Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng cho vay là nghiệp vụ kinh doanh nòng cốt, đóng vai trò tạo lập nguồn thu nhập chính nhưng cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất đối với hệ thống ngân hàng thương mại. Trong bối cảnh kinh tế giai đoạn hậu đại dịch Covid-19, thị trường bất động sản gặp nhiều biến động và nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng ngưng trệ sản xuất hoặc giải thể, nguy cơ nợ xấu gia tăng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động như một cơ chế phòng vệ nhằm nhận diện rủi ro từ sớm, bảo vệ an toàn nguồn vốn huy động và duy trì tính thanh khoản cho tổ chức tín dụng.

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, các nghiên cứu trước đây tại đơn vị đã tiếp cận các chủ đề tín dụng như: phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng, cho vay hộ nông dân, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng nói chung. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu khảo sát toàn diện thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp. Do đó, đề tài khóa luận được xác lập nhằm giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng quy trình cho vay và công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Hải Lăng tỉnh Quảng Trị diễn ra như thế nào?
  2. Đơn vị cần thực hiện những giải pháp nào để khắc phục các hạn chế còn tồn tại và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp?

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận hướng tới ba mục tiêu cụ thể:

  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
  • Thứ hai, phân tích và phản ánh thực trạng kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Hải Lăng tỉnh Quảng Trị.
  • Thứ ba, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Hải Lăng tỉnh Quảng Trị. Phạm vi không gian được giới hạn tại địa bàn hoạt động của chi nhánh (số 01 Hùng Vương, thị trấn Diên Sanh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và số liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích trải dài từ năm 2020 đến năm 2022, kết hợp dữ liệu hồ sơ minh họa thực tế phát sinh vào tháng 3 năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên báo cáo khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO (2013) với năm thành phần cấu thành cốt lõi: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và hoạt động giám sát. Đồng thời, nghiên cứu bám sát các cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm điều chỉnh hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại;
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm và các quy định về tài sản bảo đảm;
  • Thông tư số 28/2015/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 và 06;
  • Quyết định số 656/QĐ-HĐTV-TD và Quyết định số 666/QĐ-HĐTV-TD của Hội đồng thành viên Agribank ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng trong toàn hệ thống.

Về mặt quy trình nghiệp vụ, tác giả vận dụng mô hình quy trình cho vay sáu giai đoạn của PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2008) kết hợp lý luận của TS. Hà Thị Sáu (2021) để chia tách hoạt động kiểm soát nội bộ tín dụng thành ba giai đoạn độc lập: kiểm soát trước khi giải ngân, kiểm soát trong khi giải ngân và kiểm soát sau khi giải ngân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022, các văn bản quy định nội bộ và hồ sơ tín dụng thực tế (hợp đồng tín dụng, báo cáo đề xuất cho vay). Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc của cán bộ tín dụng, trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và bộ phận kế toán ngân quỹ tại đơn vị; kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên phòng Kế hoạch kinh doanh nhằm làm rõ việc vận hành quy chế và xử lý chứng từ thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa số liệu thành các bảng biểu chỉ tiêu; phương pháp phân tích tài chính (phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, dư nợ và nợ xấu); và phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc để đo lường mức độ biến động tuyệt đối (+/-) và tương đối (%) giữa các năm 2020, 2021 và 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại

Chương này khái quát các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Tác giả phân tích cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO 2013 và Điều 3 Thông tư 13/2018/TT-NHNN, nêu rõ mục tiêu hoạt động, tính tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật.

Trọng tâm của chương làm rõ bản chất quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp và sự cần thiết của kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng. Quy trình kiểm soát tín dụng được chuẩn hóa thành ba giai đoạn tác nghiệp:

  • Kiểm soát trước giải ngân: Tập trung thẩm định hồ sơ pháp lý, năng lực tài chính, phương án sản xuất kinh doanh và định giá tài sản bảo đảm theo quy trình sáu bước của Thông tư 28/2015/TT-BTC.
  • Kiểm soát trong giải ngân: Đối chiếu điều kiện phê duyệt tín dụng, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rút vốn và ký giấy nhận nợ.
  • Kiểm soát sau giải ngân: Giám sát dòng tiền, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, định kỳ đánh giá lại tài sản bảo đảm tối thiểu 1 năm 2 lần và tổ chức thu hồi nợ hoặc thanh lý hợp đồng.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Hải Lăng tỉnh Quảng Trị

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành từ năm 1994, cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Giám đốc, hai Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh và phụ trách kế toán - ngân quỹ), phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Kế toán - ngân quỹ - hành chính và hai phòng giao dịch trực thuộc huyện Hải Lăng.

Về nhân sự, tổng số lao động giảm dần từ 34 người (năm 2020) xuống 33 người (năm 2021) và 32 người (năm 2022) do chính sách điều động, luân chuyển. Đơn vị duy trì tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 96,8% qua các năm; lao động nam chiếm tỷ trọng bình quân xấp xỉ 71,73% và nữ chiếm 28,27%.

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%)
Tổng số lao động 34 100,00 33 100,00 32 100,00
- Đại học, trên Đại học 33 97,06 32 96,97 31 96,88
- Cao đẳng, trung cấp 1 2,94 1 3,03 1 3,13
- Nam 24 70,59 24 72,73 23 71,88
- Nữ 10 29,41 9 27,27 9 28,13

Đánh giá thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 cho thấy quy mô hoạt động của chi nhánh mở rộng đều đặn:

  • Tổng tài sản tăng từ 1.180.583 triệu đồng (2020) lên 1.295.200 triệu đồng (2021, tăng 9,71%) và đạt 1.326.984 triệu đồng (2022, tăng 2,45%). Trong đó, dư nợ tín dụng khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2020 chiếm 69,05% tổng tài sản).
  • Vốn huy động từ khách hàng là nguồn lực chủ đạo, tăng từ 1.155.629 triệu đồng (2020) lên 1.268.655 triệu đồng (2021) và 1.301.904 triệu đồng (2022). Vốn và các quỹ biến động không đều, tăng từ 9.584 triệu đồng lên 10.763 triệu đồng năm 2021 (+12,30%), nhưng giảm xuống 10.228 triệu đồng năm 2022 (-4,97%).
Chỉ tiêu nguồn vốn và tín dụng Năm 2020 (tr.đ) Năm 2021 (tr.đ) Năm 2022 (tr.đ) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tài sản 1.180.583 1.295.200 1.326.984 +9,71 +2,45
Vốn huy động từ khách hàng 1.155.629 1.268.655 1.301.904 +9,78 +2,62
Vốn và các quỹ 9.584 10.763 10.228 +12,30 -4,97
Tổng dư nợ cho vay 815.189 1.003.602 1.290.331 +23,11 +28,57
- Khách hàng cá nhân 645.402 794.805 1.023.429 +23,15 +28,76
- Hộ kinh doanh 161.350 198.702 255.857 +23,15 +28,76
- Khách hàng doanh nghiệp 8.437 10.095 11.045 +19,65 +9,41
Nợ xấu 2.003 1.907 2.817 -4,79 +47,72
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,25 0,19 0,22 - -

Dư nợ tín dụng phân theo đối tượng phản ánh sự mất cân đối lớn: dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm vị trí áp đảo (đạt 1.023.429 triệu đồng năm 2022), chủ yếu thông qua phương thức thấu chi cho cán bộ công nhân viên chức. Dư nợ khối khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ, lần lượt là 8.437 triệu đồng (2020), 10.095 triệu đồng (2021) và 11.045 triệu đồng (2022), tương đương chưa đầy 1% tổng dư nợ toàn chi nhánh, do quy mô kinh tế huyện Hải Lăng nhỏ và số lượng doanh nghiệp tại địa phương còn hạn chế. Nợ xấu năm 2021 giảm nhẹ (-4,79%), nhưng sang năm 2022 tăng lên 2.817 triệu đồng (+47,72%) do ảnh hưởng của giai đoạn kinh tế khó khăn sau dịch.

Về kết quả kinh doanh, lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng liên tục: năm 2021 tăng 8.868 triệu đồng (+25,73% so với 2020); năm 2022 tăng tiếp 14.629 triệu đồng (+33,59% so với 2021), chủ yếu nhờ tăng thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng (năm 2020 thu 96.116 triệu đồng, năm 2021 tăng 4,92%, năm 2022 tăng 18,63%) và việc mở rộng các dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, QR Pay, Mobile Banking).

Về thực trạng triển khai kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp:

  • Chi nhánh vận hành quy trình cho vay theo Quyết định số 656/QĐ-HĐTV-TD theo cơ chế "một cửa" tập trung tại phòng Kế hoạch kinh doanh.
  • Phân cấp hội đồng định giá tài sản bảo đảm được quy định chặt chẽ: Đối với tài sản dưới 2 tỷ đồng, Hội đồng gồm Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định; đối với tài sản từ 2 tỷ đồng trở lên, Hội đồng có sự tham gia của Ban Giám đốc (Giám đốc hoặc Phó Giám đốc), Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và cán bộ tín dụng. Trường hợp tài sản phức tạp, đơn vị trưng cầu chuyên gia tư vấn bên ngoài.
  • Quy định thời gian xét duyệt hồ sơ: Khoản vay ngắn hạn tối đa không quá 5 ngày làm việc; khoản vay trung và dài hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Tác giả phân tích cụ thể hồ sơ thẩm định tài chính, tài sản thế chấp và khả năng sinh lời thực tế của Công ty TNHH MTV Hải Xuân (tháng 3 năm 2023) để minh họa cơ chế kiểm soát trước, trong và sau giải ngân.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Hải Lăng tỉnh Quảng Trị

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, tác giả tổng hợp các ưu điểm (quy trình một cửa giảm bớt thủ tục rườm rà, áp dụng chính sách giao khoán trách nhiệm thu hồi nợ tới từng cán bộ tín dụng) và nhận diện các tồn tại: thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp còn quá nhỏ bé, cơ chế phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế về tính minh bạch, việc kiểm tra sau giải ngân đôi lúc còn thiếu công cụ giám sát dòng tiền thực tế.

Từ đó, chương đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ ở cả ba giai đoạn: nâng cao chất lượng thẩm định định tính và định lượng đối với phương án kinh doanh; chuẩn hóa quy trình thẩm định giá tài sản độc lập; thiết lập cơ chế giám sát thực địa thường xuyên sau khi phát tiền vay; và nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng và hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank Chi nhánh Hải Lăng tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020-2022 với các phát hiện cụ thể:

  • Dư nợ tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng cao, từ 815.189 triệu đồng (2020) lên 1.290.331 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, cơ cấu danh mục dư nợ cho thấy sự chênh lệch lớn khi cho vay khách hàng cá nhân chiếm 79,31% tổng dư nợ năm 2022, trong khi cho vay khách hàng doanh nghiệp chỉ đạt 11.045 triệu đồng (chiếm 0,86%).
  • Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tương đối an toàn trong ngưỡng từ 0,19% đến 0,25%, song có xu hướng bật tăng mạnh trong năm 2022 (+47,72% về giá trị tuyệt đối, tương ứng tăng 910 triệu đồng), báo hiệu các rủi ro tiềm ẩn trong công tác giám sát nợ sau giải ngân.
  • Hoạt động kiểm soát tuân thủ tương đối nghiêm ngặt các quy định về phân cấp thẩm quyền định giá tài sản (mốc phân định 2 tỷ đồng) và thời hạn phê duyệt tín dụng (5 ngày cho ngắn hạn, 10 ngày cho trung/dài hạn).

Về mặt đóng góp, đây là công trình đầu tiên tại Agribank Chi nhánh Hải Lăng tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp. Trước đó, các nghiên cứu tại chi nhánh chỉ tập trung vào hiệu quả tín dụng hộ sản xuất, cho vay tiêu dùng hoặc quản trị rủi ro tín dụng đơn thuần. Nghiên cứu cung cấp một trường hợp thực tiễn điển hình (case study) về việc tổ chức kiểm soát nội bộ tại một ngân hàng thương mại cấp huyện thuộc địa bàn nông thôn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi một chi nhánh ngân hàng loại II cấp huyện (Agribank Chi nhánh Hải Lăng), nơi cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn không nhiều. Do đó, các đặc thù về kiểm soát tín dụng doanh nghiệp lớn hoặc các mô hình tài trợ dự án phức tạp chưa được bao quát đầy đủ.
  • Dữ liệu số liệu thống kê chuỗi thời gian tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2020-2022, chưa phản ánh được các tác động dài hạn hơn của chu kỳ kinh tế sau năm 2022.
  • Hồ sơ doanh nghiệp thực tế được khảo sát chi tiết làm ví dụ minh họa chỉ giới hạn ở một trường hợp đơn vị (Công ty TNHH MTV Hải Xuân vào tháng 3/2023).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ trên phạm vi toàn bộ chi nhánh Agribank loại I tỉnh Quảng Trị, hoặc thực hiện so sánh đối chiếu hiệu quả kiểm soát quy trình tín dụng doanh nghiệp giữa các chi nhánh cấp huyện khác nhau trên cùng địa bàn tỉnh.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn rõ ràng đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp kết hợp khung lý thuyết COSO 2013 và Thông tư 13/2018/TT-NHNN vào phân tích một quy trình nghiệp vụ ngân hàng thực tế.
  • Cán bộ tín dụng và cán bộ kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại cấp huyện: Tham khảo mô hình phân định thẩm quyền định giá tài sản bảo đảm, các biểu mẫu thẩm định và các bước kiểm tra hồ sơ thực tế tại phòng Kế hoạch kinh doanh.
  • Các nghiên cứu sinh, học viên: Tham khảo cấu trúc chương hồi, phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản, nguồn vốn và dư nợ tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ của Agribank Chi nhánh Hải Lăng giai đoạn 2020-2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng liên tục qua các năm, từ 815.189 triệu đồng (2020) lên 1.003.602 triệu đồng (2021) và 1.290.331 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt 1.023.429 triệu đồng năm 2022, chiếm 79,31%), chủ yếu là vay thấu chi của cán bộ công nhân viên chức. Khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chỉ đạt 11.045 triệu đồng năm 2022, tương đương 0,86%) do địa bàn huyện có quy mô kinh tế nhỏ và ít doanh nghiệp.

2. Agribank Chi nhánh Hải Lăng phân cấp thẩm quyền thẩm định tài sản bảo đảm như thế nào?
Theo quy định áp dụng tại chi nhánh, đối với tài sản bảo đảm có giá trị dưới 2 tỷ đồng, Hội đồng định giá gồm Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định. Đối với tài sản có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên, Hội đồng bắt buộc phải có sự tham gia của Ban Giám đốc (Giám đốc hoặc Phó Giám đốc), Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và cán bộ tín dụng phụ trách khoản vay. Tài sản vượt thẩm quyền hoặc khó định giá sẽ thuê chuyên gia tư vấn độc lập.

3. Thời gian quy định để xét duyệt một khoản vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh là bao lâu?
Thời gian thẩm định và xét duyệt được quy định cụ thể: đối với các khoản vay ngắn hạn, thời gian thẩm định tối đa không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn, thời gian thẩm định tối đa không quá 10 ngày làm việc.

4. Vì sao tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh có sự biến động tăng mạnh trong năm 2022?
Sau khi giảm từ 2.003 triệu đồng (2020) xuống 1.907 triệu đồng (2021), nợ xấu năm 2022 đã tăng thêm 910 triệu đồng lên mức 2.817 triệu đồng (tương ứng mức tăng 47,72%, tỷ lệ nợ xấu đạt 0,22%). Nguyên nhân chủ yếu là do tác động kéo dài của giai đoạn hậu đại dịch Covid-19, gây suy giảm năng lực sản xuất kinh doanh và dòng tiền của khách hàng vay vốn trên địa bàn.

5. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của Agribank Chi nhánh Hải Lăng được bố trí ra sao?
Năm 2022, chi nhánh có 32 cán bộ nhân viên, trong đó 96,88% có trình độ đại học và trên đại học; nam giới chiếm 71,88%. Bộ máy điều hành gồm Giám đốc, hai Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và kế toán, hai phòng chức năng (phòng Kế hoạch kinh doanh và phòng Kế toán - ngân quỹ - hành chính) cùng hai phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn huyện. Toàn bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp được vận hành theo cơ chế một cửa tại phòng Kế hoạch kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Anh Thư đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp theo khuôn khổ COSO 2013 và Thông tư 13/2018/TT-NHNN, gắn liền với thực tiễn tác nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Hải Lăng tỉnh Quảng Trị. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022, đề tài đã chỉ rõ thực trạng mở rộng tín dụng, cơ cấu danh mục cho vay mang nặng tính chất cá nhân - hộ kinh doanh và phản ánh tính tuân thủ trong các quy định phân quyền, định giá tài sản và thời hạn phê duyệt. Các kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế tại cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô cấp huyện.