Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian huyết mạch nhằm tập trung và phân phối nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đặt ra nhu cầu vốn cấp thiết đối với phần lớn các cá nhân và hộ kinh doanh cá thể. Tuy nhiên, các chủ thể này thường gặp hạn chế về năng lực tài chính tự có, không thể tự chi trả mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu không tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh không chỉ giúp khách hàng giải quyết bài toán thiếu hụt vốn lưu động và mở rộng quy mô, mà còn hỗ trợ ngân hàng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi, phân tán rủi ro danh mục tín dụng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Quảng Nam – Phòng giao dịch Duy Xuyên (thành lập ngày 16/10/2018 tại Khu đô thị chợ Nam Phước, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam), hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân đã đạt được một số kết quả ban đầu: dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng dư nợ, doanh số thu nợ ghi nhận chiều hướng tăng trưởng qua các năm. Dù vậy, hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế thực tế:

  • Tốc độ tăng trưởng tín dụng sản xuất kinh doanh của phòng giao dịch so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn chưa cao, chưa khai thác hết tiềm năng thị trường địa phương.
  • Nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh vẫn tồn tại, đòi hỏi quy trình kiểm soát rủi ro chặt chẽ hơn.
  • Công tác tiếp thị, tìm kiếm và chăm sóc khách hàng cá nhân vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Ngọc Bảo Vy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Quảng Nam – Phòng giao dịch Duy Xuyên".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Quảng Nam – Phòng giao dịch Duy Xuyên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với phân khúc khách hàng này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh khách hàng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại phòng giao dịch trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Quảng Nam – Phòng giao dịch Duy Xuyên.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp trong chu kỳ 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn hoạt động của Phòng giao dịch Duy Xuyên trực thuộc Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và giáo trình chuyên ngành tài chính – ngân hàng hiện hành tại Việt Nam:

  • Căn cứ pháp lý và khái niệm:
    • Định nghĩa Ngân hàng thương mại căn cứ theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Khái niệm về hoạt động tái cấp vốn căn cứ Điều 30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Luật các Tổ chức tín dụng.
    • Khái niệm cho vay căn cứ Khoản 1 Điều 2 và các điều kiện cấp tín dụng theo Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
    • Khái niệm sản xuất kinh doanh căn cứ Khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
    • Phân loại nợ (5 nhóm nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 5) và xác định nợ quá hạn (từ Nhóm 2 đến Nhóm 5), nợ xấu (từ Nhóm 3 đến Nhóm 5) căn cứ theo Khoản 5 Điều 2 và Khoản 1 Điều 6 Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước.
    • Ngưỡng giới hạn tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN.
  • Đặc trưng và chỉ tiêu đánh giá:
    • Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân được nhận diện qua 3 đặc điểm: quy mô khoản vay đơn lẻ nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; tiềm ẩn rủi ro tác nghiệp và bất cân xứng thông tin cao; chi phí quản lý, thẩm định và mạng lưới tốn kém.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm: nhóm chỉ tiêu quy mô tăng trưởng (Doanh số cho vay - DSCV, Doanh số thu nợ - DSTN, Dư nợ cho vay - DNCV và tỷ trọng cấu thành) và nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng/hiệu quả (Nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ quá hạn, Nợ xấu, Tỷ lệ nợ xấu, Hệ số thu nợ = DSTN/DSCV × 100%, Vòng quay vốn tín dụng = DSTN/DNCV bình quân).
    • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng phân định thành 3 nhóm: nhân tố từ ngân hàng (chiến lược, chính sách tín dụng, nhân sự, công nghệ, công tác thông tin), nhân tố từ khách hàng (năng lực tài chính, đạo đức, thói quen), và nhân tố môi trường (kinh tế vĩ mô, mức độ cạnh tranh địa bàn).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả kết hợp quan sát thực tế quy trình tác nghiệp của chuyên viên khách hàng cá nhân với việc thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ MBBank Duy Xuyên giai đoạn 2020 – 2022 (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, số liệu nợ, cơ cấu nhân sự) và tài liệu bên ngoài (văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thường niên, dữ liệu đối chuẩn từ Phòng giao dịch Hội An).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định quy mô và tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian; phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu; phương pháp phân tích đánh giá biến động các chỉ số an toàn tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm nền tảng về tổ chức NHTM, các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản (huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ). Tác giả làm rõ nội hàm của việc cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh: hình thức tín dụng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm đầu tư tài sản cố định hoặc bổ sung vốn lưu động với cam kết hoàn trả gốc và lãi.

Nội dung chương phân tích chi tiết điều kiện cấp tín dụng (năng lực pháp luật, mục đích hợp pháp, phương án khả thi, năng lực tài chính), phân loại khoản vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm) và theo sản phẩm (cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định). Tác giả xây dựng công thức xác định hệ thống chỉ tiêu định lượng (DSCV, DSTN, DNCV, nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn) và chỉ ra các nhân tố nội tại lẫn ngoại cảnh tác động trực tiếp đến an toàn tín dụng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Quân Đội Chi nhánh Quảng Nam – Phòng giao dịch Duy Xuyên

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, nhân sự, tình hình kinh doanh tổng thể và đi sâu vào mảng cho vay sản xuất kinh doanh khách hàng cá nhân tại đơn vị.

  • Cơ cấu nhân sự: Quy mô lao động tăng từ 10 người (năm 2020) lên 13 người (năm 2021) và 17 người (năm 2022). Lao động nữ chiếm đa số (60,00% năm 2020; 64,71% năm 2022), tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học luôn duy trì ở mức cao (90,00% năm 2020; 94,12% năm 2022).
  • Hoạt động kinh doanh chung: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 192,247 tỷ đồng (năm 2020) lên 225,256 tỷ đồng (năm 2021, tăng 17,17%) và đạt 307,016 tỷ đồng (năm 2022, tăng 36,30%). Vốn huy động chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn đến 12 tháng (đạt 201,768 tỷ đồng năm 2022), trong khi vốn trên 60 tháng hoàn toàn không phát sinh. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế tăng đều: lợi nhuận đạt 10,319 tỷ đồng (2020), 13,794 tỷ đồng (2021) và 15,863 tỷ đồng (2022), trong đó thu nhập từ lãi chiếm 72% – 75% tổng thu nhập.
Chỉ tiêu kinh doanh chung (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 192,247 225,256 307,016 +17,17 +36,30
- Tiền gửi không kỳ hạn 31,074 37,357 40,538 +20,22 +8,52
- Có kỳ hạn đến 12 tháng 110,221 131,324 201,768 +19,15 +53,64
- Trên 12 tháng đến 60 tháng 51,435 57,565 66,754 +11,92 +15,96
Tổng doanh số cho vay 432,113 660,284 780,453 +52,80 +18,20
Tổng doanh số thu nợ 172,232 340,332 400,398 +97,60 +17,65
Tổng dư nợ cho vay 260,335 330,436 360,543 +26,93 +9,11
- Nợ quá hạn chung 6,516 8,293 5,599 +27,27 -32,49
- Nợ xấu chung 5,503 7,349 4,975 +33,55 -32,30
Tổng thu nhập 15,643 19,354 21,576 +23,72 +11,48
- Thu nhập từ lãi 11,758 14,597 16,258 +24,15 +11,38
Tổng chi phí 5,324 5,664 6,544 +6,39 +15,54
Lợi nhuận trước thuế 10,319 13,794 15,863 +33,68 +15,00
  • Sản phẩm và quy trình cấp tín dụng: Phòng giao dịch tập trung vào gói "Cho vay sản xuất kinh doanh bổ sung vốn lưu động", thời gian duy trì hạn mức tối đa 24 tháng, mức cho vay tối đa 90% nhu cầu vốn, tài sản bảo đảm gồm bất động sản, ô tô, giấy tờ có giá; áp dụng cho khách hàng từ 19 đến 70 tuổi. Quy trình tín dụng chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định; (3) Duyệt cho vay và quyết định tín dụng; (4) Giải ngân qua tài khoản; (5) Giám sát khoản vay sau giải ngân; (6) Theo dõi thu nợ và xử lý phát sinh.
  • Thực trạng cho vay SXKD đối với khách hàng cá nhân: Tác giả chỉ ra rằng phân khúc này chiếm tỷ trọng chi phối trong toàn bộ hoạt động tín dụng cá nhân của đơn vị.
Chỉ tiêu cho vay SXKD KHCN (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh số cho vay SXKD KHCN 226,554 376,322 461,118 +66,11 +22,53
- Tỷ trọng trong tổng DSCV (%) 52,43 56,99 59,08 +4,56 +2,89
Doanh số thu nợ SXKD KHCN 112,665 209,875 273,662 +86,28 +30,39
- Tỷ trọng trong tổng DSTN (%) 65,41 61,67 68,35 -3,74 +6,68
Dư nợ cho vay SXKD KHCN 168,465 202,954 247,778 +20,47 +22,09
- Tỷ trọng trong tổng DNCV (%) 64,71 61,42 68,72 -3,29 +7,30
Nợ quá hạn SXKD KHCN 3,273 4,225 2,539 +29,09 -39,91
- Tỷ lệ nợ quá hạn SXKD (%) 1,94 2,08 1,02 +0,14 -1,06

Dữ liệu cho thấy doanh số giải ngân cho vay SXKD KHCN tăng mạnh qua từng năm, tỷ trọng nâng từ 52,43% lên 59,08%. Doanh số thu nợ và dư nợ phân khúc này cũng luôn chiếm trên 60% tổng danh mục của phòng giao dịch. Mặc dù năm 2021 nợ quá hạn tăng lên 4,225 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, đơn vị đã kiểm soát tốt trong năm 2022 khi đưa nợ quá hạn giảm xuống còn 2,539 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn chỉ còn 1,02%. Khóa luận cũng so sánh đối chuẩn với Phòng giao dịch Hội An (nơi có doanh số cho vay năm 2022 đạt 622,532 tỷ đồng do lợi thế dịch vụ du lịch, nhưng PGD Duy Xuyên lại có tốc độ tăng trưởng doanh số giải ngân bình quân các năm cao hơn).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Quân Đội Chi nhánh Quảng Nam – Phòng giao dịch Duy Xuyên

Dựa trên các hạn chế thực tế về rủi ro nợ xấu và năng lực khai thác thị trường, Chương 3 định hình phương hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ trọng tâm:

  1. Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên tín dụng.
  2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với khoản vay sau khi giải ngân.
  3. Đẩy mạnh chiến lược tiếp thị, quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm phù hợp đặc thù địa bàn huyện Duy Xuyên.
  4. Triển khai các biện pháp xử lý, đôn đốc thu hồi nhằm khắc phục tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu còn tồn đọng.
  5. Siết chặt điều kiện phê duyệt tín dụng, nâng cao chất lượng thẩm định phương án kinh doanh và năng lực tài chính của khách hàng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Chứng minh sự tăng trưởng liên tục về quy mô tín dụng sản xuất kinh doanh cá nhân: DSCV tăng từ 226,554 tỷ đồng (năm 2020) lên 461,118 tỷ đồng (năm 2022); DNCV tăng từ 168,465 tỷ đồng lên 247,778 tỷ đồng; DSTN tăng từ 112,665 tỷ đồng lên 273,662 tỷ đồng.
    • Tỷ trọng cho vay SXKD cá nhân luôn giữ vai trò chủ lực tại MBBank Duy Xuyên, chiếm 59,08% tổng doanh số giải ngân, 68,35% doanh số thu nợ và 68,72% tổng dư nợ vào năm 2022.
    • Phản ánh rõ nét nỗ lực kiểm soát chất lượng nợ: sau khi nợ quá hạn tăng lên 4,225 tỷ đồng (tỷ lệ 2,08%) vào năm 2021 do dịch bệnh, đơn vị đã xử lý đưa nợ quá hạn giảm 39,91% trong năm 2022 xuống mức 2,539 tỷ đồng (tỷ lệ nợ quá hạn đạt mức an toàn 1,02%).
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Thiết lập các tiêu chuẩn thẩm định chặt chẽ về hồ sơ nguồn thu, phương án kinh doanh khả thi của hộ cá thể, tránh hiện tượng nới lỏng điều kiện tín dụng dưới áp lực chỉ tiêu tăng trưởng.
    • Đề xuất kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế tái cấp vốn và kiểm soát mặt bằng lãi suất.
    • Đề xuất kiến nghị đối với MBBank Chi nhánh Quảng Nam trong việc phân bổ hạn mức tín dụng linh hoạt, hỗ trợ công nghệ số hóa quy trình thẩm định và tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ phòng giao dịch cấp huyện.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết và hệ thống số liệu tài chính liên tục 3 năm (2020 – 2022) của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn bán đô thị/nông thôn tỉnh Quảng Nam.
    • Làm rõ đặc thù rủi ro bất cân xứng thông tin khi thẩm định dòng tiền của hộ kinh doanh cá thể tại địa phương trong giai đoạn biến động kinh tế do đại dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở cấp huyện (Phòng giao dịch Duy Xuyên thuộc Chi nhánh Quảng Nam) nên tính khái quát cho toàn hệ thống MBBank hoặc toàn ngành ngân hàng còn mức độ nhất định.
    • Thời gian khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp và phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến rủi ro tín dụng.
    • Toàn văn tài liệu bị ngắt quãng ở các trang cuối phần phân tích tỷ lệ nợ xấu và vòng quay vốn, khiến một số chi tiết định lượng cụ thể của hai chỉ số này chưa thể hiện trọn vẹn trong phần văn bản gốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh, phòng giao dịch khác trên toàn tỉnh Quảng Nam hoặc khu vực miền Trung để có dữ liệu so sánh tương quan diện rộng.
    • Ứng dụng mô hình định lượng (Logit/Probit hoặc hồi quy tuyến tính) khảo sát trực tiếp các hộ kinh doanh cá thể để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ hoặc sự hài lòng đối với dịch vụ tín dụng số của MBBank.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thu thập và tổ chức bảng biểu số liệu thứ cấp về phân tích hoạt động tín dụng, huy động vốn và quản trị rủi ro nợ quá hạn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Học viên làm đề tài tương tự: Đáng tham khảo mục 2.2 và 2.3 Chương 2 về việc mô tả quy trình cấp tín dụng 6 bước thực tế tại MBBank và cách tính toán hệ thống chỉ tiêu tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu tín dụng cá nhân theo chuẩn Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN.
  • Cán bộ tín dụng cơ sở: Nắm bắt các phát hiện về rủi ro tác nghiệp và bất cân xứng thông tin đối với khách hàng hộ cá thể để vận dụng vào khâu thẩm định dòng tiền thực tế tại địa bàn nông thôn, thị trấn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong giai đoạn nào và tại đơn vị cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính và hoạt động tín dụng trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Quảng Nam – Phòng giao dịch Duy Xuyên (địa chỉ tại Khu đô thị chợ Nam Phước, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam).

2. Khách hàng cá nhân vay sản xuất kinh doanh tại MBBank Duy Xuyên được tiếp cận sản phẩm tín dụng nào và có đặc điểm gì?
Khách hàng được tiếp cận gói sản phẩm "Cho vay sản xuất kinh doanh bổ sung vốn lưu động" với hạn mức duy trì tối đa lên đến 24 tháng; mức cho vay tối đa đạt 90% nhu cầu vốn; gốc trả theo từng khế ước (cuối kỳ hoặc định kỳ), lãi trả định kỳ; tài sản bảo đảm là bất động sản, ô tô hoặc giấy tờ có giá; áp dụng cho cá nhân từ 19 đến 70 tuổi có hộ khẩu tại địa bàn và nguồn thu nhập ổn định.

3. Tỷ trọng cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân chiếm bao nhiêu phần trăm trong danh mục tín dụng của MBBank Duy Xuyên năm 2022?
Năm 2022, phân khúc cho vay sản xuất kinh doanh khách hàng cá nhân chiếm 59,08% tổng doanh số cho vay (đạt 461,118 tỷ đồng), chiếm 68,35% tổng doanh số thu nợ (đạt 273,662 tỷ đồng) và chiếm 68,72% tổng dư nợ cho vay (đạt 247,778 tỷ đồng) của toàn phòng giao dịch.

4. Tình hình nợ quá hạn đối với phân khúc cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân biến động như thế nào qua 3 năm?
Năm 2020, nợ quá hạn là 3,273 tỷ đồng (tỷ lệ 1,94%); năm 2021 tăng lên 4,225 tỷ đồng (tỷ lệ 2,08%) do tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 đến thu nhập của hộ kinh doanh; đến năm 2022 đã được kiểm soát giảm mạnh 39,91% xuống còn 2,539 tỷ đồng (tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống mức 1,02%).

5. Lợi nhuận trước thuế và nguồn thu chủ lực của MBBank Duy Xuyên giai đoạn 2020 – 2022 đạt kết quả ra sao?
Lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch tăng trưởng đều: năm 2020 đạt 10,319 tỷ đồng, năm 2021 đạt 13,794 tỷ đồng và năm 2022 đạt 15,863 tỷ đồng. Thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng truyền thống (thu nhập từ lãi) luôn là nguồn thu chủ yếu, chiếm từ 72% đến 75% tổng thu nhập của đơn vị.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Ngọc Bảo Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Quảng Nam – Phòng giao dịch Duy Xuyên giai đoạn 2020 – 2022. Các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp chi tiết cho thấy mảng tín dụng này giữ vai trò động lực cốt lõi trong cơ cấu dư nợ và doanh thu của đơn vị, đồng thời phản ánh nỗ lực xử lý nợ quá hạn đưa tỷ lệ nợ về ngưỡng an toàn 1,02% vào năm 2022. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành ngân hàng cũng như các chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại cấp huyện.