vốn. Nguồn vốn huy động tại chỗ chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay, khiến SHB Cần Thơ phụ thuộc nhiều vào vốn điều chuyển từ hội sở. Điều này làm tăng chi phí vốn và giảm lợi nhuận. Về rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ xấu tín dụng ngắn hạn là chỉ số đáng báo động. Mặc dù tài liệu gốc không cung cấp con số cụ thể về tỷ lệ này, nhưng việc phân tích nợ xấu theo nhóm khách hàng và ngành kinh tế cho thấy rủi ro tập trung ở một số lĩnh vực nhất định. Các nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro bao gồm môi trường kinh doanh khó khăn, năng lực tài chính của khách hàng suy giảm và những hạn chế trong chính quy trình cấp tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn tại SHB

Để đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp và cá nhân một cách toàn diện, cần áp dụng một hệ thống các chỉ tiêu cụ thể. Khóa luận này không chỉ dừng lại ở việc xem xét các con số tuyệt đối như doanh số cho vay hay dư nợ, mà còn sử dụng các chỉ số tài chính chuyên sâu để đo lường chất lượng và hiệu suất của hoạt động tín dụng. Việc phân tích các chỉ số này qua các năm giúp nhận thấy xu hướng biến động, từ đó đánh giá được mức độ thành công của chính sách tín dụng của ngân hàng SHB. Phương pháp này cung cấp một cái nhìn khách quan và đa chiều, giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định chính xác nhằm tối ưu hóa hoạt động và hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại SHB.

3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng then chốt

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng được sử dụng bao gồm: Vòng quay vốn tín dụng, Hệ số thu nợ, Dư nợ trên tổng nguồn vốn, và Dư nợ trên vốn huy động. Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn, cho thấy hiệu quả sử dụng đồng vốn. Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) phản ánh khả năng thu hồi các khoản vay đã cấp. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu về rủi ro như Nợ quá hạn trên tổng dư nợNợ xấu trên tổng dư nợ là thước đo quan trọng nhất về chất lượng danh mục tín dụng. Phân tích các chỉ số này giúp xác định liệu ngân hàng có đang tăng trưởng tín dụng một cách bền vững hay không.

3.2. Phân tích cơ cấu dư nợ và doanh số cho vay thực tế

Phân tích sâu hơn vào dư nợ cho vay ngắn hạn cho thấy sự dịch chuyển trong cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng (tổ chức kinh tế và dân cư) và theo ngành kinh tế. Giai đoạn 2010-2012, SHB Cần Thơ có sự tăng trưởng mạnh về doanh số cho vay, đặc biệt hướng đến các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc mở rộng hoạt động tín dụng quá nhanh cũng đi kèm với rủi ro gia tăng nợ xấu nếu công tác thẩm định không được kiểm soát chặt chẽ. Việc phân tích cơ cấu dư nợ giúp ngân hàng nhận diện các ngành, lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng tốt cũng như các khu vực rủi ro cao để điều chỉnh chính sách tín dụng của ngân hàng SHB cho phù hợp, hướng tới một danh mục cho vay cân bằng và an toàn hơn.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại SHB

Từ những phân tích về thực trạng và các chỉ tiêu hiệu quả, nghiên cứu đề xuất một hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn mang tính hệ thống và đồng bộ. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc xử lý các vấn đề tồn tại trước mắt mà còn hướng đến việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Việc cải tiến quy trình cấp tín dụng ngắn hạn, nâng cao chất lượng nhân sự và ứng dụng công nghệ là những yếu tố then chốt. Mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, kiểm soát chặt chẽ rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh của SHB Cần Thơ trên thị trường tài chính ngân hàng ngày càng sôi động.

4.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định và cấp tín dụng

Để nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại SHB, cần bắt đầu từ khâu thẩm định. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng khách hàng một cách khoa học, kết hợp cả yếu tố định tính và định lượng. Việc nâng cao chất lượng phân tích, đánh giá khách hàng giúp nhận diện sớm các dấu hiệu rủi ro. Cần tăng cường công tác kiểm tra sau cho vay để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích. Đồng thời, cần đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo sự chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tốt và sàng lọc hiệu quả các khách hàng có rủi ro cao. Sử dụng hiệu quả các công cụ bảo đảm tiền vay cũng là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa tổn thất.

4.2. Biện pháp quản trị rủi ro và xử lý nợ xấu hiệu quả

Hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay ngắn hạn cần được thực hiện một cách chủ động. Ngân hàng nên thực hiện chính sách phân tán rủi ro, tránh tập trung tín dụng quá lớn vào một ngành hoặc một nhóm khách hàng. Cần xây dựng các kịch bản ứng phó với biến động của thị trường để có phản ứng kịp thời. Đối với nợ xấu hiện hữu, cần có biện pháp xử lý quyết liệt, từ cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các khách hàng có thiện chí đến việc khởi kiện, phát mãi tài sản đối với các trường hợp chây ì. Việc trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước là bắt buộc để đảm bảo an toàn tài chính.

4.3. Chiến lược mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Để tăng trưởng bền vững, SHB Cần Thơ cần mở rộng hoạt động tín dụng một cách có chọn lọc. Ngân hàng nên tập trung phát triển các sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), vì đây là phân khúc có tiềm năng lớn. Bên cạnh đó, việc phát triển mạnh mảng cho vay tiêu dùng ngắn hạn cũng giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư và phân tán rủi ro. Việc thiết kế các gói sản phẩm linh hoạt, phù hợp với nhu cầu đặc thù của từng nhóm khách hàng sẽ giúp tăng sức hấp dẫn và năng lực cạnh tranh của SHB Cần Thơ. Đẩy mạnh các hoạt động marketing, chăm sóc khách hàng cũng là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội chi nhánh cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬNVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 1. Một số khái niệm Tín dụng xuất phát từ chữ latinh (Creditium) có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm. Tiếng Anh và tiếng Pháp đều lấy từ gốc này, viết là Credit.

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng là sự vay mượn lẫn nhau. Có một số quan niệm về tín dụng như sau: Theo C.Mác: Tín dụng là sự chuyển nhượng lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại được lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Trong quan hệ tài chính: Tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa sau: - Xét trên khía cạnh chuyển dịch quỹ cho vay, tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch từ quỹ cho vay sang người đi vay. - Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chủ thê.

- Trong một số tình huống cụ thể thì tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ là cho vay. Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó, bên cho vay chuyền dịch tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Như vậy: Về mặt hình thức, tín dụng là một sự vay mượn lẫn nhau giữa người cho Vay Và người di vay. Về mặt nội dung kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá tri có thé biéu hiện bang tiên hoặc băng hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo những thỏa thuận trước giữa hai bên.

Nội dung chính của sự thỏa thuận đó là: Thời hạn phải trả, số tiền lãi phải trả, cách thức phải trả.Bùi Cao Nhẫn 5 SVTH: Ly Anh Thi Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại SHB Chỉ nhánh Cần Thơ -ơnm B-. Cho vay:“Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tô chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lã¡”.82] Von k Người cho vay Người đi vay I Von + Lãi Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ tín dụng Hợp đồng tín dụng: Là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự. Hợp đồng tín dụng phải thể hiện rõ các nội dung vẻ điều kiện cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương pháp cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận.91] Tín dụng ngắn hạn: theo quyết định 324 của thống đốc NHNN Việt Nam, tín dụng ngăn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngăn hạn nhăm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Thời hạn đối với tín dụng ngắn hạn được thỏa thuận tối đa là 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

Rui ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tô chức tín dụng: là khả năng xảy ra tốn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam két. Chức năng của tín dụng ngân hàng - Tín dụng ngân hàng phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế. - Tín dụng ngân hàng góp phân tiết kiệm tiền trong lưu thông. - Kiểm soát các hoạt động trong nền kinh tế.

Chức năng này được thực hiện qua việc sử dụng và phân tích các chỉ tiêu về huy động vốn, cho vay vốn từ đó cho phép kiểm soát được các hoạt động của nền kinh té.Vai trò của tín dụng ngân hàng - Góp phần thúc đây sản xuất phát triển. Các ngân hàng tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi trong xã hội và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn bồ sung cho đầu GVHD: Ths.Bùi Cao Nhẫn 6 SVTH: Ly Anh Thi Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tai SHB Chi nhánh Cần Thơ tư phát triển của các doanh nghiệp và qua đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn, thúc đây quá trình chu chuyền của vốn. - Góp phần ồn định tiền tệ, Ôn định giá cả. - Góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển nên kinh tế theo các mục tiêu, nhiệm vụ đặc ra.

Vai trò này được thể hiện thông qua việc phân phối vốn tín dụng với các chính sách ưu tiên cho các ngành, lĩnh vực nhất định như ưu tiên về lãi suất, hạn mức tín dụng. - Góp phần củng cố chế độ hoạch toán kế toán ở doanh nghiệp. - Làm giảm chỉ phí lưu thông tiền mặt và tạo điều kiện cho việc điều hòa lưu thông tiền mặt. - Góp phần làm tăng cường các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.

Những vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn 1. Đối tượng vay vốn Ngân hàng cho vay các đối tượng sau: -Giátrjvậttư,hànghóamáymócthiếtbjvàcáckhoảnchiphíđếkháchhàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đầu tư và phát triển. -Sốtinvaytrảchocáctôchứctíndụngtrongthờigianthicôngchưabàn giaovàđưatàisảncố địnhvàosửdụngđốivớichovaytrunghanvàdàihanđếđầu tư tài sản cô định mà khoảnlãiđược tính trong gia tri tai san có định đó. -_ Sốtiềnthuếxuấtkhẩu,kháchhàngphảinộpđểlàmthủtucxuấtkhâumàgiá trị lô hàng xuấtkhâu đó tô chức tín dụng có tham gia cho vay.

Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau: - Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho ngân sách Nhà nước (trừ thuế xuất nhập khẩu nói ở trên). - Số tiền để trả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng khác. - Số lãi vay phải trả cho chính tổ chức tin dung cho vay v6n. Nguyén tac vay von.

TiềnvayphảiđượchoàntrảđúnghạncảtiỀngốcvàlãisaumộtthờigian nhất định. Theo nguyên tắc thì khách hàng phải trả vốn và lãi sau một thời gian sử dụng nhất định. Đề thực hiện nguyên tắc này, các khoản cho vay của ngân hàng đều có kỳ hạn nợ, khi đến hạn khách hàng phải nộp tiền để trả nợ ngân hàng. Nếu đến hạn ngân hàng không nhận được lệnh của khách hàng thì ngân hàng sẽ tự động ghi nợ vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, nếu tài khoản của khách hàng GVHD: Ths.Bùi Cao Nhẫn 7 SVTH: Lý Anh Thi Phân tích hoạt động tín dụng ngắn han tai SHB Chị nhánh Can Tho ae không có số dư thì ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn, đồng thời gởi giấy báo cho khách hàng biết để đi đến việc phát mãi tài sản thế chấp - Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng.

Nhằm đảm bảo tính hiệu quả và tạo điều kiện cho việc hoàn trả nợ vay của khách hàng, mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn xin vay; trong đó, nói rõ mục đích kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Theo đó, ngân hàng yêu câu khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích vay và đảm bảo thực thi có hiệu quả. Nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì ngân hàng có thể thu hồi vốn trước thời hạn. Điều kiện vay vốn - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dan sự theo quy định của pháp luật.

- Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam: + Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự. + Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. + Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. + Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dan su.

+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. - Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo qui định của đất nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định. - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.Bùi Cao Nhẫn 8 SVTH: Lý Anh Thi Phân tích hoạt động tín dụng ngăn hạn tại SHB Chỉ nhánh Cần Thơ 1. Đảm bảo tín dụng “Đảm bảo tín dụng hay còn gọi là đảm bảo tiền vay là tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cở sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hang vay’’.56] a) Nguyên tắc bảo đảm tín dụng: - Giá trị báo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm. - Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải có khả năng thanh khoản cao.

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lí tài sản dùng làm bao đảm tiền vay.57] b) Các hình thức đảm bảo tín dụng chủ yếu gôm: - Đảm bảo đối nhân (bảo lãnh vay vốn ngân hàng): Người bảo lãnh cam kết với ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng vay mắt khả năng thanh toán. - Đảm bảo đối vật: Chủ nợ được thừa hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng - con nợ nhằm làm căn cứ thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không có khả năng trả nợ. Các hình thức đảm bảo đối vật: - Cầm cố: Việc bên có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên có quyền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. - Bảo đảm tín dụng băng cầm cố: Như xe cộ, máy móc, hàng hóa, tàu biển, máy bay, tiền trên tài khoản tiền gửi, giấy tờ có giá, quyền tác giả,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ