Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn trọng yếu nhất của các ngân hàng thương mại, giữ vai trò quyết định trong việc luân chuyển dòng vốn huy động và tạo lập phần lớn nguồn thu nhập cho hệ thống. Tuy nhiên, trước áp lực chạy đua tăng trưởng tín dụng nhằm mở rộng thị phần, hoạt động cấp tín dụng cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao nhất trong kinh doanh tiền tệ. Rủi ro tín dụng phát sinh mang tính khách quan và chịu sự tác động đồng thời từ các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài tổ chức tín dụng. Do đó, việc xây dựng và duy trì một chính sách kiểm soát rủi ro tín dụng chặt chẽ là yêu cầu cấp thiết để bảo toàn vốn và duy trì tính ổn định của ngân hàng.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế cùng sự chuyển biến của thị trường tài chính, nhu cầu tiếp cận vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của khối khách hàng doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Để đáp ứng nhu cầu này và nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại đã triển khai nhiều gói sản phẩm, dịch vụ tín dụng chuyên biệt dành cho doanh nghiệp. Tuy vậy, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng đã dẫn đến việc một số đơn vị có xu hướng nới lỏng chính sách cấp tín dụng nhằm thu hút khách hàng, từ đó dẫn tới nguy cơ lựa chọn sai đối tượng cấp tín dụng, khiến nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, gây áp lực trực tiếp lên công tác quản trị rủi ro.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế (BIDV Chi nhánh Huế), hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn gần đây đã được đẩy mạnh. Dư nợ phân khúc này liên tục tăng trưởng qua các năm; đến năm 2022, dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 3.945 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 48,36% tổng dư nợ của toàn chi nhánh. Mặc dù đóng góp nguồn thu nhập lớn, sự gia tăng nhanh chóng của quy mô dư nợ cũng kéo theo áp lực nợ xấu. Đến năm 2022, nợ xấu trong phân khúc cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ghi nhận ở mức 53 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 1,34% tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp. Tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh cho thấy công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh vẫn còn nhiều tồn tại cần được đánh giá và khắc phục.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Hoàng Hải Yến đã lựa chọn đề tài "Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2020-2022, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV - Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2020-2022 thông qua các số liệu thứ cấp và hệ thống chỉ tiêu tài chính.
    • Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và khuyến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại (cụ thể tại BIDV Chi nhánh Huế).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và lý thuyết chuyên ngành về quản trị rủi ro ngân hàng thương mại:

  • Văn bản pháp luật:
    • Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 29/06/2010: Sử dụng để xác định khái niệm về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cấp tín dụng.
    • Thông tư số 18/VBHN-NHNN ngày 12/07/2023 của Ngân hàng Nhà nước: Làm căn cứ định nghĩa nghiệp vụ cho vay là hình thức cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, có nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
    • Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước: Cung cấp định nghĩa chuẩn về rủi ro tín dụng, xác định đây là tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng.
  • Khung phân loại hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp:
    • Theo thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn (thời hạn tối đa 1 năm, đáp ứng vốn lưu động), cho vay trung hạn (thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm), cho vay dài hạn (thời hạn trên 5 năm phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định).
    • Theo hình thức bảo đảm tiền vay: Cho vay có bảo đảm (thế chấp, cầm cố bằng tài sản của khách hàng hoặc bên thứ ba) và cho vay không có bảo đảm (cấp tín dụng tín chấp dựa trên uy tín tài chính).
    • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần (hồ sơ lập riêng cho từng món vay xác định) và cho vay theo hạn mức (cấp hạn mức duy trì trong kỳ để tài trợ vốn lưu động luân chuyển thường xuyên).
    • Theo phương pháp hoàn trả: Cho vay có thời hạn (trả nợ một lần hoặc trả góp theo định kỳ cụ thể) và cho vay không có thời hạn xác định cụ thể (cho vay thấu chi hoặc theo thỏa thuận linh hoạt).
  • Khung nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:
    • Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: Năng lực quản lý điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp yếu kém; kế hoạch sản xuất kinh doanh mạo hiểm; doanh nghiệp cố tình chiếm dụng vốn ngân hàng thông qua việc lập hồ sơ sai lệch, sử dụng pháp nhân doanh nghiệp không có thực để vay vốn trái pháp luật; tình trạng doanh nghiệp làm ăn có lãi nhưng chây ỳ thanh toán nợ.
    • Nguyên nhân từ phía ngân hàng thương mại: Nghiệp vụ và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng còn hạn chế trong việc thẩm định phương án kinh doanh; sự kiểm tra, giám sát sau cho vay của cấp quản lý và cán bộ tín dụng thiếu sâu sát, mang tính hình thức; chính sách tín dụng có sơ hở; danh mục cho vay chưa đa dạng hóa (tập trung quá mức vào một vài doanh nghiệp hoặc ngành nghề cụ thể); định giá khoản vay chưa tính toán đầy đủ phần bù rủi ro do cạnh tranh hạ lãi suất.
    • Nguyên nhân khách quan: Biến động của nền kinh tế vĩ mô, tác động của xu hướng tự do hóa tài chính và mức độ cạnh tranh gay gắt từ quá trình hội nhập quốc tế.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ tín dụng, nợ xấu, cơ cấu nhóm nợ và kết quả tài chính qua chuỗi thời gian 2020-2022.
  • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán và đánh giá các hệ số phản ánh chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro, bao gồm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể, và tỷ lệ xóa nợ ròng trên tổng dư nợ.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp, lập các bảng biểu số liệu thống kê để mô tả khái quát đặc tính của các luồng dữ liệu tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm:

  • Dữ liệu nội bộ thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng và quản trị rủi ro giai đoạn 2020-2022 của BIDV Chi nhánh Huế.
  • Dữ liệu do ngân hàng công bố công khai trên website, các số liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, cùng hệ thống giáo trình, tạp chí chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về tín dụng doanh nghiệp và bản chất của công tác kiểm soát rủi ro. Khóa luận phân tích vai trò đa chiều của cho vay khách hàng doanh nghiệp: đối với ngân hàng, đây là nguồn tạo lợi nhuận chính thông qua lãi suất cho vay và là kênh liên kết để mở rộng việc cung ứng các dịch vụ tài chính khác; đối với doanh nghiệp, nguồn vốn vay kịp thời đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cố định và tài trợ vốn lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất kinh doanh; đối với nền kinh tế, hoạt động tín dụng đóng vai trò điều hòa vốn xã hội, kích thích tái sản xuất và hỗ trợ điều tiết lưu thông tiền tệ.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, mục đích và đặc điểm của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp. Kiểm soát rủi ro tín dụng được định vị là tổng thể các chính sách, quy trình và công cụ được ngân hàng thiết lập nhằm nhận diện, đo lường, giám sát và phòng ngừa các tổn thất tài chính có thể xảy ra khi doanh nghiệp vay vốn vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Nội dung kiểm soát được làm rõ thông qua việc thiết lập các tiêu chí đánh giá kết quả, bao gồm: sự dịch chuyển giữa các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và tỷ lệ tổn thất xử lý nợ. Bên cạnh đó, chương 1 phân loại chi tiết hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kiểm soát: nhóm nhân tố nội tại ngân hàng (chính sách cấp tín dụng, chất lượng nhân sự tín dụng, quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ, năng lực giám sát sau vay) và nhóm nhân tố bên ngoài (năng lực tài chính, đạo đức người vay, sự biến động của chu kỳ kinh tế và môi trường pháp lý).

Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu giai đoạn 2020-2022:

  • Tổng quan về BIDV Chi nhánh Huế: Trình bày lịch sử hình thành, mô hình bộ máy tổ chức quản lý và đặc điểm nguồn nhân lực của chi nhánh.
  • Hoạt động kinh doanh chung: Phân tích tình hình huy động vốn, doanh số cho vay và kết quả tài chính tổng thể của chi nhánh qua các năm 2020, 2021 và 2022 (thông qua Bảng 2.1, Bảng 2.2 và Bảng 2.3).
  • Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp: Phân tích chi tiết quy mô dư nợ cho vay phân khúc doanh nghiệp. Dữ liệu thực tế cho thấy dư nợ tăng trưởng liên tục, đạt 3.945 tỷ đồng vào năm 2022, tương ứng tỷ trọng 48,36% trong tổng dư nợ toàn chi nhánh (Bảng 2.4).
  • Thực trạng quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh: Khóa luận khảo sát việc vận hành quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho khách hàng doanh nghiệp theo quy định của BIDV (Hình 2.3, Bảng 2.11) và việc áp dụng tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu đối với từng loại hình doanh nghiệp vay vốn (Bảng 2.6).
  • Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu định lượng:
    • Cơ cấu nhóm nợ: Khảo sát sự phân bổ dư nợ qua 5 nhóm nợ trong giai đoạn 2020-2022 (Bảng 2.7). Mặc dù nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) chiếm tỷ trọng chủ đạo, sự chuyển nhóm sang các nhóm nợ cần chú ý và nợ xấu đã diễn ra.
    • Thực trạng nợ xấu: Nợ xấu trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tăng lên qua các năm, đến năm 2022 đạt mức 53 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 1,34% tổng dư nợ cho vay phân khúc này (Bảng 2.8). Báo cáo cũng đối chiếu tình hình nợ xấu phát sinh theo kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ của khách hàng (Bảng 2.5).
    • Dự phòng rủi ro và xử lý nợ: Phân tích tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ (Bảng 2.9) và tỷ lệ xóa nợ ròng trên tổng dư nợ (Bảng 2.10) nhằm lượng hóa chi phí tổn thất tín dụng mà chi nhánh phải gánh chịu để làm sạch bảng cân đối.
  • Đánh giá chung: Đề tài ghi nhận BIDV Chi nhánh Huế đã đạt được bước phát triển về quy mô tăng trưởng tín dụng và hoàn thiện bộ máy quản lý nợ. Tuy nhiên, công tác kiểm soát rủi ro bộc lộ các hạn chế rõ rệt: nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng; việc định giá tài sản bảo đảm và giám sát dòng tiền sau giải ngân còn chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng dư nợ; khâu kiểm tra tình hình sử dụng vốn đôi lúc còn mang tính hình thức.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế

Dựa trên các tồn tại được chỉ ra ở chương 2 và định hướng phát triển của BIDV, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị mang tính nghiệp vụ:

  • Căn cứ đề xuất giải pháp: Định hướng mở rộng tín dụng an toàn, bền vững của hệ thống BIDV, gắn tăng trưởng quy mô với kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Các nhóm giải pháp nghiệp vụ cụ thể:
    • Xây dựng và hoàn thiện chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp hiệu quả: Thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp theo từng ngành kinh tế, tránh tập trung tín dụng vào một vài phân khúc có rủi ro chu kỳ cao; định giá lãi suất cho vay trên nguyên tắc phản ánh đúng chi phí vốn và phần bù đắp rủi ro của từng hồ sơ khách hàng.
    • Hoàn thiện phương thức tránh né rủi ro: Sàng lọc khách hàng ngay từ khâu tiếp nhận; kiên quyết từ chối cấp tín dụng đối với các dự án kinh doanh thiếu tính khả thi, doanh nghiệp có báo cáo tài chính thiếu minh bạch hoặc có lịch sử tín dụng xấu trên hệ thống CIC.
    • Hoàn thiện phương thức ngăn ngừa rủi ro: Chuẩn hóa công tác thu thập thông tin và chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng nhằm nâng cao năng lực thẩm định; thắt chặt quy trình kiểm tra thực địa và giám sát định kỳ dòng tiền thanh toán của doanh nghiệp sau khi giải ngân.
    • Hoàn thiện phương thức giảm thiểu tổn thất: Quản lý chặt chẽ hồ sơ pháp lý và định giá sát giá trị thị trường của tài sản bảo đảm; giám sát tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu; thiết lập cơ chế xử lý sớm các khoản nợ có dấu hiệu trễ hạn để thu hồi gốc và lãi trước khi chuyển sang nhóm nợ xấu.
    • Hoàn thiện phương thức chuyển giao rủi ro: Tăng cường áp dụng các hình thức cấp tín dụng có bảo lãnh của bên thứ ba, đồng tài trợ tín dụng đối với các dự án có quy mô vốn lớn, hoặc yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay.
  • Khuyến nghị hỗ trợ:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; nâng cấp chất lượng và tốc độ cập nhật dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) để hỗ trợ các ngân hàng thương mại tra cứu thông tin chính xác.
    • Đối với Hội sở chính BIDV: Xem xét phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng phù hợp với năng lực quản trị của chi nhánh; hiện đại hóa phần mềm xếp hạng tín dụng nội bộ tự động hóa nhằm giảm thiểu các sai sót chủ quan trong quá trình đánh giá khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và các dữ liệu được ghi nhận

Khóa luận đã lượng hóa thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tại BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2020-2022 thông qua các số liệu cụ thể:

  • Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp năm 2022 đạt 3.945 tỷ đồng, chiếm 48,36% tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh, khẳng định đây là phân khúc sử dụng vốn chủ lực của đơn vị.
  • Nợ xấu trong cho vay khách hàng doanh nghiệp năm 2022 được ghi nhận ở mức 53 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 1,34% tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính qua hệ thống bảng biểu so sánh:
Nhóm chỉ tiêu phân tích Danh mục bảng biểu trong văn bản Nội dung phản ánh chính
Huy động vốn và Dư nợ Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.4 Biến động nguồn vốn huy động, tổng dư nợ và dư nợ cho vay KHDN giai đoạn 2020-2022.
Kết quả kinh doanh Bảng 2.3 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận tài chính của chi nhánh qua 3 năm.
Chất lượng tín dụng KHDN Bảng 2.5, Bảng 2.7, Bảng 2.8 Biến động cơ cấu nhóm nợ 1-5, tỷ lệ nợ xấu KHDN và nợ xấu theo xếp hạng tín dụng nội bộ.
Dự phòng và Xử lý rủi ro Bảng 2.6, Bảng 2.9, Bảng 2.10, Bảng 2.11 Tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu, mức trích lập dự phòng cụ thể, tỷ lệ xóa nợ ròng và bảng thang điểm xếp hạng tín dụng nội bộ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đã đề xuất một hệ thống giải pháp nghiệp vụ hoàn chỉnh theo chu trình kiểm soát rủi ro gồm 5 kỹ thuật: chính sách cho vay, tránh né rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất và chuyển giao rủi ro. Các đề xuất bám sát các khâu nghiệp vụ thực tế của cán bộ tín dụng từ thẩm định, định giá tài sản bảo đảm đến giám sát sau vay. Đồng thời, tác giả đưa ra các khuyến nghị mang tính quản lý vĩ mô gửi đến Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng và cơ chế xếp hạng khách hàng.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã tổng hợp và vận dụng chuẩn xác các quy định pháp luật chuyên ngành (Luật các Tổ chức tín dụng 2010, Thông tư 08/2017/TT-NHNN, Thông tư 18/VBHN-NHNN) vào việc nghiên cứu thực tiễn tín dụng. Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và sự biến động của nợ xấu tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh trong giai đoạn 2020-2022, chỉ rõ những nguyên nhân chủ quan từ phía quy trình kiểm soát nội bộ và nhân sự của ngân hàng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ gói gọn tại một đơn vị duy nhất là BIDV Chi nhánh Huế, chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các chi nhánh BIDV khác trong khu vực miền Trung hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích dừng lại ở mốc thời gian 2020-2022, do đó chưa phản ánh được đầy đủ tác động của các chính sách tiền tệ và diễn biến kinh tế vĩ mô trong các năm tiếp theo sau 2022.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh và phân tích tỷ số truyền thống; văn bản không áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao để xác định mức độ tác động của các biến số vi mô và vĩ mô đến xác suất vỡ nợ của khách hàng doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật số liệu nghiên cứu sau năm 2022 nhằm kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp xử lý nợ xấu và phục hồi tín dụng của chi nhánh.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng xác suất vỡ nợ (PD) hoặc tổn thất khi vỡ nợ (LGD) theo khung chuẩn mực Basel nhằm nâng cao tính chính xác trong việc đo lường và dự báo rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích học thuật, nghiệp vụ sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp, phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp, cách lập bảng phân tích tỷ số nợ xấu và quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
  • Học viên, người nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng: Tham khảo khung lý luận về phân loại cho vay, nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng từ góc độ ngân hàng và người vay, cùng các căn cứ pháp lý theo thông tư của Ngân hàng Nhà nước.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng: Tham khảo phương thức nhận diện những sơ hở trong quy trình thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm và khâu giám sát sau giải ngân nhằm hạn chế rủi ro nợ xấu trong hoạt động cho vay doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị nào và sử dụng dữ liệu trong giai đoạn nào?
Khóa luận thực hiện nghiên cứu công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế (BIDV Chi nhánh Huế). Chuỗi dữ liệu thứ cấp và số liệu kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

2. Quy mô dư nợ và thực trạng nợ xấu trong phân khúc cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Huế năm 2022 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2022, dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Huế đạt 3.945 tỷ đồng, chiếm 48,36% tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh. Đi đôi với sự gia tăng quy mô tín dụng, nợ xấu trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh cũng tăng lên, ghi nhận ở mức 53 tỷ đồng vào năm 2022, chiếm tỷ lệ 1,34% tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp.

3. Khóa luận dựa trên những căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật nào để định nghĩa các khái niệm ngân hàng và rủi ro tín dụng?
Tác giả sử dụng ba văn bản quy phạm pháp luật chính: Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 29/06/2010 (định nghĩa ngân hàng thương mại và cấp tín dụng); Thông tư số 18/VBHN-NHNN ngày 12/07/2023 của Ngân hàng Nhà nước (định nghĩa nghiệp vụ cho vay); và Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước (định nghĩa bản chất của rủi ro tín dụng).

4. Văn bản chỉ ra những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng xuất phát từ phía nội tại ngân hàng gồm những yếu tố nào?
Các nguyên nhân xuất phát từ nội bộ ngân hàng được văn bản chỉ rõ bao gồm: trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng còn non kém dẫn đến đánh giá sai phương án sản xuất kinh doanh và năng lực của bên vay; sự giám sát của cấp quản lý thiếu nghiêm túc, khâu kiểm tra sau cho vay còn mang tính hình thức; chính sách tín dụng còn kẽ hở; ngân hàng chưa đa dạng hóa danh mục đầu tư mà tập trung vốn vào một số ngành nghề hoặc doanh nghiệp lớn; và việc định giá lãi suất cho vay chưa tính toán tương xứng với phần bù đắp rủi ro do áp lực cạnh tranh.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nghiệp vụ nào nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ gồm: xây dựng và hoàn thiện chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp hiệu quả; hoàn thiện phương thức tránh né rủi ro (thẩm định sàng lọc khắt khe); hoàn thiện phương thức ngăn ngừa rủi ro (chuẩn hóa xếp hạng tín dụng nội bộ, đào tạo cán bộ tín dụng, thắt chặt giám sát sau vay); hoàn thiện phương thức giảm thiểu tổn thất (quản lý và định giá tài sản bảo đảm, xử lý nợ quá hạn sớm); và hoàn thiện phương thức chuyển giao rủi ro (bảo lãnh, đồng tài trợ, bảo hiểm tài sản vay).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Hải Yến đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2020-2022 tại BIDV Chi nhánh Huế, đề tài đã phản ánh bức tranh thực trạng về quy mô tăng trưởng dư nợ (đạt 3.945 tỷ đồng năm 2022) song hành cùng sự gia tăng của nợ xấu (53 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 1,34%). Trên cơ sở nhận định các hạn chế trong khâu thẩm định, định giá tài sản bảo đảm và giám sát sau vay, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ cùng các khuyến nghị tới Ngân hàng Nhà nước và Hội sở BIDV nhằm nâng cao tính an toàn và bền vững cho hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh.