Khóa luận phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Trị

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại VPBank chi nhánh Quảng Trị, đánh giá sự hài lòng của khách hàng qua mô hình Servqual.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế

Chuyên ngành

Ngân hàng

Tác giả

Nguyễn Diệp Anh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại VPBank Quảng Trị

Dịch vụ thẻ tín dụng giữ vai trò chiến lược trong hoạt động bán lẻ hiện đại. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đẩy mạnh phân khúc này nhằm đón đầu xu hướng tiêu dùng mới. Tại chi nhánh Quảng Trị, hoạt động phát hành thẻ đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhanh chóng của người dân. Cơ cấu sản phẩm thẻ ngày càng đa dạng hóa theo từng nhóm thu nhập. Ngân hàng áp dụng nền tảng số hóa để rút ngắn quy trình thẩm định hồ sơ. Khách hàng dễ dàng tiếp cận hạn mức tín dụng linh hoạt cùng các ưu đãi hoàn tiền. Dịch vụ thẻ tín dụng mang lại nguồn thu phí dịch vụ ổn định cho chi nhánh. Đồng thời, sản phẩm này giúp mở rộng cơ sở khách hàng cá nhân tiềm năng. Quá trình phát triển dịch vụ đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ và quản trị rủi ro. VPBank Quảng Trị không ngừng cải tiến quy trình nghiệp vụ để nâng cao lợi thế cạnh tranh. Thị trường tài chính địa phương ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực nhờ sự xuất hiện của các dòng thẻ tiện ích. Ngân hàng định vị thương hiệu vững chắc thông qua chất lượng dịch vụ vượt trội. Sự tăng trưởng thẻ tín dụng phản ánh rõ nét tiến trình hiện đại hóa thanh toán ngân hàng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm thẻ tín dụng ngân hàng

Thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại. Tổ chức phát hành cấp hạn mức tín dụng tuần hoàn cho chủ thẻ. Khách hàng được quyền chi tiêu trước và thanh toán lại sau. Thời gian miễn lãi thường kéo dài từ 45 đến 55 ngày. Thẻ tín dụng tích hợp chíp bảo mật EMV và công nghệ thanh toán không tiếp xúc. Chủ thẻ có thể thực hiện giao dịch mua sắm trực tiếp tại điểm bán hoặc qua các cổng thương mại điện tử. Ngoài chức năng thanh toán, thẻ còn hỗ trợ rút tiền mặt khi phát sinh nhu cầu đột xuất. Tính năng hoàn tiền và tích lũy điểm thưởng tạo sức hút lớn đối với người tiêu dùng cá nhân. Thẻ tín dụng trở thành công cụ tài chính thiết yếu trong đời sống số hóa hiện nay.

1.2. Vai trò phát triển dịch vụ thẻ tại địa bàn Quảng Trị

Địa bàn Quảng Trị sở hữu tiềm năng tăng trưởng tài chính tiêu dùng mạnh mẽ. Thu nhập bình quân của người dân tăng dần theo tốc độ đô thị hóa. Việc phát triển thẻ tín dụng thúc đẩy giao thương hàng hóa và dịch vụ địa phương. Hoạt động thanh toán số giúp giảm thiểu chi phí lưu thông tiền mặt cho nền kinh tế. Ngân hàng mở rộng tệp khách hàng tiềm năng qua kênh phân phối thẻ. Doanh nghiệp chấp nhận thẻ gia tăng doanh thu nhờ thu hút lượng khách hàng hiện đại. Chi nhánh ngân hàng khẳng định uy tín thông qua chính sách chăm sóc chu đáo. Dịch vụ thẻ tín dụng góp phần thay đổi hành vi tiêu dùng truyền thống. Mạng lưới liên kết kinh doanh ngày càng mở rộng, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế bền vững.

II. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại VPBank Quảng Trị

Số lượng thẻ tín dụng phát hành tại VPBank Quảng Trị ghi nhận mức tăng trưởng đều đặn. Doanh số giao dịch qua cổng điện tử và điểm chấp nhận thẻ tăng qua các năm. Tuy nhiên, tỷ lệ thẻ không hoạt động sau kích hoạt vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. Nhiều chủ thẻ chỉ phát sinh giao dịch trong thời gian đầu để nhận khuyến mãi. Mạng lưới điểm thanh toán POS trên địa bàn chưa bao phủ đồng đều ở khu vực ngoại ô. Khách hàng gặp trở ngại khi tìm kiếm đơn vị liên kết hoàn tiền hoặc trả góp 0%. Đội ngũ nhân viên tiếp thị đôi khi chưa truyền tải rõ ràng biểu phí và lãi suất. Rủi ro gian lận công nghệ và tranh chấp sao kê phát sinh ngày càng tinh vi. Chi phí quản lý nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng theo quy mô phát hành. Khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại nhà nước còn gặp áp lực lớn. Ngân hàng cần giải quyết bài toán cân bằng giữa việc tăng số lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng.

2.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL

Mô hình SERVQUAL chỉ ra những khoảng cách nhất định trong chất lượng dịch vụ thẻ. Thành phần phương tiện hữu hình được khách hàng đánh giá cao nhờ không gian giao dịch hiện đại. Tuy nhiên, yếu tố sự đáp ứng của nhân viên đôi lúc chưa đạt mức kỳ vọng. Thời gian xử lý thắc mắc về tra soát giao dịch kéo dài gây giảm mức độ hài lòng. Yếu tố sự đồng cảm cần được nâng cấp qua việc thấu hiểu nhu cầu riêng lẻ của chủ thẻ. Mức độ tin cậy trong bảo mật thông tin tài khoản luôn nhận sự quan tâm đặc biệt. Khách hàng mong muốn nhận thông báo biến động số dư nhanh chóng và chính xác. Việc hoàn thiện các tiêu chí SERVQUAL giúp ngân hàng chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng toàn diện.

2.2. Những rào cản và hạn chế trong vận hành thẻ tín dụng

Hạn chế lớn nhất đến từ thói quen tiêu dùng dùng tiền mặt còn phổ biến tại địa bàn. Người dân nông thôn vẫn e ngại các khoản phí thường niên và lãi suất chậm trả. Kiến thức tài chính về thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân chưa thực sự đồng đều. Một bộ phận khách hàng lo sợ rủi ro lộ mã bảo mật CVV khi thanh toán online. Cơ sở hạ tầng kết nối thanh toán tại các huyện thị xã chưa thực sự ổn định. Quy trình thẩm định tài sản bảo đảm và chứng minh thu nhập đôi khi còn rườm rà. Nhân sự bán hàng đối mặt áp lực chỉ tiêu doanh số dẫn đến tư vấn chưa sâu sát. Khả năng kiểm soát nợ xấu tiềm ẩn thử thách lớn trong bối cảnh suy thoái kinh tế.

III. Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ thẻ tín dụng tại VPBank Quảng Trị

Chi nhánh cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để đẩy mạnh dịch vụ thẻ tín dụng. Chiến lược hàng đầu là cải tiến các gói sản phẩm theo hướng chuyên biệt hóa. Ngân hàng nên thiết kế các chương trình ưu đãi gắn liền với đặc điểm tiêu dùng địa phương. Quy trình mở thẻ số hóa hoàn toàn qua định danh điện tử eKYC cần được tối ưu. Khách hàng có thể nhận thẻ phi vật lý ngay trên ứng dụng ngân hàng di động. Chi nhánh phải mở rộng mạng lưới liên kết với các siêu thị, khách sạn và nhà hàng trên địa bàn. Việc đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ giao dịch viên mang tính cấp thiết. Nhân viên cần truyền đạt trung thực về phí, lãi suất và các lưu ý an toàn bảo mật. Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng cần được nâng cấp liên tục. Ngân hàng chủ động liên hệ hỗ trợ khách hàng tái cơ cấu kỳ hạn trả nợ khi cần thiết. Các chính sách này sẽ củng cố niềm tin và thúc đẩy thói quen quẹt thẻ văn minh.

3.1. Đa dạng hóa dòng thẻ và mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ

Ngân hàng cần phân khúc khách hàng mục tiêu để tung ra các dòng thẻ phù hợp. Các dòng thẻ tích điểm hoàn tiền chi tiêu gia đình nên hướng đến cán bộ công chức. Dòng thẻ du lịch và ẩm thực phù hợp với nhóm khách hàng trẻ tuổi, năng động. Đồng thời, chi nhánh cần đẩy mạnh hợp tác với các hộ kinh doanh địa phương. Việc trang bị máy POS và mã QR tĩnh giúp tăng tốc độ xử lý đơn hàng. Các chương trình khuyến mãi chéo với đối tác thương mại kích thích nhu cầu quẹt thẻ thường xuyên. Chi nhánh có thể triển khai trả góp 0% lãi suất tại các cửa hàng điện máy, xe máy lớn. Mạng lưới chấp nhận thẻ phủ rộng tạo tiện ích thanh toán vượt trội cho cư dân.

3.2. Nâng cao quy trình thẩm định và chất lượng chăm sóc khách hàng

Ngân hàng cần ứng dụng dữ liệu lớn vào quy trình chấm điểm tín dụng tự động. Hệ thống này giúp giảm thiểu thời gian chờ phê duyệt hạn mức thẻ. Nhân viên chi nhánh cần được đào tạo bài bản về kỹ năng giải quyết khiếu nại. Kênh tổng đài và dịch vụ nhắn tin hỗ trợ trực tuyến cần hoạt động liên tục 24/7. Mọi biến động số dư bất thường phải được gửi thông báo tức thời tới điện thoại chủ thẻ. Việc cảnh báo sớm các giao dịch đáng ngờ giúp ngăn chặn rủi ro gian lận tài chính. Chi nhánh nên thiết lập quy trình giải ngân và cấp thẻ nhanh trong ngày cho khách hàng uy tín. Dịch vụ chăm sóc sau bán hàng chu đáo là chìa khóa giữ chân khách hàng dài lâu.

IV. Định hướng nâng cao dịch vụ thẻ tín dụng tại VPBank Quảng Trị

Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng mang lại giá trị bền vững cho ngân hàng và người tiêu dùng. Hoạt động này vừa tạo nguồn doanh thu dịch vụ vừa nâng cao thương hiệu VPBank trên địa bàn Quảng Trị. Việc hiện đại hóa sản phẩm thẻ thúc đẩy chiến lược thanh toán số của tỉnh nhà. Ngân hàng cần liên tục cập nhật công nghệ trí tuệ nhân tạo để phát hiện giao dịch gian lận. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng môi trường thanh toán thông minh, an toàn và thuận tiện. Tinh thần phục vụ chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự quyết định tỷ lệ gắn kết của khách hàng. Sự kết nối chặt chẽ giữa ngân hàng và hệ sinh thái bán lẻ địa phương mở ra nhiều cơ hội bứt phá. Các giải pháp đồng bộ sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường tài chính bán lẻ. Khách hàng địa phương sẽ được thụ hưởng dịch vụ tài chính cá nhân văn minh và tiện ích.

4.1. Tác động của phát triển thẻ tín dụng tới kinh tế địa phương

Sự phát triển của thẻ tín dụng kích thích nhu cầu mua sắm và tiêu dùng nội địa. Hoạt động kinh doanh của các đơn vị bán lẻ trên địa bàn diễn ra nhanh chóng hơn. Dòng tiền lưu thông an toàn qua hệ thống ngân hàng giúp giảm thiểu rủi ro trộm cắp. Doanh nghiệp và người dân tiết kiệm thời gian quản lý tiền mặt trực tiếp. Cơ quan thuế dễ dàng quản lý doanh thu minh bạch thông qua sao kê giao dịch điện tử. Điều này tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi số toàn diện nền kinh tế Quảng Trị. Thói quen sử dụng thẻ tín dụng khẳng định xu thế hội nhập tài chính của cư dân địa phương.

4.2. Kiến nghị nâng cao hiệu quả vận hành thẻ tín dụng tại VPBank

Ngân hàng cấp hội sở cần phân bổ thêm ngân sách quảng bá thương hiệu cho các chi nhánh tỉnh. VPBank Quảng Trị nên chủ động phối hợp với các cơ quan ban ngành triển khai đề án thanh toán không tiền mặt. Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ phải được thực hiện thường xuyên để ngăn ngừa trục lợi hạn mức. Ngân hàng cần xây dựng chính sách miễn phí thường niên linh hoạt dựa trên doanh số chi tiêu của chủ thẻ. Đội ngũ tư vấn viên phải nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp. Những cải tiến này sẽ tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/10/2026
Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về thẻ tín dụng 1. Khái niệm về thẻ Theo giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại (2006) của PGS. TS Nguyễn Thị Mùi, NXB Tài chính, thẻ ngân hàng được định nghĩa “là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động”.

[2] Dựa trên phạm vi lãnh thổ sử dụng, thẻ ngân hàng được chia thành hai loại: + Thẻ nội địa: Được phát hành bởi các tổ chức trong nước và chỉ sử dụng cho các giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. [3] + Thẻ quốc tế: Do tổ chức tại Việt Nam phát hành để sử dụng cả trong và ngoài nước hoặc do tổ chức nước ngoài phát hành để giao dịch tại Việt Nam. [3] Dựa trên nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ, thẻ ngân hàng bao gồm: + Thẻ ghi nợ (Debit Card): Cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong giới hạn số tiền có sẵn trong tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ. Nói cách khác, người dùng cần nạp tiền vào tài khoản trước khi sử dụng.

[3] + Thẻ tín dụng (Credit Card): Chủ thẻ chỉ có thể thực hiện giao dịch trong giới hạn số tiền có sẵn ở trong tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Nói cách khác, người dùng cần nạp tiền vào tài khoản trước khi sử dụng thẻ. [3] + Thẻ trả trước (Prepaid Card): Chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số tiền đã được nạp vào thẻ, tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã thanh toán trước cho tổ chức phát hành. Thẻ trả trước gồm hai loại:  Thẻ trả trước định danh: Có thông tin xác định danh tính của chủ thẻ.

 Thẻ trả trước vô danh: Không yêu cầu xác định danh tính chủ thẻ. Phân loại thẻ tín dụng 1. Phân loại theo công nghệ sản xuất thẻ - Thẻ khắc chữ nổi: Được làm từ chất liệu nhựa với kỹ thuật khắc chữ nổi. Tuy nhiên, loại thẻ này ngày càng ít được sử dụng do công nghệ thô sơ, mức độ bảo mật thấp và dễ bị làm giả.

6 - Thẻ từ: Sử dụng công nghệ băng từ với hai hoặc ba dải từ chứa thông tin về chủ thẻ và dữ liệu liên quan. Nhược điểm của thẻ từ là dung lượng lưu trữ thông tin hạn chế, dữ liệu được mã hóa mang tính cố định và mức độ bảo mật thấp, dễ bị đánh cắp thông tin. - Thẻ chip (Smart Card): Là loại thẻ thông minh, ứng dụng công nghệ tiên tiến, được gắn chip điện tử thay thế dải băng từ phía sau thẻ, giúp tăng cường tính bảo mật và khả năng lưu trữ thông tin. Phân loại theo phạm vi sử dụng - Thẻ tín dụng nội địa: Là loại thẻ cho phép người dùng thực hiện các giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Điều kiện để sử dụng thẻ là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên và có nguồn thu nhập ổn định. - Thẻ tín dụng quốc tế: Cho phép người dùng thực hiện giao dịch tại tất cả các quốc gia trên thế giới. Điều kiện sử dụng thẻ áp dụng cho công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài cư trú dài hạn tại Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên và có nguồn thu nhập ổn định. Phân loại theo đối tượng sử dụng - Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Được cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán bằng nguồn tiền của doanh nghiệp.

Điều kiện mở thẻ yêu cầu doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam và đáp ứng các tiêu chí về doanh thu, lợi nhuận theo quy định của từng ngân hàng. - Thẻ tín dụng cá nhân: Được phát hành cho từng cá nhân, trong đó chủ thẻ chịu trách nhiệm chi tiêu và thanh toán. Điều kiện mở thẻ yêu cầu công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên và có nguồn thu nhập ổn định theo tiêu chí của ngân hàng phát hành. Phân loại theo hạng thẻ - Hạng chuẩn: Dành cho khách hàng có mức thu nhập tối thiểu 5 triệu đồng/tháng, với hạn mức tín dụng dao động từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, tùy theo quy định của từng ngân hàng.

- Hạng vàng: Áp dụng cho khách hàng có thu nhập từ 8 đến 10 triệu đồng/tháng, với hạn mức tín dụng từ 50 triệu đến tối đa 200 triệu đồng, tùy theo chính sách của từng ngân hàng. 7 - Hạng bạch kim: Dành cho khách hàng có mức thu nhập tối thiểu 20 triệu đồng/tháng. Hạn mức tín dụng tối thiểu là 50 triệu đồng, nhiều sản phẩm thẻ có hạn mức từ 500 triệu đến hàng tỷ đồng, tùy theo từng ngân hàng. Vai trò của sản phẩm thẻ Trải qua hàng chục năm vận hành và phát triển, thanh toán bằng thẻ tín dụng đã khẳng định được những lợi ích vượt trội so với các phương thức thanh toán truyền thống.

Đối với nền kinh tế - xã hội: Sự ra đời của thẻ tín dụng đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công nghệ ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số và hỗ trợ quá trình hiện đại hóa hệ thống thanh toán. Nâng cao được vai trò của hệ thống ngân hàng, giúp giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, thu hút được lượng lớn các nhà đầu tư cũng như khách du lịch. Đối với ngân hàng: Ngân hàng là bên hưởng lợi lớn từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, thể hiện qua các yếu tố như gia tăng doanh thu và lợi nhuận, thu nhập từ lãi và phí của chủ thẻ, nâng cao uy tín thương hiệu, đồng thời mở ra cơ hội bán chéo các dịch vụ khác như bảo hiểm,… Đối với khách hàng sử dụng thẻ: Thẻ tín dụng còn có nhiều quyền lợi, ưu đãi khác dành tặng khách hàng khi sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ, mặt khác, là phương tiện thanh toán có độ an toàn, bảo mật cao. Chủ thẻ có thể hưởng nhiều ưu đãi hấp dẫn như hoàn tiền, miễn/giảm phí thường niên (bao gồm phí phát hành, phí duy trì thẻ, phí giao dịch), tích lũy dặm bay, nhận voucher giảm giá hoặc ưu đãi khi thanh toán chi tiêu, cũng như tích điểm để đổi quà hoặc hoàn tiền.

Thẻ tín dụng hỗ trợ khách hàng các giao dịch thanh toán trực tuyến, giao dịch tại quầy,.mà không mang theo quá nhiều tiền mặt An toàn, bảo mật cao: Việc áp dụng công nghệ bảo mật 3D Secure giúp tăng cường một lớp bảo vệ bổ sung cho các giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng. Đồng thời, công nghệ thẻ chip EMV hỗ trợ thanh toán không chạm, giúp giao dịch an toàn và tiện lợi chỉ với một lần chạm trên máy POS. Chú thích: Dịch vụ 3D Secure (còn được gọi là Verified by Visa (VbV), MasterSecure Code (MSC) hoặc JSecure) là chương trình bảo mật do Visa, MasterCard và JCB phát triển, giúp xác thực chủ thẻ trong quá trình thanh toán. Nếu thẻ đã đăng ký dịch vụ này, khách hàng sẽ phải nhập mật khẩu do ngân hàng cung cấp 8 khi thực hiện giao dịch trực tuyến.

Nếu nhập sai mật khẩu, giao dịch sẽ không được chấp nhận, đảm bảo an toàn khi thanh toán qua Internet. Tổng quan về vấn đề phát triển thẻ tín dụng 1. Quan niệm về phát triển dịch vụ thẻ tín dụng Khái niệm dịch vụ thẻ tín dụng có thể hiểu đơn giản là tập hợp các tiện ích và tính năng do ngân hàng cung cấp cho khách hàng, bao gồm chuyển khoản, rút tiền mặt, thanh toán hóa đơn và nhiều dịch vụ tài chính khác để có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Theo quan niệm của Nguyễn Thị Hương Giang (2017): “Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng về cơ bản sẽ phản ánh những nội dung rộng hơn so với tăng trưởng thẻ.

Nếu tăng trưởng thẻ chỉ ra sự gia tăng về mặt số lượng thì phát triển dịch vụ thẻ tín dụng sẽ phản ánh bao quát, rộng lớn và sâu sắc hơn, đó là những thay đổi về mặt chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng cũng như sự tăng giảm về doanh số sử dụng thẻ, giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh dịch vụ thẻ tín dụng. Những tiêu chí đo lường sự phát triển của dịch vụ thẻ tín dụng 1. Tiêu chí về số lượng: a. Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành Tăng trưởng số lượng thẻ tín dụng phát hành là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại, được xác định thông qua công thức tính: ă ( ) ă ( ) ố độ ă ưở = !100% ă ( ) Chỉ tiêu này phản ánh mức độ gia tăng hoặc sụt giảm (tính theo tỷ lệ %) của số lượng thẻ tín dụng phát hành trong năm (t) so với năm liền trước (t-1).

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng: Tốc độ tăng trưởng lợi nhận từ hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng trên địa bàn cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ngày càng tăng chứng tỏ có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng. Như vậy hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của chi nhánh đã có hiệu quả và chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau: % ừ Đ( ă ( ) % ừ Đ( ă ( ) TĐTT LN từ HĐKD TTD = !100% % ừ Đ( ă ( ) 9 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng cho ta biết lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng năm (t) tăng hoặc giảm bao nhiêu so với năm (t-1). Tốc độ tăng trưởng mạng lưới ATM/ POS: Hiệu quả sử dụng thẻ tín dụng phụ thuộc lớn vào độ phủ của mạng lưới chấp nhận thanh toán.

Ngân hàng với hệ thống thanh toán thẻ rộng khắp sẽ có điều kiện để mở rộng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm cho chủ thẻ. ố -ượ / 0 1/ 2 ă ( ) ố -ượ / á4 0 1/ 2 ă ( ) Đ ) */ , = x100% ố -ượ / á4 0 1/ 2 ă ( ) Chỉ tiêu này cho biết số lượng máy ATM/ POS năm (t) so với năm (t-1) tăng hay giảm bao nhiêu %. Tiêu chí về chất lượng: Phát triển về quy mô, số lượng, doanh số thị phần chỉ là điều kiện cần, không dừng lại ở đó, điều kiện đủ mới là then chốt để giữ vững sự phát triển bền vững của thẻ tín dụng đó là nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Diệp Anh (2025), Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, D. A. (2025). Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phat-trien-dich-vu-the-tin-dung-tai-vpbank-chi-nhanh-quang-tri/9768535843
IEEE
D. A. Nguyễn, "Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phat-trien-dich-vu-the-tin-dung-tai-vpbank-chi-nhanh-quang-tri/9768535843

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác