Khóa luận thực trạng hoạt động huy động vốn tại BIDV chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2023

Nghiên cứu thực trạng hoạt động huy động vốn tại BIDV chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2023, đánh giá kết quả đạt được và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Ngân hàng

Tác giả

Lê Kim Lâm

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

69
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động huy động vốn tại BIDV chi nhánh Huế

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò then chốt trong mô hình kinh doanh của ngân hàng thương mại. Nguồn tiền gửi hình thành nên tài sản hoạt động chủ yếu cho tổ chức tín dụng. Giai đoạn 2021-2023 ghi nhận nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp sau đại dịch Covid-19. Thị trường tiền tệ đối mặt với áp lực lạm phát và sự dịch chuyển lãi suất liên tục. BIDV chi nhánh Huế kiên trì duy trì mục tiêu tăng trưởng quy mô nguồn vốn bền vững. Đơn vị chủ động triển khai linh hoạt các chính sách lãi suất phù hợp mặt bằng chung. Ngân hàng mở rộng quan hệ khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp địa phương. Cơ cấu huy động bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm. Mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng tạo thuận lợi lớn cho người dân tiếp cận dịch vụ gửi tiền. Thương hiệu BIDV vững chắc xây dựng niềm tin lớn đối với người gửi tiền tại Thừa Thiên Huế. Khối lượng tiền gửi liên tục gia tăng qua các năm. Kết quả tích cực này đảm bảo tính thanh khoản vững vàng cho toàn chi nhánh. Nguồn vốn dồi dào tạo tiền đề mở rộng cấp tín dụng cho nền kinh tế tỉnh.

1.1. Khái niệm và vai trò của huy động vốn ngân hàng

Huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại. Hoạt động này thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh. Đây là cơ sở cốt lõi để tài trợ cho các dự án phát triển kinh tế tại địa phương. Nguồn vốn này quyết định trực tiếp quy mô tín dụng và khả năng sinh lời của ngân hàng. Ngoài ra, việc huy động vốn hiệu quả giúp củng cố mức độ an toàn thanh toán hàng ngày. Ngân hàng chủ động phòng ngừa các rủi ro thiếu hụt thanh khoản trong điều kiện thị trường biến động.

1.2. Môi trường kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế

Giai đoạn 2021-2023, kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế từng bước phục hồi và duy trì đà tăng trưởng ổn định. Các ngành dịch vụ, du lịch và sản xuất thương mại dần lấy lại nhịp độ hoạt động sau dịch bệnh. Thu nhập bình quân của người dân tăng lên tạo tiền đề tích lũy tài sản tài chính. Nhu cầu gửi tiền tiết kiệm sinh lời an toàn gia tăng đáng kể. Bên cạnh đó, cộng đồng doanh nghiệp địa phương mở rộng sản xuất kéo theo nhu cầu thanh toán thường xuyên. Môi trường kinh doanh khởi sắc thúc đẩy dòng tiền lưu chuyển mạnh mẽ qua hệ thống ngân hàng. BIDV chi nhánh Huế tận dụng triệt để những lợi thế này để gia tăng quy mô nguồn vốn huy động.

II. Phân tích thực trạng huy động vốn tại BIDV chi nhánh Huế

Tổng nguồn vốn huy động của BIDV chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2023 tăng trưởng đều đặn qua từng năm. Sự tăng trưởng này diễn ra cân bằng ở cả hai phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Năm 2021, tiền gửi khách hàng cá nhân đạt 1.070,30 tỷ đồng và tăng vọt lên 1.437,97 tỷ đồng vào năm 2023. Trong khi đó, nguồn vốn từ khách hàng doanh nghiệp tăng từ 1.355,02 tỷ đồng năm 2021 lên 1.561,18 tỷ đồng năm 2023. Doanh nghiệp luôn đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn tiền gửi thanh toán nhằm phục vụ nhu cầu kinh doanh liên tục. Dù vậy, chi nhánh vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn nội tại và thách thức ngoại cảnh. Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm của cá nhân luôn ở mức rất cao, trên 90% tổng tiền gửi cá nhân. Điều này khiến chi phí trả lãi vốn huy động tăng cao khi mặt bằng lãi suất biến động. Sự cạnh tranh thu hút tiền gửi từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn diễn ra vô cùng khốc liệt. Nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ (CASA) chưa đạt mức kỳ vọng tối ưu. Sự gắn kết của một số khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm tiền gửi còn lỏng lẻo.

2.1. Biến động cơ cấu nguồn vốn huy động chi nhánh

Cơ cấu tiền gửi tại chi nhánh có sự phân bổ rõ rệt giữa hai nhóm khách hàng. Phân khúc khách hàng cá nhân chuộng gửi tiết kiệm hưởng lãi suất cố định. Tiền gửi tiết kiệm chiếm 88,91% năm 2021, tăng lên 90,17% năm 2022 và đạt 90,73% năm 2023. Xu hướng này mang lại nguồn vốn có tính ổn định cao phục vụ cho vay trung dài hạn. Ngược lại, khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 49,66% đến 52,75% tổng vốn huy động toàn chi nhánh. Khối doanh nghiệp duy trì lượng lớn tiền gửi thanh toán để thực hiện chi trả lương và hợp đồng thương mại. Sự đan xen giữa hai nguồn tiền giúp ngân hàng cân đối được dòng tiền chi trả và nhu cầu sử dụng vốn.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại chủ yếu

Một số hạn chế vẫn hiện hữu trong công tác huy động vốn tại chi nhánh. Chi phí huy động vốn chịu áp lực lớn do phụ thuộc quá nhiều vào tiền gửi có kỳ hạn trả lãi cao. Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn cá nhân còn thấp so với tiềm năng dân cư. Nguyên nhân xuất phát từ thói quen chuộng tích lũy truyền thống của người dân xứ Huế. Công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ ngân hàng số đôi lúc chưa tiếp cận sâu đến vùng nông thôn. Sự cạnh tranh lãi suất quyết liệt từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác thu hút một phần dòng tiền nhàn rỗi. Ngoài ra, danh mục sản phẩm huy động vốn chưa có nhiều gói chuyên biệt hóa theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.

III. Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại BIDV chi nhánh Huế

Để gia tăng hiệu quả huy động vốn, BIDV chi nhánh Huế cần áp dụng đồng bộ nhiều nhóm biện pháp mang tính chiến lược. Ngân hàng cần tập trung tối ưu hóa chi phí đầu vào thông qua việc gia tăng tỷ lệ CASA. Chính sách lãi suất linh hoạt cần được xây dựng dựa trên sự bám sát biến động thị trường và đối thủ cạnh tranh. Việc phát triển các gói sản phẩm tích lũy thông minh sẽ giúp thu hút tầng lớp dân cư trẻ tuổi. Đồng thời, công tác nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng đóng vai trò quyết định giữ chân đối tác lâu dài. Không gian giao dịch tại trụ sở và các phòng giao dịch cần tiếp tục hiện đại hóa. Đội ngũ nhân viên giao dịch phải được bồi dưỡng chuyên môn sâu và kỹ năng tư vấn tài chính chuyên nghiệp. Ngân hàng cần kết hợp chặt chẽ giữa bán chéo sản phẩm bảo hiểm, thẻ tín dụng với dịch vụ tiền gửi. Việc đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản và gửi tiết kiệm sẽ tạo trải nghiệm tiện lợi tối đa cho khách hàng. Các chương trình tri ân người gửi tiền định kỳ cũng cần triển khai rộng khắp để gia tăng mức độ gắn bó thương hiệu.

3.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và tiền gửi trực tuyến

Ứng dụng công nghệ số là giải pháp đột phá để thu hút dòng tiền gửi nhàn rỗi. BIDV chi nhánh Huế cần đẩy mạnh tuyên truyền tiện ích gửi tiết kiệm qua ứng dụng BIDV SmartBanking. Ngân hàng nên áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất khuyến khích cho khách hàng gửi tiền trực tuyến. Giao diện ứng dụng cần liên tục tối ưu hóa để người dùng thao tác nhanh chóng và bảo mật cao. Bên cạnh đó, chi nhánh cần mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán số với các cơ quan hành chính và trường học tại Huế. Giải pháp này giúp giữ lại lượng lớn số dư tiền gửi không kỳ hạn trong tài khoản thanh toán của người dùng.

3.2. Đa dạng hóa gói sản phẩm cho doanh nghiệp

Khách hàng doanh nghiệp là nguồn đóng góp nguồn vốn chủ lực và duy trì các dòng tiền lớn. Chi nhánh cần thiết kế các gói quản lý dòng tiền chuyên biệt cho doanh nghiệp du lịch và sản xuất. Ngân hàng có thể triển khai dịch vụ tiền gửi tự động điều chuyển số dư sinh lời theo ngày. Chính sách ưu đãi phí thanh toán quốc tế và dịch vụ trả lương qua tài khoản cần được tăng cường. Những gói giải pháp tài chính trọn gói sẽ khuyến khích doanh nghiệp duy trì tiền gửi thường xuyên. Mối quan hệ gắn kết tài chính dài hạn tạo cơ sở vững chắc để ổn định nguồn vốn kinh doanh cho chi nhánh.

IV. Kết luận và triển vọng huy động vốn tại BIDV chi nhánh Huế

Hoạt động huy động vốn tại BIDV chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2023 đã đạt được những thành quả rất đáng ghi nhận. Tổng quy mô nguồn vốn liên tục tăng trưởng vững chắc qua từng năm bất chấp nhiều khó khăn kinh tế. Cơ cấu nguồn vốn bước đầu được cân đối hài hòa giữa khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sự tăng trưởng này khẳng định uy tín thương hiệu BIDV tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Những kết quả nghiên cứu thực tiễn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác điều hành ngân hàng. Việc vận dụng các giải pháp cải tiến dịch vụ và công nghệ số sẽ quyết định năng lực tăng trưởng trong tương lai. Chi nhánh cần chủ động thích ứng với định hướng phát triển Thừa Thiên Huế thành thành phố trực thuộc Trung ương. Nhu cầu vốn tín dụng phục vụ phát triển hạ tầng và du lịch địa phương sẽ mở rộng mạnh mẽ. Do đó, củng cố quy mô vốn huy động là điều kiện tiên quyết giúp chi nhánh duy trì vị thế dẫn đầu. Một kế hoạch huy động bài bản sẽ vừa bảo đảm thanh khoản, vừa tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh.

4.1. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại

Thực tiễn từ BIDV chi nhánh Huế mang lại bài học sâu sắc về quản trị thanh khoản và phân bổ nguồn lực. Ngân hàng thương mại cần liên tục đa dạng hóa nguồn tiền gửi nhằm tránh rủi ro tập trung. Việc duy trì cơ cấu hợp lý giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn là chìa khóa hạ thấp chi phí vốn. Ngoài ra, việc củng cố chất lượng chăm sóc khách hàng giúp tạo lập mối liên hệ bền vững với người gửi tiền. Sự thấu hiểu đặc điểm thị trường vùng miền đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng sản phẩm tài chính phù hợp thị hiếu địa phương.

4.2. Định hướng mở rộng quy mô vốn những năm tới

Trong những năm tiếp theo, BIDV chi nhánh Huế đặt mục tiêu tiếp tục mở rộng quy mô vốn an toàn và hiệu quả. Chi nhánh sẽ đẩy mạnh tiếp cận nhóm khách hàng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực dịch vụ du lịch, hạ tầng và công nghiệp xanh. Ngân hàng tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo và số hóa quy trình mở tài khoản nhằm giảm chi phí vận hành. Kênh phân phối số sẽ là trọng tâm kết nối người dân địa phương với các tiện ích ngân hàng hiện đại. Sự đồng hành lâu dài cùng chính sách kinh tế địa phương sẽ giúp BIDV chi nhánh Huế khẳng định vị thế ngân hàng chủ lực hàng đầu trên địa bàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế hàng hóa, ngay từ những thời gian ban đầu còn sơ khai đã xuất hiện nhiều tổ chức mà hoạt động của nó mang dáng dấp của hoạt động ngân hàng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức tín dụng ngày càng phát triển và hoạt động ngày càng phong phú và hiện đại hơn [5].

Các Ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, hoạt động đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển. Hoạt động của NHTM trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng, và được coi là một loại định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường [5]. Người ta cho rằng NHTM ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển với một trình độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển hàng nhiều thế kỷ, hệ thông NHTM ngày càng được hoàn thiện, NHTM trở thành một trong những định chế không thể thiếu của nền kinh tế thị trường, hoạt động của NHTM đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng thương mại có một vị trí đặc biệt trong nền kinh tế - xã hội.

[5] Từ những lập luận nói trên theo PGS. Nguyễn Đăng Dờn có thể khẳng định: Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các loại hình doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. [5] Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội.

Phân loại ngân hàng thương mại Trên thế giới các ngân hàng thương mại hoạt động với chức năng, nghiệp vụ khá giống nhau, đó là việc: nhận tiền gửi ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác của chính 5 ngân hàng. Để phân loại các Ngân hàng thương mại ta có thể dựa trên các tiêu chí sau:  Căn cứ vào hình thức sở hữu: Ngân hàng thương mại quốc doanh: Là loại hình ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước. Là ngân hàng do nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của nhà nước. Đây là loại hình ngân hàng có thể coi là an toàn nhất, rất ít khi bị phá sản.

Tuy nhiên, các ngân hàng này thường xuyên phải thực hiện những nhiệm vụ nhà nước giao, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần: Là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định cuả ngân hàng nhà nước. Các ngân hàng cổ phần thường có phạm vi hoạt động rộng, hoạt động đa năng, có nhiều chi nhánh hoặc công ty con. Khả năng đa dạng hóa cao nên cá ngân hàng cổ phần có thể giảm rủi ro gây nên bởi tính chuyên môn hóa (thiên tai một vùng, sự suy thoái của một ngành hoặc một quốc gia…), song chúng thường phải gánh chịu các rủi ro từ cơ chế quản lý phân quyền (nhiều chi nhánh được phân quyền lớn và hoạt động tương đối độc lập với trụ sở ngân hàng mẹ, giám đốc chi nhánh này có thể có hành vi lạm dụng hoặc bất cẩn gây tổn thất cho ngân hàng). Ngân hàng sở hữu cá nhân: Là ngân hàng do cá nhân thành lập bằng vốn của cá nhân.

Loại ngân hang này thường nhỏ, phạm vi hoạt động trong từng địa phương. Các ngân hàng này thường gắn liền với doanh nghiệp và cá nhân ở địa phương. Chủ ngân hàng thường rất am hiểu tình hình của người vay, vì vậy hạn chế được sự lừa đảo của khách. Tuy nhiên do kém đa dạng, nên khi địa phương đó gặp rủi ro thì ngân hàng thường không tránh khỏi tổn thất.

Ngân hàng thương mại liên doanh: Ngân hàng này được hình thành dựa trên cơ sở góp vốn của hai ngân hàng hoặc nhiều bên, thường là giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài để tận dụng ưu thế của nhau. Dựa vào chiến lược kinh doanh. Ngân hàng bán buôn: là loại NH chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân. Ngân hàng bán buôn thường là những Ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các tài khoản tín dụng lớn.

Ngân hàng bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách 6 hàng cá nhân Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân. Dựa vào tính chất hoạt động. Ngân hàng chuyên doanh: Ngân hàng hoạt động theo chuyên doanh: loại Ngân hàng này chỉ tập trung cung cấp một số dịch vụ ngân hàng, như chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặc đối với Nông nghiệp, hoặc chỉ cho vay (không bảo lãnh hoặc cho thuê). Tính chuyên môn hóa cao cho phép Ngân hàng có được đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ, tuy vậy loại Ngân hàng này thường gặp rủi ro rất lớn khi ngành hoặc lĩnh vực hoạt động mà Ngân hàng phục vụ sa sút.

Ngân hàng đơn năng có thể là Ngân hàng nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ không đa dạng, hoặc là những Ngân hàng sở hữu của công ty. Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Ngân hàng cho mọi đối tượng, đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng đa năng thường là Ngân hàng lớn. Tính đa dạng sẽ làm Ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro. Hiện nay, ở Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau: Ngân hàng thương mại quốc doanh: Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước.

Trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam đang phát hành trái phiếu để huy động vốn; đã và đang cổ phần hóa để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay. Thuộc loại này gồm: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank for Agriculture and Rural Development). Ngân hàng công thương Việt Nam (Industrial and commercial Bank of Viet nam – ICBV) gọi tắt là Vietinbank). Ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (Bank for Investement and Development of Viet nam – BIDV) Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Bank for Foreign Trade of Viet nam– Vietcombank.

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam. - CITY BANK - BANGKOK BANK - SHINHAN BANK - DEUSTCHBANK NHTM 7 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại VN với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một NH nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (NH mẹ). NHTM 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân VN, có trụ sở chính tại VN. Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ.

Ngân hàng TNHH một thành viên Standard Chartered - Ngân hàng TNHHmột thành viên HSBC. Ngân hàng TNHH một thành viên Shinhan - Ngân hàng TNHH một thành viên Hongleong 1. Chức năng của Ngân hàng thương mại Theo giáo trình Tài chính-Tiền tệ Ngân hàng của PGS. Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng thì NHTM bao gồm các chức năng sau:  Chức năng trung gian tín dụng Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người cần vốn.

Người dư Gửi tiền Ngân hàng Cho vay Người cần thừa vốn thương mại vốn Ủy thác đầu tư Đầu tư Hình 1.1: Sơ đồ mô tả chức năng trung gian tín dụng (Nguồn: Giáo trình Tài Chính - Tiền tệ Ngân hàng) Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay. Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. - Đối với người gửi tiền, họ thu được khoản lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ.

Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi. - Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, 8 thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp. - Đối với NHTM, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của NHTM.

- Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Kim Lâm (2024), Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Lê, K. L. (2024). Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thuc-trang-hoat-dong-huy-dong-von-bidv-chi-nhanh-hue-2021-2023/9646553676
IEEE
K. L. Lê, "Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thuc-trang-hoat-dong-huy-dong-von-bidv-chi-nhanh-hue-2021-2023/9646553676

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận thực trạng hoạt động huy động vốn tại BIDV chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2023 mang đến góc nhìn toàn diện về quản trị nguồn vốn. Tài liệu đi sâu đánh giá quy mô, cơ cấu tiền gửi, giúp người đọc nắm bắt cơ hội và thách thức thực tiễn. Để mở rộng nền tảng học thuật, bạn nên tham khảo thêm <strong>lý luận huy động vốn</strong> nhằm hiểu rõ nguyên tắc nghiệp vụ. Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho sinh viên và chuyên viên qua hệ thống giải pháp khả thi. Đồng thời, bạn có thể đối chiếu với mô hình <strong>huy động vốn tại Sacombank</strong> để phân tích hiệu quả thực tế. Ngoài ra, chiến lược <strong>mở rộng huy động vốn</strong> cũng là gợi ý giá trị giúp hoàn thiện đề tài.