Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, vốn giữ vai trò tiền đề và quyết định đến toàn bộ quy mô hoạt động tín dụng, đầu tư và dịch vụ. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại được hình thành từ vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác, trong đó vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất (thường từ 70% đến 80% tổng nguồn vốn). Nguồn vốn này không chỉ đảm bảo khả năng thanh toán, mở rộng thị phần mà còn trực tiếp tác động đến năng lực cạnh tranh và uy tín của tổ chức tín dụng.
Giai đoạn 2011–2013, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát biến động và chính sách tiền tệ thắt chặt, dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất hoặc giải thể, dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư có xu hướng chuyển dịch sang các kênh tích lũy khác như vàng hoặc ngoại tệ. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Hải Phòng phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh và biến động về nguồn vốn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Như Quỳnh được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2011–2013.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng cùng các phòng giao dịch trực thuộc.
- Thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung pháp lý của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 (Điều 4 quy định về tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại) và Chuẩn mực kế toán số 16 "Chi phí đi vay" do Bộ Tài chính ban hành liên quan đến nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá (phát hành ngang giá, có chiết khấu, có phụ trội).
Khung lý thuyết sử dụng
- Chức năng của ngân hàng thương mại: Chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo tiền, chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán, chức năng cung cấp dịch vụ tài chính.
- Nghiệp vụ tài sản:
- Nghiệp vụ Tài sản Nợ (Nguồn vốn): Vốn điều lệ (Statutory Capital), các quỹ dự trữ (Reserve funds), vốn huy động (Mobilized Capital), vốn đi vay (Borrowed Capital), vốn tiếp nhận (Trust capital) và vốn khác (Other Capital).
- Nghiệp vụ Tài sản Có (Sử dụng vốn): Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves), dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves), cấp tín dụng (Credits gồm cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng), đầu tư (Investment) và tài sản Có khác (Other Assets).
- Nghiệp vụ ngoại bảng: Các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, bảo quản chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn tài chính.
- Phân loại tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn thuần túy), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn từ 1 năm trở lên).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tiền gửi:
$$\text{Tốc độ tăng trưởng (%)} = \frac{\sum \text{Vốn tiền gửi năm sau} - \sum \text{Vốn tiền gửi năm trước}}{\sum \text{Vốn tiền gửi năm trước}} \times 100%$$
- Tỷ trọng từng loại vốn tiền gửi:
$$\text{Tỷ trọng (%)} = \frac{\text{Vốn tiền gửi loại } i}{\sum \text{Vốn tiền gửi}} \times 100%$$
- Lãi suất bình quân đầu vào:
$$\text{Lãi suất bình quân đầu vào (%)} = \frac{\sum \text{Chi phí trả lãi thực tế}}{\sum \text{Vốn huy động tiền gửi bình quân}} \times 100%$$
- Tính cân đối giữa vốn huy động và sử dụng vốn:
$$\text{Tính cân đối (%)} = \frac{\text{Lượng vốn sử dụng}}{\text{Lượng vốn huy động tiền gửi}} \times 100%$$
- Các chỉ tiêu khác: Hệ số sử dụng vốn, mức độ thuận tiện của quy trình giao dịch, thời gian huy động, số lượng vốn bị rút trước hạn, kỳ hạn thực tế của nguồn vốn.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, tổng hợp bảng biểu và khái quát hóa giữa lý thuyết và thực tiễn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Hải Phòng các năm 2011, 2012 và 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa bản chất của ngân hàng thương mại với vai trò trung gian tài chính kết nối nguồn vốn nhàn rỗi với các chủ thể cần vốn. Tác giả làm rõ cơ cấu vốn của ngân hàng thương mại, trong đó vốn chủ sở hữu (vốn tự có) chỉ chiếm khoảng 8% đến 10% tổng tài sản để thực hiện chức năng bảo vệ và điều chỉnh, trong khi nguồn vốn huy động (đặc biệt là tiền gửi) chiếm trên 90% tổng nguồn vốn hoạt động.
Nội dung chương phân tích chi tiết các hình thức huy động tiền gửi, bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm ngắn hạn dưới 1 năm, tiết kiệm trung - dài hạn từ 1 năm trở lên), cùng các hình thức phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi) theo 3 phương thức xác định giá (ngang giá, có chiết khấu, có phụ trội) và 3 hình thức trả lãi (trả trước, trả sau, trả định kỳ). Chương 1 cũng xác lập hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn:
- Nhân tố chủ quan: Chính sách lãi suất, mạng lưới giao dịch, chiến lược marketing ngân hàng và trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự.
- Nhân tố khách quan: Đặc điểm và tâm lý khách hàng, môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng, công nghệ ngân hàng), môi trường văn hóa - xã hội (thói quen dùng tiền mặt, phân bố dân cư) và môi trường pháp lý (quy định của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ).
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng
Chương 2 trình bày tổng quan về Sacombank Chi nhánh Hải Phòng (thành lập ngày 15/12/2006 tại số 62–64 phố Tôn Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng). Đến thời điểm khảo sát, Chi nhánh quản lý 4 phòng nghiệp vụ (Kinh doanh, Kế toán và quỹ, Kiểm soát rủi ro, Hành chính - Nhân sự - CNTT) và 5 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Văn Cao (197 Văn Cao), PGD Tam Bạc (102A Quang Trung), PGD Lạc Viên (176 Đà Nẵng), PGD Hoa Phượng (119–121 Đinh Tiên Hoàng), PGD Thủy Nguyên (151 Bạch Đằng, Núi Đèo). Quy mô nhân sự gồm 113 người (47 nam, 66 nữ; trình độ Thạc sĩ chiếm 9,15%, Đại học và Cao đẳng chiếm 73,15%, Trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17,7%).
Chi nhánh đã triển khai danh mục 17 sản phẩm tiền gửi đa dạng:
- Tiền gửi thanh toán cho Doanh nghiệp (VND, ngoại tệ, thấu chi).
- Tiền gửi thanh toán Hoa Việt (dành cho tổ chức người đại diện là người Hoa).
- Tiền gửi thanh toán mSmart (tự động điều chuyển dòng tiền cuối ngày, lãi suất linh hoạt).
- Tiền gửi thanh toán mFree (miễn phí nộp/chuyển tiền theo các mức số dư từ 5 đến trên 10 tỷ đồng).
- Tiền gửi thanh toán cho cá nhân (đa ngoại tệ VND, USD, EUR, AUD, CAD, CHF, GBP, JPY, SGD).
- Gói sản phẩm iMax (tài khoản thanh toán, Visa Debit, MobileBanking SMS, InternetBanking, thẻ tín dụng tín chấp).
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm truyền thống (kỳ hạn 1–36 tháng).
- Tiền gửi tiết kiệm Trung Hạn Đắc Lợi (kỳ hạn 24, 36 tháng, lãi suất thả nổi).
- Tiền gửi tiết kiệm Trung niên Phúc Lộc (dành cho khách hàng từ 40 tuổi trở lên, kỳ hạn 6–36 tháng).
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngày (kỳ hạn 30–99 ngày theo nhu cầu).
- Tiền gửi Tương lai (kỳ hạn 1–5 năm, định kỳ tích lũy 1, 3, 6 tháng).
- Tiết kiệm Phù Đổng (chủ tài khoản từ 0–15 tuổi, kỳ hạn 6 tháng đến 15 năm).
- Tiền gửi góp ngày (kỳ hạn 3, 6, 9, 12 tháng, nộp từ 20.000 đồng/ngày).
- Tiền gửi Đa năng (linh hoạt rút một phần vốn gốc, số dư duy trì hưởng lãi suất kỳ hạn).
- Tiền gửi có kỳ hạn ngày dành cho Doanh nghiệp (kỳ hạn từ 3 ngày trở lên).
- Tiền gửi đa năng dành cho Doanh nghiệp (kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, cho phép rút vốn trước hạn một phần).
Tình hình huy động vốn chung qua các năm 2011–2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Tăng trưởng 2012/2011 |
Năm 2013 |
Tăng trưởng 2013/2012 |
| Nghiệp vụ tiền gửi |
684.696 |
1.044.662 |
+53% (+359.966) |
1.296.523 |
+24% (+251.861) |
| Phát hành giấy tờ có giá |
71.242 |
76.371 |
+7% (+5.129) |
80.662 |
+6% (+4.291) |
| Nguồn vay |
53.474 |
67.981 |
+27% (+14.507) |
68.534 |
+1% (+553) |
| Các nguồn vốn khác |
44.456 |
55.135 |
+24% (+10.679) |
57.231 |
+4% (+2.096) |
| Tổng vốn huy động |
853.868 |
1.244.149 |
+46% (+390.281) |
1.502.950 |
+21% (+258.801) |
Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo kỳ hạn
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Kỳ hạn tiền gửi |
Năm 2011 |
Tỷ trọng |
Năm 2012 |
Tỷ trọng |
Năm 2013 |
Tỷ trọng |
| Tiền gửi không kỳ hạn |
217.668 |
31,79% |
135.855 |
13,00% |
188.904 |
14,57% |
| Tiền gửi có kỳ hạn < 1 năm |
447.005 |
65,00% |
852.058 |
82,00% |
935.566 |
72,00% |
| Tiền gửi có kỳ hạn > 1 năm |
20.023 |
3,00% |
56.749 |
5,00% |
172.053 |
13,00% |
| Tổng tiền gửi |
684.696 |
100% |
1.044.662 |
100% |
1.296.523 |
100% |
Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Khách hàng |
Năm 2011 |
Tỷ trọng |
Năm 2012 |
Tỷ trọng |
Năm 2013 |
Tỷ trọng |
| Khối cá nhân |
521.846 |
76,16% |
857.772 |
82,11% |
1.170.631 |
90,29% |
| Khối doanh nghiệp |
162.850 |
23,84% |
186.890 |
17,89% |
125.892 |
9,71% |
| Tổng cộng |
684.696 |
100% |
1.044.662 |
100% |
1.296.523 |
100% |
Hoạt động tín dụng và kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Cho vay ngắn hạn |
358.516 |
343.058 |
319.718 |
| Cho vay trung và dài hạn |
306.544 |
277.823 |
274.750 |
| Tổng dư nợ cho vay |
971.604 |
898.704 |
869.218 |
| Tổng doanh thu |
48.319 |
51.938 |
47.810 |
| Thu nhập lãi thuần |
34.155 |
36.840 |
33.720 |
| Thu từ hoạt động dịch vụ |
5.469 |
5.720 |
5.890 |
| Thu từ kinh doanh ngoại hối |
5.439 |
5.610 |
5.230 |
| Thu từ hoạt động khác |
2.478 |
3.768 |
2.970 |
| Tổng chi phí |
20.960 |
25.562 |
25.182 |
| Chi phí điều hành |
20.329 |
24.944 |
24.704 |
| Chi nộp thuế và lệ phí |
631 |
618 |
478 |
| Lợi nhuận trước DPRR |
27.359 |
26.376 |
22.629 |
| Chi phí dự phòng rủi ro (DPRR) |
-60 |
19.225 |
10.851 |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN |
27.151 |
7.151 |
11.778 |
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống các giải pháp nghiệp vụ cùng kiến nghị quản lý:
- Định hướng: Mở rộng quy mô nguồn vốn đi đôi với cơ cấu lại kỳ hạn, nâng cao tỷ trọng vốn trung - dài hạn, khôi phục thị phần tiền gửi doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho vay.
- 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn từ tiền gửi: Chú trọng thiết kế và quảng bá các gói sản phẩm tiền gửi trung và dài hạn nhằm giảm áp lực thanh khoản.
- Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý: Xây dựng khung lãi suất cạnh tranh, phân tầng biểu lãi suất theo quy mô tiền gửi và mức độ trung thành của khách hàng.
- Tăng trưởng huy động vốn song song với sử dụng vốn hiệu quả: Đảm bảo cân đối kỳ hạn và chi phí đầu vào với đầu ra tín dụng, kiểm soát nợ xấu và hạn chế ứ đọng vốn.
- Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và năng lực tư vấn tài chính.
- Phát huy hiệu quả chiến lược Marketing ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông thương hiệu, tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Hoàn thiện công nghệ ngân hàng: Tăng cường các tiện ích ngân hàng điện tử (InternetBanking, MobileBanking) để thu hút tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.
- Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả: Phân loại khách hàng VIP, khách hàng doanh nghiệp để có chính sách ưu đãi phí và chăm sóc đặc thù.
- Kiến nghị:
- Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, điều hành chính sách tiền tệ và trần lãi suất linh hoạt, hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo hiểm tiền gửi và thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với Sacombank Hải Phòng và Hội sở Sacombank: Phân bổ chỉ tiêu kế hoạch sát với địa bàn, tăng cường ủy quyền hạn mức tín dụng và hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Tăng trưởng quy mô huy động: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng từ 853.868 triệu đồng (năm 2011) lên 1.244.149 triệu đồng (năm 2012, tăng 46%) và đạt 1.502.950 triệu đồng (năm 2013, tăng 21%). Trong đó, nghiệp vụ tiền gửi đóng vai trò chủ đạo, tăng từ 684.696 triệu đồng (2011) lên 1.296.523 triệu đồng (2013).
- Bộc lộ sự mất cân đối về kỳ hạn và đối tượng:
- Về kỳ hạn: Tiền gửi ngắn hạn (< 1 năm) chiếm tỷ trọng áp đảo (65% năm 2011; 82% năm 2012; 72% năm 2013). Nguồn tiền gửi dài hạn (> 1 năm) dù có cải thiện từ 3% (2011) lên 13% (2013) nhưng vẫn ở mức thấp, tạo áp lực rủi ro thanh khoản khi tài trợ cho vay trung - dài hạn.
- Về đối tượng: Chi nhánh phụ thuộc lớn vào khối cá nhân (tăng từ 76,16% năm 2011 lên 90,29% năm 2013). Ngược lại, tiền gửi từ khối doanh nghiệp sụt giảm nghiêm trọng cả về số dư tuyệt đối (từ 162.850 triệu đồng xuống 125.892 triệu đồng) và tỷ trọng (từ 23,84% năm 2011 xuống 9,71% năm 2013).
- Mối quan hệ huy động - sử dụng vốn và lợi nhuận: Tổng dư nợ cho vay suy giảm liên tục từ 971.604 triệu đồng (2011) xuống 898.704 triệu đồng (2012) và 869.218 triệu đồng (2013). Lợi nhuận trước thuế giảm mạnh trong năm 2012 (đạt 7.151 triệu đồng so với 27.151 triệu đồng năm 2011) do chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng vọt lên 19.225 triệu đồng, sau đó phục hồi lên 11.778 triệu đồng trong năm 2013 khi chi phí dự phòng giảm còn 10.851 triệu đồng.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Tác giả đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác huy động vốn tại Sacombank Hải Phòng trong giai đoạn kinh tế khó khăn; phân loại 17 sản phẩm huy động tiền gửi thực tế; đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ chính sách sản phẩm, lãi suất, marketing, nhân sự đến công nghệ nhằm khắc phục tình trạng mất cân đối nguồn vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (Sacombank Chi nhánh Hải Phòng) trong khung thời gian 2011–2013. Một số chỉ tiêu chi tiết về chi phí lãi bình quân đầu vào và hệ số an toàn vốn theo từng tháng/quý chưa được phân tích sâu do hạn chế về nguồn số liệu công bố nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn thành phố Hải Phòng; nghiên cứu tác động của các chu kỳ tái cơ cấu hệ thống ngân hàng giai đoạn sau năm 2014 đối với việc quản trị rủi ro thanh khoản và cân đối kỳ hạn tiền gửi.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho đề tài phân tích thực trạng huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại, phương pháp xây dựng bảng biểu thống kê và công thức tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, tỷ trọng và cân đối vốn.
- Đối với cán bộ ngân hàng và nhà quản trị chi nhánh: Các số liệu thực tế và phân tích cơ cấu kỳ hạn, phân khúc khách hàng (cá nhân so với doanh nghiệp) cùng danh mục 17 sản phẩm tiền gửi là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng chính sách sản phẩm và quản trị nguồn vốn tại địa bàn đô thị loại 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tại Sacombank Hải Phòng giai đoạn 2011–2013 diễn biến như thế nào?
Quy mô nguồn vốn tiền gửi tăng trưởng liên tục qua 3 năm: đạt 684.696 triệu đồng (năm 2011), tăng lên 1.044.662 triệu đồng (năm 2012, tăng 53%) và đạt 1.296.523 triệu đồng (năm 2013, tăng 24% so với năm 2012). Tốc độ tăng trưởng năm 2013 chậm lại so với năm 2012 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế và chính sách tiền tệ thắt chặt.
2. Sự mất cân đối trong cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng tại Chi nhánh thể hiện qua những con số nào?
Chi nhánh ngày càng phụ thuộc vào tiền gửi dân cư: tỷ trọng tiền gửi khối cá nhân tăng từ 76,16% (năm 2011) lên 82,11% (năm 2012) và đạt 90,29% (năm 2013, số dư 1.170.631 triệu đồng). Trong khi đó, tỷ trọng tiền gửi khối doanh nghiệp giảm mạnh từ 23,84% (năm 2011) xuống 17,89% (năm 2012) và chỉ còn 9,71% (năm 2013, số dư 125.892 triệu đồng).
3. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn tại Sacombank Hải Phòng có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn: tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm chiếm 65% (năm 2011), 82% (năm 2012) và 72% (năm 2013). Tiền gửi trung và dài hạn (trên 1 năm) chiếm tỷ trọng rất thấp (3% năm 2011, 5% năm 2012 và 13% năm 2013), gây khó khăn cho hoạt động cấp tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng.
4. Tại sao lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh năm 2012 sụt giảm mạnh so với năm 2011?
Lợi nhuận trước thuế năm 2012 giảm từ 27.151 triệu đồng (năm 2011) xuống còn 7.151 triệu đồng (giảm 73,92%) chủ yếu do chi phí dự phòng rủi ro tăng đột biến lên mức 19.225 triệu đồng (so với mức -60 triệu đồng năm 2011), cùng với sự sụt giảm nhẹ của lợi nhuận trước dự phòng từ 27.359 triệu đồng xuống 26.376 triệu đồng.
5. Sacombank Hải Phòng đã phát triển những dòng sản phẩm tiền gửi thanh toán chuyên biệt nào cho khách hàng?
Chi nhánh triển khai các sản phẩm đặc thù gồm: Tiền gửi thanh toán Hoa Việt (dành cho tổ chức có người đại diện là người Hoa), Tiền gửi thanh toán mSmart (tự động chuyển dòng tiền cuối ngày sang tài khoản sinh lời), Tiền gửi mFree (miễn phí giao dịch theo hạn mức số dư) và Gói sản phẩm iMax tích hợp đa dịch vụ tài khoản, thẻ và ngân hàng điện tử.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Như Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2011–2013. Bằng phương pháp phân tích số liệu tài chính cụ thể, tác giả đã chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn nhưng đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn ngắn hạn và sự suy giảm tỷ trọng tiền gửi từ khối khách hàng doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có tính liên hệ thực tế cao, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển nguồn vốn của Chi nhánh.